Home / Trang Trại / 37 thuốc trị nấm bệnh, vi khuẩn cho cây trồng hiệu quả

37 thuốc trị nấm bệnh, vi khuẩn cho cây trồng hiệu quả

/

Tổng hợp các loại thuốc diệt trừ nấm bệnh cho cây trồng, chống xâm nhiễm lan rộng, bảo vệ cây ra quả đúng vụ và cho năng suất cao.

thuốc trị nấm bệnh cho cây

1. Thuốc trị nấm cho cây là gì?

Thuốc diệt nấm là những hóa chất được dùng để diệt hoặc cản trở sử phát triển của nấm. Các vi sinh vật khác gây bệnh cây là virus, tuyến trùng, vi sinh vật giống mycoplasma.

Trong tổng số khoảng 100.000 loại nấm biết được, có khoảng 20.000 loài gây ra một hoặc nhiều bệnh trên các cây khác nhau. Trong số đó có 4.600 nấm gây bệnh rỉ sắt, 700 nấm gây bệnh than và 1.000 nấm gây bệnh sương mai. Nấm gây bệnh cho 75% các trường hợp bệnh nhiễm ở cây trồng và tất cả cây trồng đều mắc phải 1 hoặc nhiều bệnh nấm. Ngày nay hầu như có thể dùng thuốc diệt nấm khống chế hoặc giảm nhẹ được các loại bệnh nấm. Tham khảo thêm các loại thuốc diệt chuột hại cây trồng dạng bột không tan trong nước.

2. Thuốc trị nấm cho cây có tốt không?

Có hàng trăm hàng ngàn ví dụ về bệnh cây. Các bệnh này bao gồm những loại bệnh thối trong khi tồn trữ, bệnh cây con, thối rễ, bệnh bướu, héo cây, cháy lá rễ, than, sương mai và bệnh virus.

Ngày nay thuốc diệt nấm có trị được nhiều bệnh. Riêng các bệnh do Phytophthora và Rhizoctonia trên rễ, Fusarium, Verticillium, héo vi khuẩn và virus thì mới chỉ bắt đầu trị được vì các bệnh này phát khởi từ dưới mặt đất, do đó thuốc diệt nấm khó tiếp xúc, hoặc bệnh chuyển trong mạch dẫn. Hiện nay câu trả lời cho vấn đề thuốc diệt nấm cho cây có tốt không là chưa có loại thuốc nào khống chế được bệnh mà không làm tổn hại cây trồng.

Bệnh nấm thường khó phòng trừ bằng hóa chất hơn là côn trùng bởi vì nấm là sinh vật giống thực vật và sống bám sát với ký chủ. Mặt khác nấm sinh sản trở lại rất nhanh, có thể qua 10-25 vòng đời chủ trong vòng 3 tháng của mùa trồng. Do vậy cần phun thuốc lập lại vì cây sinh trưởng và các yếu tố thời tiết khí hậu sẽ làm giảm nồng độ thuốc. Cần phải phun thuốc diệt nấm vào những thời kỳ cây có khả năng bị nấm xâm nhiễm nhiều nhất, không đợi tới khi bệnh phát ra. Có một số thuốc diệt nấm có thể dùng để diệt nấm khi bệnh đã xảy ra.

Một số thuốc khác dùng để bảo vệ bề mặt thực vật ngay cả sau khi triệu chứng đã phát ra. Một số có tác dụng tích cực diệt trừ nấm bệnh tại các nơi nhiễm của bệnh.

Hiện nay có khoảng 150 chất diệt nấm, phần lớn là các chất hữu cơ mới phát hiện gần đây. Phần lớn có tác dụng bảo vệ cây ngăn sự nảy mầm của nấm và sự xâm nhập của nấm vào mô cây.

Trong quá khứ, người ta dùng các hợp chất lưu huỳnh, đồng, thủy ngân để trừ bệnh. Mãi đến nay các thuốc này vẫn còn dùng. Tuy nhiên, các hợp chất lưu huỳnh và đồng làm một số cây nhạy cảm mọc chậm lại do đó người ta đã chế tạo ra các hợp chất hữu cơ để thay thế, chúng có hiệu lực cao hơn và ít độc cho cây hơn.

3. Các loại thuốc trị nấm cho cây trồng, thực vật phổ biến hiện nay

3.1. Nhóm thuốc chứa đồng (Cu)

Là nhóm thuốc trừ bệnh lớn, được dùng từ lâu. Các thuốc được dùng phổ biến trong nhóm là các loại hợp chất vô cơ. Đây là những thuốc có phổ tác dụng rộng, ngoài tác dụng trừ nấm và vi khuẩn, chúng còn có hiệu lực cao với rêu, tảo và là thuốc gây ngán cho côn trùng. Ngoài ra thuốc còn được dùng để xử lý vải, da thuộc… 

Là những thuốc trừ bệnh tiếp xúc, được dùng phun lên lá với tác dụng bảo vệ. Thuốc có tác dụng hạn chế sự nảy mầm của bào tử. Ion đồng (Cu++) hấp thụ trên bề mặt bào tử, tích lũy đến nồng độ cao, đủ diệt bào tử.

Các thuốc trong nhóm ít độc với động vật máu nóng, không ảnh hưởng xấu đến cây trồng (vì đồng cũng là một nguyên tố vi lượng rất cần thiết cho cây). Không tích lũy trong đất. Một số loại thuốc trừ bệnh nấm cho cây trồng gốc đồng phổ biến gồm

3.1.1. Bordeaux

Tính chất: Thuốc bordeaux là hỗn hợp của dung dịch đồng sulfate và nước vôi, phản ứng diễn ra như sau

4 CuSO4 + 3 Ca(OH)2  CuSO4. 3Cu(OH)2 + 3 CaSO4 

Thuốc bordeaux 1% được pha chế theo tỉ lệ CuSO4:Ca(OH)2:H2O là 1:1:100.

Thuốc có tác dụng trừ nấm và vi khuẩn, ở nồng độ cao 3 – 6% thuốc diệt được cả rêu, tảo và địa y.

Sử dụng: Thuốc dùng để phun đều trên cây để phòng trừ một số bệnh như bệnh đốm lá, cháy lá, bệnh sương mai, bệnh rĩa sắt, bệnh ghẻ cam quýt.

Có thể dùng bordeaux để quét lên vết thương để phòng trị bệnh xì mủ hại cao su, và cây ăn trái với nồng độ là 5% 

Ngoài ra có thể dùng để xử lý vườn ươm để phòng trừ một số bệnh hại cây con. 

3.1.2. Copper Hydrocide

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, màu xanh lá cây, tan ít trong nước và các dung môi hữu cơ. Phản ứng trung tính.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1000 mg/kg, LD50 qua da 2000 mg/kg. Độc với mắt. Ít độc với cá và ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ bệnh cây, tác động tiếp xúc. Phổ tác dụng rộng, phòng trừ nhiều loại nấm và vi khuẩn hại cây.

Các chế phẩm ở dạng bột rất mịn (kích thước hạt 2 – 3µ) hòa vào nước phân tán nhanh và lâu lắng đọng, phun lên lá cây có khả năng loang trải rộng và bám dính lâu.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh mốc sương, đốm vàng cho cà chua, khoai tây, bệnh sương mai, phấn trắng, mốc xám cho nho, bệnh sẹo và loét cam, quýt, bệnh gỉ sắt, đốm lá cà phê, bệnh phồng lá, chấm xám chè, bệnh đốm rong (do tảo) trên cây ăn quả, cà phê, chè, các bệnh đốm lá do vi khuẩn cho rau, đậu. Chế phẩm Funguran – OH – 50WP (chứa 50% đồng, tương đương 77% Hydrocide đồng), sử dụng với liều lượng 0,75 – 1,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3% phun ướt đều lên cây. Có thể hòa với nước theo nồng độ trên rồi phun đẫm hoặc tưới vào gốc cây để phòng trừ các nấm hại gốc và rễ cây (như Fusarium, Rhizoctonia, Sclerotinia, Pythium). 

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác

3.1.3. Copper Oxychloride

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, màu xanh lá cây, không tan trong nước, tan trong acid yếu. Phản ứng trung tính.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1470 mg/kg, LD50 qua da 1200 mg/kg, DLTĐ với rau, quả 20, chè, nho 40, nông sản khác 10 mg/kg. TGCL 7 ngày. Rất ít độc với cá và ong.

Thuốc trừ bệnh cây, tác động tiếp xúc, phổ tác dụng rộng, phòng trừ nhiều loại nấm, vi khuẩn và rong tảo cho nhiều loại cây trồng. 

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh do nấm mốc sương, bồ hóng, đốm lá, thán thư, gỉ sắt, mốc xám, các bệnh do vi khuẩn như giác ban, loét, bệnh do tảo (bệnh đốm rong) cho các cây khoai tây, cà chua, ớt, hành, tỏi, đậu, bông, thuốc lá, cam quýt, nhãn, vải, chè, cà phê, cây cảnh. Chế phẩm 30% dùng với liều lượng 3 – 4 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,5 – 1% phun ướt đều lên cây. Một số cây mẫn cảm như đậu nành, nho, xoài phải dùng đúng nồng độ hướng dẫn và phun lúc trời mát.

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Benomyl (Benlat-C), Kasugamycin (Kasuran), Triadimefon, Chlorothalonil Zineb (Zincopper), Mancozeb, Metalaxyl (Viroxyl). Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.2. Nhóm thuốc chứa lưu huỳnh

3.2.1. Sulfur

Tính chất: Thuốc nguyên chất dạng tinh thể, màu vàng, điểm nóng chảy 112,8 -119,8 độ C. Trong điều kiện nắng nóng có khả năng bay hơi mạnh. Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. 

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 5000 mg/kg. LD50 qua da > 5000 mg/kg. Không độc với cá và ong. DLTĐ 25 – 50 mg/kg. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm và nhện hại cây, tác động tiếp xúc và xông hơi.

Sử dụng: Chủ yếu dùng trừ bệnh phấn trắng cho rau, dưa, bầu, bí, nho, xoài, chôm chôm, đu đủ, cao su, trừ nhện đỏ hại chè, cam, quýt, bệnh đốm lá cà chua, bệnh sẹo cam quýt, nhện gié lúa. Chế phẩm thấm nước 80% dùng 1 – 2 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,4% phun ướt đều lên cây. Trừ nhện đỏ pha với nồng độ 0.5%. Không phun thuốc khi trời nắng nóng để tránh hại cây. 

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Carbendazim, Maneb, Zineb, Malathion. Khi sử dụng có thể pha chung nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.2.2. Zineb

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng bột không màu tan ít trong nước (10 mg/l), không tan trong nhiều dung môi hữu cơ. Khi bảo quản lâu dưới tác dụng của nhiệt độ và ẩm độ không khí thuốc bị phân giải. Ở trạng thái khô thuốc không ăn mòn kim loại, khi bị ẩm ăn mòn đồng và sắt. Điểm cháy > 100 độ C. 

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 5200 mg/kg, LD50 qua da > 10.000 mg/kg. DLTĐ rau, quả 2,0, dưa chuột, cà chua 1,0, nông sản khác 0,2 mg/kg. TGCL 14 ngày. Ít độc với cá, không độc với ong. Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc, phổ tác dụng rộng. 

Sử dụng: Dùng phòng trừ các bệnh mốc sương, đốm lá hại cà chua, khoai tây, bệnh thối gốc hại hành, tỏi, bệnh phấn trắng thán thư hại dưa hấu, dưa chuột, bệnh đốm lá, thối bẹ hại rau cải, bệnh phấn trắng, đốm lá, ghẻ, thối quả hại cây ăn quả, bệnh phồng lá, chấm xám hại chè, bệnh gỉ sắt, đốm lá hại hoa và cây cảnh. Chế phẩm bột thấm nước 80% hoạt chất dùng 1 – 2 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,4% phun ướt đều lên cây. Zineb còn dùng xử lý hạt giống, hom giống trừ các bệnh hại mầm và cây con. Trộn hạt giống với tỉ lệ 0,3 – 0,5% theo trọng lượng hạt hoặc nhúng hom giống vào dung dịch thuốc nồng độ 0,3 – 0,5% trong 10 phút.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Benomyl, (Benzeb), Copper Oxychloride (Zincopper), Sulfur (Vizines). Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.2.3. Thiram

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng rắn, tan ít trong nước (30 mg/l), tan trong acetone, chloroform. Ở trạng thái khô không ăn mòn kim loại. Phân hủy trong môi trường acid.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 780 – 1000 mg/kg. LD50 qua da > 5000 mg/kg. DLTĐ với quả 0,7, nho, rau 3,0, rau, cải, hạt có dầu 0,1 mg/kg.TGCL 14 ngày. Tương đối độc với cá, không độc với ong. Gia cầm ăn hạt ngũ cốc có trộn thuốc tuy không chết nhưng đẻ trứng mềm (vỏ không cứng). Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc. Phổ tác dụng rộng.

Sử dụng: Chủ yếu dùng xử lý hạt giống để phòng trừ các bệnh chết mầm, thối rễ cây con và bệnh phấn đen cho ngô, đậu, rau cải, cà chua, lúa mỳ. Chế phẩm 80% trộn 3 – 4 g/kg hạt giống ngô, đậu, 5 – 6 g/kg hạt giống rau, cà chua. Thuốc cũng được dùng hòa nước với nồng độ 0,2% phun lên cây để phòng trị các bệnh gỉ sắt, đốm lá, khô quả, bệnh sẹo trên rau, đậu, thuốc lá, cây ăn quả. 

Khả năng hỗn hợp: Có nhiều chế phẩm hỗn hợp với Tebuconazole, Triadimenol, Thiophanate – Methyl, Iprodione, Chlorpyrifos, Carbendazim. Khi sử dụng có thể pha chung với thuốc trừ nhiều loài sâu bệnh khác. 

3.2.4. Thiophanate Methyl

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở thể rắng, nóng chảy ở 168 độ C, tan rất ít trong nước (3,5 mg/l), tan trong acetone, metylic, chloroform. Tương đối bền dưới tác động của không khí, ánh sáng, trong môi trường acid và trung tính, thủy phân trong môi trường kiềm.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 7500 mg/kg. LD50 qua da > 10.000 mg/kg. LC50 xông hơi 1,7 mg/l (4 giờ) – 10,2 mg/l (1 giờ). Tương đối độc với cá, không độc với ong. DLTĐ rau, cam không vỏ 1,0, ngũ cốc, dưa leo 0,5, chuối 0,2, sản phẩm khác 0,1 mg/kg. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp. Phổ tác dụng rộng. 

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh mốc xám, thán thư, sương mai, đốm lá, thối nhũn cho dưa leo, cà chua, rau cải, hành tỏi, cà tím, bệnh đốm lá, thán thư, thối thân cho đậu, chè, bệnh mốc xám, phấn trắng, thối quả nho, xoài, đu đủ, bệnh sẹo lá, mốc xanh quả cam, quýt, bệnh phấn trắng, đốm lá cho hoa cảnh. Thuốc cũng có tác dụng phòng trừ bệnh khô vằn, thối thân, lem hạt lúa. Dùng xử lý quả sau thu hoạch để phòng trừ bệnh thối quả (cam, chuối). Chế phẩm bột thấm nước 70%, dùng liều lượng 0,4 – 0,6 kg/ha, pha với nước nồng độ 0,1% phun ướt đều lên cây hoặc nhúng quả sau thu hoạch.

Khả năng hỗn hợp: Có tác dụng hỗn hợp với Iprodione, Maneb, Thiram. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh khác, không pha chung với thuốc gốc Bordeaux. 

3.2.5. Mancozeb

Tính chất: Mancozeb là một phức chất của kẽm và muối Mangan. Là một loại bột màu vàng hung, không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ, bền trong môi trường khô nhưng dễ thủy phân trong môi trường nóng ẩm và acid. 

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 11.200 mg/kg, LD50 qua da > 15.000 mg/kg. DLTĐ rau quả 2,0, dưa, cà chua 1,0, nông sản khác 0,2% mg/kg (tính theo carbon disulfur). TGCL 7 ngày. Ít độc với cá, không độc với ong mật. Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc, phổ tác dụng rộng.

Sử dụng: Mancozeb dùng phòng trừ bệnh mốc sương, đốm lá hại cà chua, khoai tây, bệnh sương mai, thán thư hại rau, bệnh thán thư hại chè, bệnh phấn trắng, chết cành hại nho và các cây ăn quả, bệnh đốm lá, mốc xanh hại thuốc lá, bệnh gỉ sắt hại cây cảnh.

Chế phẩm bột thấm nước 80% dùng với liều lượng 1,5 – 3 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,3 – 0,5% phun ướt đều lên cây. 

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Metalaxyl (Ridomil – MZ), với Oxadixyl (Sandofan-M), Copper Oxychloride (Cupenix),với Cymoxanil (Curzate – M8), với Carbendizaim, Fosetyl Aluminium, Zineb. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.2.6. Propineb

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột trắng ngà, ít tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Phân giải trong môi trường ẩm, chua và kiềm mạnh. Không ăn mòn kim loại trong môi trường khô.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 5000 mg/kg, LD50 qua da > 5000 mg/kg. Độc với cá (LC50 = 1,9 mg/l trong 96 giờ), không độc với ong. TGCL 7 ngày. Thuốc thừ nấm, tác động tiếp xúc. Phổ tác dụng rộng, có hiệu quả cao với các nấm Phytophthora, Alternaria, Steptoria, Peronospora.

Sử dụng: Dùng phòng trừ các bệnh sương mai, phấn trắng hại nho, bệnh mốc sương cà chua, khoai tây, mốc xanh thuốc lá, bệnh phấn trắng, đốm lá hại rau, cây ăn quả, đốm lá chè. Antracol 70WP sử dụng với liều lượng 1,5 – 3,0 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,3 – 0,5% phun ướt đều lên cây. 

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Triadimefon, Copper Oxychloride. Khi sử dụng có thể pha chung vớ nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.3. Những hợp chất dị vòng

3.3.1. Benomyl

Tính chất: thuốc kỹ thuật ở dạng tinh thể không màu, hầu như không tan trong nước (2 mg/l ở 25 độ C), tan ít trong dung môi hữu cơ (acetone 18 g/kg, xylene 10 g/kg, ethanol 4 g/kg). Phân hủy trong môi trường acid, kiềm mạnh và điều kiện ẩm, không ăn mòn kim loại.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 10.000 mg/kg, LD50 qua da > 10.000 mg/kg, LC50 xông hơi > 2 mg/l (4 giờ). Ít độc với cá và ong. DLTĐ cam, chanh, bưởi 7 – 10, nho 3, các loại quả khác 1,5, rau 1,0, ngũ cốc 0,5, sản phẩm khác 0,1 mg/kg. Thời gian cách ly 7 ngày. Thuốc trừ nấm nội hấp. Phổ tác dụng rộng.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh đạo ôn, khô vằn, vàng lá, lem hạt cho lúa, các bệnh đốm lá, thán thư, phấn trắng, chết cây con cho rau, dưa, cà chua, các bệnh đốm lá, mốc xám, thán thư, phấn trắng, thối quả cho cây ăn quả, các bệnh đốm lá, thán thư cho chè, cà phê, hồ tiêu, bệnh phấn trắng, gỉ sắt cho cây hoa cảnh.

Chế phẩm bột thấm nước 50% hoạt chất sử dụng với liều lượng 1,0 – 1,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3% phun ướt đều lên cây. Pha nước với nồng độ 0,3 – 0,5% tưới đều lên đất vườn ươm, lượng thuốc tưới từ 2 – 5 l/m2 để trừ các bệnh trong đất.

Xử lý hạt giống lúa để trừ bệnh lúa von, tiêm lửa, nấm hạch nhỏ, pha nước thuốc nồng độ 0,15% ngâm hạt giống đã chớm nhú mộng trong 4 giờ. Với ngô, bông, đậu, rau, dưa trộn 5g thuốc cho 1kg hạt giống để trừ bệnh chết cây con.

Trừ bệnh thối trái cho chuối pha nước thuốc với nồng độ 0,2% nhúng nải chuối sau khi thu hoạch. 

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Copper Oxychloride (Benlat C), Zineb (Benzeb). Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc sâu bệnh khác.

3.3.2. Carbendazim

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, không màu. Không tan trong nước, tan ít trong dung môi hữu cơ (xylene < 1g/100g, cyclohexane < 1 g/100g)

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 15.000 mg/kg, LD50 qua da > 2000mg/kg. Ít độc với ong và cá ( LC50 với cá 2,3 – 4 mg/l trong 96 giờ). TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp. Phổ tác dụng rộng, có hiệu lực cao với các lớp nấm nang (Ascomycetes), lớp nấm bất toàn, một số nấm đảm (Basidiomycetes).

Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại bệnh cho nhiều loại cây trồng như: 

– Lúa: Các bệnh đạo ôn, khô vằn, vàng lá, lem hạt. 

– Đậu, rau, dưa, cà chua, bầu, bí, ớt, khoai tây: Các bệnh lở cổ rễ, đốm lá, thán thư, mốc xám, phấn trắng, mốc sương. 

– Bông, thuốc lá: Các bệnh lở cổ rễ, đốm lá, thán thư, mốc xám, phấn trắng. 

– Cà phê: Các bệnh đốm lá, thán thư (khô cành, khô quả). 

– Cây ăn quả (nho, cam, quýt, xoài…): Các bệnh mốc xám, thán thư, thối quả. 

– Cây hoa cảnh: Các bệnh sương mai, mốc xám.

Chế phẩm huyền phù nước 50 – 60% hoạt chất sử dụng liều lượng 0,4 – 0,6 l/ha, pha nước với nồng độ 0,1 – 0,15% phun ướt đều lên cây. Chế phẩm dạng bột thấm nước 50% sử dụng với liều lượng 0,6 – 0,8 kg/ha, pha nước nồng độ 0,15 – 0,2%. 

Có thể dùng xử lý hạt giống, hom giống để trừ bệnh hại mầm và cây con với tỷ lệ 0,5 – 1% thuốc theo trọng lượng hạt. Ngâm hạt giống lúa đã nhú mộng vào nước thuốc nồng độ 0,1% trong 2 giờ để phòng các bệnh von, đốm nâu và một số bệnh khác.

Khả năng hỗn hợp: Có nhiều dạng hỗn hợp với Maneb, Sulfur, Hexaconazole, Mancozeb. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.3.3. Cyprocozole (Cyproconazole)

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở thể rắn, điểm nóng chảy 106 – 109 độ C. Tan ít trong nước (140 mg/l ở 22 độ C) tan trong các dung môi hữu cơ như dichloromethane, acetone, ethanol.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1020 – 1330 mg/kg, LD50 qua da > 2000mg/kg. Độc với cá, không độc với ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, phổ tác dụng rộng, phòng trừ nhiều bệnh hại cây do các nấm nang, nấm đảm (Basidiomycetes) và nấm bất toàn (Deuteromycetes).

Sử dụng: Dùng trừ các bệnh đốm nâu, vàng lá, lem hạt cho lúa, đốm lá, gỉ sắt đậu, gỉ sắt cà phê. Bonanza 100SL sử dụng với liều lượng 0,5 – 1,0 l/ha, pha nước với nồng độ 0,1 – 0,2% phun ướt đều lên cây.

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với chlorothalonil, carbendazim, sulfure. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều nước trừ sâu bệnh khác.

3.3.4. Difenoconazole

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể trắng, tan trong acetone, toluene, ethylic. Điểm cháy > 63 độ C.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1453 mg/kg, LD50 qua da 2010 mg/kg. Tương đối độc với cá, ít độc với ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, phòng trừ nhiều nấm thuộc lớp nấm nang, nấm đảm và nấm bất toàn.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh đốm lá, gỉ sắt, thán thư, ghẻ, cho cây rau cải, hành tỏi, ớt, cà chua, khoai tây, dưa, đậu, cây ăn quả, cà phê, cây cảnh.

Liều lượng sử dụng: Score 250EC từ 0,3 – 0,6 l/ha, pha nước với nồng độ 0,1% phun ướt đều lên cây. Trừ bệnh chấm xám, thối đen cho nho, pha nồng độ 0,05%.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Propiconazole (Tilt Super), khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.3.5. Diniconazole

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, màu xám. Điểm nóng chảy 134 – 156 độ C. Tan ít trong nước (4,01%), tan trong nhiều dung môi hữu cơ như xylene, acetone, methanol, chloroform. Tương đối bền vững dưới tác động của ánh sáng và nhiệt độ.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 474 – 639 mg/kg, LD50 qua da 5000 mg/kg. Tương đối độc với cá, ít độc với ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm nội hấp, phổ tác dụng rộng.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh phấn trắng, thối quả cho cà chua, dưa leo, dưa hấu, bệnh đốm lá, gỉ sắt đậu, gỉ sắt cà phê, bệnh phấn trắng, mốc xám nho và các cây ăn quả.

Chế phẩm Sumi Eight 12,5WP sử dụng với liều lượng 0,3 – 0,6 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,05 – 0,1% phun ướt đều lên cây. Trừ bệnh cho dưa hấu, nho nồng độ thấp. 

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh.

3.3.6. Hexaconazole

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể rắn, điểm nóng chảy 111 độ C. Tan ít trong nước (18 g/l), tan trong nhiều dung môi hữu cơ. 

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 2189 – 6071 mg/kg, LD50 qua da > 2000mg/kg. Ít độc với cá và ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, phổ tác dụng rộng.

Sử dụng: Phòng trừ bệnh khô vằn, lem hạt lúa, bệnh đốm lá, gỉ sắt hại đậu, bệnh phấn trắng hại rau, bầu bí, bệnh thán thư, gỉ sắt cà phê, bệnh phấn trắng nho, bệnh phồng lá chè, bệnh sẹo táo, bệnh phấn trắng, gỉ sắt cho cây hoa cảnh. Anvil 5SC sử dụng liều lượng 0,75 – 1,5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,15 – 0,3% phun ướt đều lên cây. 

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Sulfur, Carbendizim, Chlorothalonil. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.3.7. Propiconazole

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng lỏng, màu vàng, điểm sôi 95 độ C, áp suất hơi 3 x 10-6 mmHg (20 độ C). Tan ít trong nước (110 mg/l), tan trong nhiều dung môi hữu cơ như acetone, metylic, không ăn mòn kim loại.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1517 mg/kg, LD50 qua da 4000 mg/kg. DLTĐ với ngũ cốc, cà phê 0,1 mg/kg. TGCL 7 ngày. Ít độc với cá và ong. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp. Phổ tác dụng rộng, có hiệu quả cao với các nấm lớp Ascomycetes, Basidiomycetes và Deuteromycetes.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh khô vằn, đốm nâu, lem hạt cho lúa, bệnh gỉ sắt cà phê, bệnh phấn trắng, mốc xám, thối quả nho và các cây ăn quả, bệnh đốm lá, gỉ sắt ngô, đậu, bệnh phấn trắng, gỉ sắt cây hoa cảnh. Chế phẩm sữa 25% hoạt chất (250 g/l) dùng liều lượng 0,25 – 0,50 l/ha, pha nước với nồng độ 0,05 – 0,10% phun ướt đều lên lá.

Khả năng hỗn hợp: Có thể hỗn hợp với Difenoconazole (Tilt Super), với Carbendazim, Chlorothalonil. Khi sử dụng có thể pha chung với các thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.3.8. Tebuconazole (Terbuconazole)

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 102,4 độ C. Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 2000 mg/kg. LD50 qua da > 5000 mg/kg. Ít độc với cá , không độc với ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp. Phổ tác dụng rộng, có hiệu quả với nhiều loại nấm như: Erysiphe, Ouccinia, Rhizoctonia, Botrytis, Mycosphaerella.

Sử dụng: Phòng trừ bệnh đốm lá, gỉ sắt đậu, phồng lá chè, gỉ sắt cà phê, bệnh mốc xám, phấn trắng nho, bệnh đốm là chuối, bệnh thối quả cây ăn quả. Folicur 250EW sử dụng với liều lượng 0,4 – 0,8 l/ha, pha nước với nồng độ 0,1 – 0,2% phun ướt đều lên cây. 

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Triadimenol, Thiram. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.3.9. Triadimefon

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng rắn, điểm nóng chảy 82,3 độ C, tan ít trong nước (260 mg/l), tan trong các dung môi hữu cơ như: toluene, dichlormetan. Không ăn mòn kim loại.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1000 mg/kg. LD50 qua da 5000 mg/kg. DLTĐ 0,1 mg/kg. TGCL 14 ngày. Ít độc với cá, không độc với ong. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp. Phổ tác động rộng, có hiệu quả cao với các bệnh phấn trắng và gỉ sắt.

Sử dụng: Phòng trừ bệnh phấn trắng cho cây rau, dưa, cây ăn quả, nho , xoài, …, bệnh gỉ sắt, đốm lá cho đậu, cà phê, cây hoa cảnh, bệnh phấn trắng cao su. Chế phẩm 25% hoạt chất dùng trừ bệnh phấn trắng liều lượng 0,3 – 0,5 kg/ha, pha với nước nồng độ 0,05 – 0,1%. Trừ bệnh gỉ sắt, đốm lá dùng 0,5 – 1,0%, pha với nước nồng độ 0,1 – 0,2%, phun ướt đều lên cây.

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Copper oxychloride, Tebuconazole, Chlorothalonil. Khi sử dụng có thể pha chung với các thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.3.10. Triadimenole

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở thể rắn, điểm nóng chảy 110 – 130 độ C, rất ít tan trong nước, tan nhiều trong một số dung môi hữu cơ như isopropanol, dichlometan, cyclohexanone.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 700 mg/kg. LD50 qua da > 5000 mg/kg. DLTĐ với ngũ cốc, dưa chuột, cây ăn quả 0,5, nho 3,0, sản phẩm khác 0,1 mg/kg. TGCL 14 ngày. Ít độc với cá, không độc với ong. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp. Phổ tác dụng rộng, có hiệu quả cao với các bệnh phấn trắng, gỉ sắt và đốm lá.

Sử dụng: Phòng trừ bệnh phấn trắng, gỉ sắt cho rau, cây ăn quả, mì mạch và cây hoa cảnh, bệnh gỉ sắt cà phê, bệnh đốm lá chuối. Chế phẩm 25% hoạt chất dùng trừ bệnh phấn trắng, gỉ sắt cho rau, cây ăn quả dùng liều lượng 0,3 – 0,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,05 – 0,1%. Trừ bệnh gỉ sắt, đốm lá dùng 0,5 – 1,0 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,1 – 0,2%, phun ướt đều lên cây. Chế phẩm 15% dùng 1,5 lần liều lượng trên cây.

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Tebuconazole, Thiram. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.3.11. Tricyclazole

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng rắn, điểm nóng chảy 187 độ C, áp suất hơi 2 x 10-7 mmHg (25 độ C). Tan ít trong nước (700 mg/l ở 25 độ C).

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 250 – 314 mg/kg. Ít độc với cá, không độc với ong. TGCL 14 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp. Chủ yếu phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa, có hiệu quả cao đối với bệnh trên lá và bông.

Sử dụng: Chế phẩm 75% hoạt chất dùng liều lượng 0,3 – 0,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,05 – 0,1%. Chế phẩm 20% dùng 1,0 – 1,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3 phun ướt đều lên cây.

Khả năng hỗn hợp: Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.4. Những hợp chất chứa Clo và Nitơ

3.4.1. Chlorothalonil

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở thể rắn, điểm nóng chảy ở 250 độ C, không tan trong nước, tan ít ttrong dung môi hữu cơ, tương đối bền vững trong môi trường kiềm, acid và trong ánh sáng, không ăn mòn kim loại, không cháy.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 10.000 mg/kg, LD50 qua da >10.000 mg/kg, dễ gây mẩn ngứa da. Rất ít độc với ong, tương đối độc với cá. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm tiếp xúc, phổ tác dụng rộng.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh đốm lá, gỉ sắt, phấn trắng, mốc sươc cho rau, dưa, cà chua, khoai tây, đậu, bệnh ghẻ cam quýt, bệnh thối quả xoài, đu đủ, bệnh gỉ sắt cà phê, các bệnh đốm nâu, khô vằn lúa, đốm lá, thối hoa cho cây hoa cảnh. Chế phẩm 500SC, 75WP dùng liều lượng 0,75 – 1,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,15 – 0,3% phun ướt đều lên cây. Trừ bệnh gỉ sắt cà phê pha nồng độ 0,5%.

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với nhiều loại thuốc trừ nấm khác như Carbendazim, Metalaxyl, Maneb, Hexaconazole. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.4.2. Metalaxyl

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột, tan trong nước (7,1 g/l), tan 65% trong methanol, 55% trong benzene. Nhóm độc II, LD50 qua miệng 669 mg/kg, LD50 qua da 3100 mg/kg. Ít độc với cá và ong. TGCL 10 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, có khả năng lưu dẫn mạnh. Phổ tác dụng rộng, đặc biệt có hiệu quả cao với các nấm Phytophthora, Pythium. 

Sử dụng: Metalaxyl phòng trừ các bệnh mốc sương khoai tây, cà chua, bệnh sương mai hại nho, dưa, vải, hồ tiêu, bệnh chết cây con thuốc lá, rau, bệnh thối quả nho, nhãn, vải, bệnh nứt thân xì mủ dưa hấu, cam quýt, sầu riêng, bệnh loét mặt cạo cao su. 

Chế phẩm 25 – 35% hoạt chất sử dụng liều lượng 1,5 – 2 kg/ha, pha nước nồng độ 0,3 – 0,4%, phun ướt đều lên cây. Pha 20 g/l nước quét lên chỗ nứt thân xì mủ và mặt cạo cao su.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Mancozeb (Ridomil – MZ), với Copper Oxychloride (Viroxyl). Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.5. Nhóm thuốc lân hữu cơ trừ nấm

3.5.1. Fosetyl – aluminium

Tính chất: Thuốc kỹ thuộc dạng bột rắn, tan trong nước (120 g/l), không tan trong nhiều dung môi hữu cơ, phân hủy trong môi trường kiềm và acid. Không ăn mòn kim loại, không cháy.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 5000 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg. Độc với cá, ít độc với ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm nội hấp, có khả năng lưu dẫn mạnh trong cây. Có tác dụng chủ yếu với các nấm thuộc lớp Phycomycetes. Ngoài ra còn có khả năng hạn chế được vi khuẩn.

Sử dụng: Phòng trừ bệnh sương mai, phấn trắng hại rau, dưa, hành, tỏi, bệnh thối nhũn thuốc lá, bệnh thối nõn dứa, bệnh nứt thân xì mủ cam, quýt, bưởi, sầu riêng, bệnh chết nhanh (chết ẻo) hồ tiêu, bệnh loét mặt cạo cao su, bệnh thối quả nhãn, bệnh thối lá, thối rễ cây hoa cảnh.

Liều lượng sử dụng: Aliette 80WP từ 0,8 – 1,2 kg/ha. Pha nước với nồng độ 0,2% phun ướt đều lên cây. Pha 20 g/l nước quét lên mặt cạo cao su hoặc chỗ nứt thân xì mủ cam, quýt, sầu riêng.

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Folpet, Mancozeb. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.5.2. Edifenphos

Tính chất: Thuốc kỹ thuộc ở thể lỏng, màu vàng nhạt. Tỷ trọng 1,23. Không tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Bền vững ở môi trường trung tính, thủy phân trong môi trường kiềm và acid. Không ăn mòn kim loại.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 100 – 250 mg/kg, LD50 qua da 700 – 800 mg/kg. Tương đối độc với cá, ít độc với ong. TGCL 14 ngày. Thuốc trừ nấm nội hấp, chủ yếu trừ bệnh đạo ôn lúa.

Sử dụng: Ngoài trừ bệnh đạo ôn còn trừ được bệnh đốm nâu, thối thân, hạn chế một phần bệnh khô vằn và rầy nâu cho lúa, bệnh đốm lá, mốc hồng ngô, đậu. Chế phẩm sữa 40 – 50% sử dụng liều lượng 1,0 – 1,5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3%, phun ướt đều lên cây. Có thể ngâm hạt giống lúa đã nứt nanh vào dung dịch thuốc nồng độ 0,1% trong 30 phút (loại chế phẩm 50%) trước khi gieo để trừ bệnh đạo ôn trên ôn trên mạ.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Fenobucarb (Comerich). Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.5.3. Iprobenfos

Tính chất: Thuốc kỹ thuật là chất lỏng màu vàng, điểm sôi 126 độ C (ở áp suất 0,04 mmHg). Tan ít trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ, tương đối bền trong môi trường acid, thủy phân trong môi trường kiềm.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 490 mg/kg, LD50 qua da 5000 mg/kg. Độc với ong, ít độc với các. TGCL 14 ngày. Thuốc trừ nấm nội hấp, phổ tác dụng tương đối hẹp. 

Sử dụng: Chủ yếu phòng trừ đạo ôn, khô vằn, đốm nâu, thối thân lúa. Chế phẩm sữa 50% dùng liều lượng 1,0 – 1,5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3% phun ướt đều lên cây. Chế phẩm dạng hạt 10% dùng rải lên ruộng với liều lượng 30 – 40 kg/ha.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với thuốc sâu Malathion để kết hợp trừ sâu rầy hại lúa. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.6. Nhóm thuốc kháng sinh

3.6.1. Kasugamycin

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 202 – 204 độ C. Tan trong nước (125g/l), tan ít trong các dung môi hữu cơ, không bền trong môi trường acid và kiềm mạnh.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 22.000 mg/kg, LD50 qua da 4000 mg/kg, không độc với cá và ong. TGCL 5 ngày. Thuốc trừ nấm và vi khuẩn, nguồn gốc sinh học, tác động kháng sinh, có khả năng nội hấp. Được sản xuất qua quá trình lên men nấm Streptomyces kasugaensis.

Sử dụng: Phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa, bệnh đốm lá và thối nhũn do vi khuẩn hại rau cải, cà chua, ớt, đậu. Thuốc hạn chế một phần bệnh bạc lá và đốm sọc vi khuẩn trên lúa. Kasumin 2L sử dụng với liều lượng 1,5 – 2 l/ha, pha nước với nồng độ 0,3 – 0,4% phun ướt đều lên cây.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với đồng (Kasuran), với Fthalide (Kasai). Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. Không pha chung các thuốc trừ sâu bệnh có nguồn gốc vi sinh (như thuốc B.t.)

3.6.2. Ningnamycin

Tính chất: Là một loại kháng sinh, có tác dụng phòng trị nhiều loại bệnh do nấm, vi khuẩn và vi rút cho nhiều loại cây trồng. Không độc hại với người và môi trường.

Nhóm độc III. TGCL 7 ngày.

Sử dụng: Ditacin 8L dùng phòng trừ các bệnh héo rũ, bệnh khảm, phấn trắng hại thuốc lá, bệnh sương mai, héo rũ, chết xanh hại cà chua, khoai tây, rau, dưa, bệnh thối nõn dứa, bệnh bạc lá, đạo ôn hại lúa… Liều lượng 0,4 – 0,6 l/ha, pha nước với nồng độ 0,10 – 0,15%, phun khi bệnh mới xuất hiện, phun liên tục 3 ngày, sau đó khoảng 5 – 7 ngày phun lại. Ngoài ra có thể pha nước theo nồng độ trên, nhúng rễ cây trước khi trồng, bảo vệ cây trong vòng 10 – 20 ngày không bị nguồn bệnh xâm nhập gây hại. 

Khả năng hỗn hợp: Không pha chung với các thuốc vi sinh trừ sâu bệnh. 

3.6.3. Validamycin A

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng bột trắng, tan trong nước và trong nhiều dung môi hữu cơ (N,N – dimethylformamide, dimethyl – sulforxide, methanol) tan ít trong acetone, ethanol không tan trong ethyl acetate, diethyl ether. Tương đối bền trong nhiệt độ bình thường, bị phân giải dưới tác dụng của chất kiềm và ion kim loại. 

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 20.000 mg/kg. LD50 qua da > 50.000 mg/kg. Không độc với cá, ong. TGCL 5 ngày. Validamycin A là một chế phẩm sinh học, được sản xuất qua quá trình lên men một dòng nấm Streptomyces, có tác động kháng sinh, chủ yếu với các nấm Rhizoctonia, Corticium và Sclerotium gây ra các bệnh khô vằn, lở cổ rễ, héo rũ và nấm hồng trên nhiều loại cây trồng. Trong quá trình nuôi cấy, nấm sản xuất ra một số đồng phân Validamycin, trong đó đồng phân Validamycin A có hiệu lực tốt nhất với nấm. Trong sản phẩm kỹ thuật nếu còn chứa nhiều đồng phân khác coi như là lẫn nhiều tạp chất, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của thuốc.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh khô vằn cho lúa, ngô, gừng, bệnh lở cổ rễ, héo rũ, thối gốc cho rau, dưa, đậu, cà chua, khoai tây, cà phê, bệnh nấm hồng cao su, cà phê, cây ăn quả. Chế phẩm 5% hoạt chất dùng liều lượng 1,0 – 1,2 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3% phun ướt đều lên cây. Chế phẩm 3% dùng 1,5 – 2,0 l/ha, pha nước với nồng độ 0,3 – 0,5%. Có thể dùng nước thuốc đã pha với nồng độ trên rồi phun ướt đẫm hoặc tưới vào gốc cây để trừ bệnh thối gốc, lở cổ rễ cà phê, cây ăn quả.

Khả năng hỗn hợp: Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.7. Các thuốc hữu cơ khác diệt nấm cho cây trồng

3.7.1. Acibenzolar

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột trắng, mùi khét nhẹ, tan rất ít trong nước, tan trong nhiều dung môi hữu cơ như: diclomethane, toluene.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 2000 mg/kg, LD50 qua da > 2000mg/kg. Ít độc với cá, ong. Thời gian cách ly 7 ngày.

Sử dụng: Phòng trừ nhiều loại nấm và vi khuẩn hại lúa, rau, thuốc lá, chuối. Chế phẩm Bion 50WG sử dụng với liều lượng 1,0 – 1,5 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3%, phun ướt đều lên cây. Cần xử lý sớm để phòng bệnh.

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.7.2. Acid Salicylic

Tính chất: Nguyên chất là chất rắn, tan ít trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ.

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 10.000 mg/kg. thời gian cách ly 5 – 7 ngày, không độc hại với người, tôm, cá và ong. Trong thực vật, acid salicylic (SA) có vai trò như một tín hiệu nội bào (endogenous signal). Trong điều kiện bình thường không có sự xâm nhiễm của ký sinh, hàm lượng SA rất thấp. Khi có sự xâm nhiễm của ký sinh thì hàm lượng SA trong mô tế bào cây tăng lên, có thể tới 200 lần. Sự gia tăng này của SA đã kích thích hệ thống đề kháng của thực vật đối với ký sinh. Tác dụng đề kháng chủ yếu là hạn chế sự giãn nở của tế bào, làm màng tế bào dày và cứng hơn để chống lại sự xâm nhiễm của ký sinh. Dựa vào đặc điểm này người ta đã tổng hợp một số chất có mang acid salicylic (hoặc các dẫn xuất của SA) phun lên cây để tăng tính đề kháng cho cây, hạn chế sự xâm nhiễm và gây hại của vi sinh vật ký sinh. Acid và các dẫn xuất của acid salicylic phòng trừ được nhiều loại bệnh hại do vi khuẩn và nấm cho nhiều loại cây trồng như các bệnh héo rũ, thối nhũn, sương mai trên các loại rau, dưa, cà chua, cây ăn trái, bệnh đạo ôn và bạc lá lúa…

Sử dụng: Chế phẩm Exin 4,5HP (tên khác là Phytoxin VS) sử dụng liều lượng 0,50 – 0,75 l/ha, pha nước với nồng độ 0,1% phun ướt đều lên trên cây khi bệnh có khả năng hoặc mới phát sinh.

Khả năng hỗn hợp: Không pha chung với các thuốc trừ sâu bệnh khác và các chất kích thích sinh trưởng.

3.7.3. Chitosan

Tính chất: Chitosan là hợp chất cao phân tử sinh học, cấu tạo bởi hàng ngàn gốc Glucosamine, được thủy phân từ chất Chitin có trong vỏ cứng của các loài giáp xác (như tôm, cua…) và côn trùng. Nếu thủy phân đến cùng thì sẽ tạo ra Glucosamine. Nếu có từ vài gốc đến vài chục gốc Glucosamine thì là Oligoglucosamine. Chitin, Oligo Glucosamine và Chitosan là những sản phẩm sinh học, không độc, có khả năng phân hủy trong tự nhiên, không gây ô nhiễm môi trường, có hoạt tính sinh học cao, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực y dược học, công nghiệp, công nghệ sinh học, nông nghiệp và môi trường. Trong nông nghiệp, Chitin, Chitosan và Oligoglucosamine dùng bón vào đất, phun lên cây, xử lý hạt giống và nông sản sau thu hoạch để kích thích sinh trưởng và tăng sức kháng bệnh của cây. Cơ chế tăng sức kháng bệnh là do tăng cường tổng hợp các men của hệ thống kháng bệnh, tăng tổng hợp chất lignin của tế bào cây. Ngoài ra còn ức chế trực tiếp sự phát triển của nấm, vi khuẩn và tuyến trùng.

Sử dụng: Ở nước ta hiện nay các chế phẩm Chitosan đăng kí sử dụng phòng trừ bệnh đạo ôn, bạc lá, lem lép hạt cho lúa và phòng trừ tuyến trùng cho cây trồng. Chế phẩm 1,8% Chitosan sử dụng liều lượng 0,5 – 1,0 l/ha, pha nước với nồng độ 0,1 – 0,2% phun ướt đều lên cây hoặc tưới gốc.

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều loại thuốc trừ sâu bệnh. 

3.7.4. Iprodione

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, tan ít trong nước (13mg/l), tan trong nhiều dung môi hữu cơ như acetone (300g/l), benzene (200g/l). Không ăn mòn kim loại, tương đối bền trong môi trường acide, thủy phân trong môi trường kiềm. 

Nhóm độc III, LD50 qua miệng 4400 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg. Độc với cá (LC50 = 6,7 mg/l trong 4 ngày), không độc với ong. TGCL 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc và nội hấp, phổ tác dụng rộng.

Sử dụng: Phòng trừ bệnh khô vằn, đốm nâu, lem hạt cho lúa, các bệnh đốm lá, mốc xám, thối gốc hại rau, dưa, hành, tỏi, bệnh thối tia củ đậu phộng, bệnh chết cây con cà chua, thuốc lá, đậu. 

Liều lượng sử dụng: Rovral 50WP từ 0,5 – 1,0 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,1 – 0,2% phun ướt đều lên cây.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Carbendazim (Calidan), Thiram. Khi sử dụng thường pha chung với Zineb. Ngoài ra có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.7.5. Isoprothiolane

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 50 độ C, sôi ở 167 độ C (ở áp suất 0,5 mmHg), áp suất hơi 1,4 x 10-4 mmHg ở 25 độ C. Tan ít trong nước (48 mg/l ở 20 độ C) tan trong nhiều dung môi hữu cơ như methanol 150g/100g, acetone 400g/100g, chloroform 230g/100g, benzen 300 g/100g dung môi (ở 25 độ C). Không cháy.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 1190 mg/kg, LD50 qua da 10.250 mg/kg. Tương đối độc với cá. TGCL 10 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động nội hấp, chủ yếu phòng trừ bệnh đạo ôn hại lúa, còn có tác dụng với rầy nâu non.

Sử dụng: Chế phẩm sữa 40% hoạt chất dùng phòng trừ bệnh đạo ôn lá và cổ bông lúa với liều lượng 1,0 – 1,5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,2 – 0,3% phun ướt đều lên cây.

Khả năng hỗn hợp: Có dạng hỗn hợp với Iprobenphos (Vifuki). Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.7.6. Oxolinic acid

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, màu nâu nhạt, tan ít trong nước (3,2 mg/l ở 25 độ C), tan trong nhiều dung môi hữu cơ. Nhóm độc II, LD50 qua miệng 570 – 630 mg/kg, LD50 qua da > 2000 mg/kg. Ít độc với cá và ong mật. TGCL 14 ngày. Thuốc trừ vi khuẩn hại cây, tác động nội hấp. Có hiệu lực cao với các vi khuẩn gram âm như Xanthomonas, Pseudomonas, Erwinia.

Sử dụng: Dùng trừ các bệnh bạc lá, đen hạt VK cho lúa, bệnh thối nhũn VK cho rau, hành tỏi, bệnh loét cam quýt. Liều lượng sử dụng Starner 20WP từ 0,5 – 1,0 kg/ha, pha nước nồng độ 0,1 – 0,2%, phun ướt đều lên cây. Dùng xử lý hạt giống để trừ vi khuẩn gây chết mầm cây con, trộn khô 30 – 50 g thuốc với 10kg hạt giống rồi đem gieo. Xử lý ướt, ngâm hạt giống 10 phút trong dung dịch thuốc 5% hoặc ngâm 12 – 24 giờ trong dung dịch thuốc 0,5%. 

Khả năng hỗn hợp: Khi phun lên cây có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác. 

3.7.7. Pencycuron

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng tinh thể, điểm nóng chảy 129,5 độ C không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ. Ăn mòn kim loại

Nhóm độc III, LD50 qua miệng > 5000 mg/kg, LD50 qua da > 2000mg/kg. Ít độc với cá, không độc với ong. Thời gian cách ly 7 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc, tác dụng đặc hiệu với nấm Rhizoctonia và Corticium.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh khô vằn hại lúa, ngô, bệnh lở cổ rễ, chết ẻo cây con rau cải, cà chua, khoai tây, dưa, đậu, thuốc lá, bông, bệnh khô vằn hại gừng, bệnh nấm hồng cà phê, cao su. Chế phẩm 25% hoạt chất dùng liều lượng 0,6 – 1,2 kg/ha, pha nước với nồng độ 0,2% phun ướt đều lên cây. 

Khả năng hỗn hợp: Có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.7.8. Phosphorous acid

Tính chất: Là một loại acid mạnh, chất lỏng, màu vàng nhạt, tan hoàn toàn trong nước. Sử dụng dưới dạng muối Phosphonate khi tiêm chít vào cây cỏ có khả năng lưu dẫn, hạn chế sự phát triển của nấm trong mạch dẫn.

Nhóm độc III. 

Sử dụng: Agri – Fos 400 hòa nước tưới để phòng trừ bệnh thối rễ hại sầu riêng. 

Khả năng hỗn hợp: Không pha chung với các thuốc trừ sâu bệnh khác.

3.7.9. Tridemorph

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng lỏng, màu vàng. Điểm sôi 134 độ C (ở áp suất 0,5 mmHg), điểm cháy 142 độ C.

Nhóm độc II, LD50 qua miệng 980 mg/kg, LD50 qua da > 2000mg/kg. Độc với cá, (LC50 = 3,3 mg/l ở 96 giờ), không độc với ong. TGCL 14 ngày. Thuốc trừ nấm, tác động tiếp xúc và nội hấp. Phổ tác dụng rộng. Thuốc còn hạn chế nhện và rong tảo ký sinh trên cây.

Sử dụng: Phòng trừ các bệnh phấn trắng, gỉ sắt, đốm lá cho rau, dưa, đâu, cây ăn quả, bệnh đốm lá, gỉ sắt, nấm hồng cho cà phê, bệnh nấm hồng, nứt thân xì mủ cao su, bệnh phồng lá, nấm hồng hại chè. Calixin 75EC dùng liều lượng 0,3 – 0,5 l/ha, pha nước với nồng độ 0,05 – 0,1%, phun ướt đều lên cây. Trừ bệnh nấm hồng, loét mặt cao su pha nồng độ 2 – 4% phun hoặc quét vào vết bệnh. 

Khả năng hỗn hợp: Có các dạng hỗn hợp với Maneb, Carbendazim, Tebuconazole. Khi sử dụng có thể pha chung với nhiều thuốc trừ sâu bệnh khác.

Đọc thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :