Home / Trang Trại / 8 thuốc diệt chuột hại cây trồng dạng bột không tan trong nước

8 thuốc diệt chuột hại cây trồng dạng bột không tan trong nước

/

Tổng hợp thuốc diệt chuột gây hại cây trồng được cấp phép lưu hành kèm hướng dẫn sử dụng hiệu quả cao.

thuốc diệt chuột hại cây trồng

1. Brodifacoum 

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột rắn, không tan trong nước, tan trong Chloroform, tan trung bình trong benzene, acetone, ethanol. Không ăn mòn kim loại. Áp dụng thuốc diệt chuột với 31 cách chăm sóc cây cảnh đúng kỹ thuật, an toàn và hiệu quả.

Nhóm độc I, LD50 qua miệng 0,27 – 0,4mg/kg, LD50 qua da 20 – 200mg/kg. Không gây kích thích da. Độc với cá và gia súc (chó, mèo, gà…). Là thuốc trừ chuột, tác động chống đông máu. Thuốc gây xuất huyết nội tạng và ngăn cản quá trình đông máu do ức chế tổng hợp Vitamin K trong cơ thể. Chuột ăn phải thuốc sau 2 – 3 ngày mới chết mà không chết ngay tại chổ nên không gây tính nhát mồi cho chuột. Thuốc trừ được nhiều loại chuột đồng, chuột nhà và nhiều loại gặm nhấm khác. 

Sử dụng: Bán thành phẩm là dung dịch chứa 0,5% Brodifacoum, được chế thành viên bả chứa 0,05 và 0,005% hoạt chất. Mồi là bột ngũ cốc, viên bả dạng hạt hoặc miếng nhỏ, bên ngoài bọc lớp sáp chống ẩm, màu xanh xám hoặc đỏ hồng. Thuốc dùng diệt chuột trong nhà, vườn và ngoài đồng.

Đặt viên bả vào đường đi và nơi chuột thường qua lại hoặc trước cửa hang. Ở ngoài vườn và đồng ruộng, cách 5 – 10 m, đặt một viên (1 ha dùng khoảng 1 – 2 kg viên bả). Đặt thuốc buổi chiều, sáng hôm sau thu những viên bả còn lại để chiều tối đặt tiếp. Đặt liên tiếp trong 10 – 14 ngày, đến khi thấy chuột không còn ăn mồi nữa. Hàng ngày thu nhặt xác chuột đem chôn. Kết hợp trong quá trình chăm sóc 50 loại cây cảnh tốt cho sức khỏe trong gia đình lại hợp phong thủy.

Lưu ý:

– Nên đặt thuốc nơi kín hoặc có miếng che bả để tránh mưa và tránh trẻ em, gia súc ăn phải. Bảo quản bả trong bao nylông kín, có nhãn hoặc ghi tên thuốc, để xa trẻ em và gia súc. 

– Nếu người hoặc gia súc ăn phải viên bả thuốc, triệu chứng trước tiên là mệt mỏi, biếng ăn, buồn nôn, cần cho uống hoặc tiêm Vitamin K1 với liều trung bình 10 – 20 mg/ngày. 

2. Bromadiolone 

Tính chất: Thuốc kỹ thuật ở dạng bột, điểm nóng chảy 200 – 210 độ C. Tan rất ít trong nước (0,019 g/l), tan trong acetone (22,3 g/l), hexan (0,2 g/l). 

Nhóm độc I, LD50 qua miệng 0,56 – 0,84mg/kg. Độc với cá và gia súc (LD50 với cá hồi 1,4 mg/l trong 96 giờ). Là thuốc trừ chuột nhóm chống đông máu (như Brodifacoum). 

Sử dụng: Bromadiolone cũng được chế thành những viên bả. Cách sử dụng giống như Brodifacoum. Chất giải độc là Vitamin K1. Tham khảo thêm 23 cách chăm sóc cây trồng đúng kỹ thuật.

3. Coumatetralyl (Coumarin) 

Tính chất: Thuốc nguyên chất dạng tinh thể, điểm nóng chảy 180 độ C. Tan trong một số dung môi hữu cơ như dichloromethane, 2-propanol, tan ít trong toluene, hexane. 

Nhóm độc I, LD50 qua miệng 17 – 30mg/kg, LD50 qua da 40mg/kg. Thuốc nhóm thuốc chống đông máu. Sử dụng tương tự như các thuốc trên. 

4. Diphacinone 

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột, điểm nóng chảy 293o F. Tan ít trong nước (17 mg/l). 

Nhóm độc I, LD50 qua miệng 7,0mg/kg. Là thuốc trừ chuột nhóm chống đông máu. 

Sử dụng: Diphacinone cũng được chế thành những viên bả. Cách sử dụng giống như Brodifacoum. Chất giải độc là vitamin K1. 

5. Flocoumafen 

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột, không tan trong nước, tan trong acetone, chloroform, dichloromethane, cồn. 

Nhóm độc I, LD50 qua miệng 0,25mg/kg, LD50 qua da > 3mg/kg, là thuốc trừ chuột nhóm chống đông máu. 

Sử dụng: Flocoumafen cũng được chế thành những viên bả. Cách sử dụng như Brodifacoum. Chất giải độc là Vitaamin K1. 

6. Warfarin 

Tính chất: Thuốc kỹ thuật dạng bột, màu trắng, điểm nóng chảy 159 – 165 độ C. Không tan trong nước, tan trong cồn, acetone, dioxin. 

Nhóm độc I, LD50 qua miệng 1mg/kg. Là thuốc trừ chuột nhóm chống đông máu. 

Sử dụng: Warfarin cũng thường được chế thành những viên bả, cách sử dụng giống Brodifacoum. Chế phẩm RAT K 2% D ở dạng bột, trộn với mồi theo tỷ lệ 1 phần thuốc + 50 đến 100 phần mồi. Mồi có thể là cơm, cám, bột mì, cua, cá, mộng lúa… Đặt mồi đã trộn thuốc ở cửa hang hoặc nơi chuột thường đi qua. Chất giải độc là Vitamin K1. 

7. Photphua kẽm 

Tính chất: Là loại bột màu xám, có tỷ trọng lớn, không tan trong nước và rượu etylic, tan trong benzene và carbondisulfur. Trong môi trường ẩm và nhất là môi trường acid, phân giải thành khí Phosphur hydro (PH3) rất độc. Thuốc kỹ thuật chứa 80 – 90% Zinc Phosphide. 

Nhóm độc I, LD50 qua miệng 45,7mg/kg. Độc với cá và gia súc. Là thuốc trừ chuột gây độc cấp tính. Chuột ăn phải thuốc thường bị trúng độc nhanh và chết ngay tại chỗ. Diệt được các loài chuột và các loài gặm nhấm khác. 

Sử dụng: Thuốc thường được trộn với mồi để làm bả diệt chuột. Mồi là những thứ chuột hay ăn như gạo, bột ngô, mầm lúa, cá… Chế phẩm 20% trộn trong mồi khoảng 8 – 10%. Chiều tối đặt bả thuốc gần cửa hang hoặc trên đường chuột hay đi lại (cách 3 – 5 m đặt một chỗ, mỗi chỗ 20 – 50 g bả). Sáng hôm sau thu nhặt xác chuột chết đem chôn. Zinc Phosphide là thuốc hạn chế sử dụng theo quy định

– Chỉ được sử dụng ở dạng bột có hàm lượng hoạt chất không quá 20%. 

– Chỉ được sử dụng làm bả diệt chuột, không được dùng để rắc, hòa nước hoặc hỗn hợp với các thuốc khác. 

– Cấm sử dụng ở nơi công cộng hoặc gần trại chăn nuôi. 

Khi sử dụng phải đặc biệt chú ý nơi đặt bả chuột và có biện pháp bảo đảm an toàn cho người và vật nuôi trong suốt thời gian đặt bả. 

8. Samonella entriditis

Là một loại vi khuẩn gây bệnh thương hàn cho loài gặm nhấm. Nhiều người cho rằng vi khuẩn Samonella rất dễ thích nghi với môi trường mới nên có thể gây bệnh cho người sau một thời gian sử dụng trừ chuột. 

Ngoài ra, việc bảo quản và sử dụng vi khuẩn trong thực tế cũng gặp nhiều khó khăn, dẫn đến hiệu quả diệt chuột không ổn định. Vì vậy, một số nước như Đức, Mỹ, Nhật… đã cấm dùng vi khuẩn Samonella làm thuốc diệt chuột và cấm nhập nông hải sản có nhiễm khuẩn Samonella. 

Còn theo nhà sản xuất chế phẩm Biorat thì vi khuẩn này không tồn tại trong môi trường tự nhiên và trong cơ thể người cũng như các động vật khác, mà chỉ tồn tại được trong phòng thí nghiệm và thích ứng với cơ thể loài chuột. Vì vậy thuốc không ảnh hưởng gì đến sức khỏe người và các động vật khác. 

Sử dụng: Tùy theo mật độ và từng loại chuột, dùng từ 25 – 50 g thuốc đặt gần cửa hang hoặc trên đường chuột hay đi lại. Đặt thuốc lúc trời bắt đầu tối. Khi mở gói nào thì dùng hết gói đó, không gói lại để dùng hôm sau. 

Lưu ý: Không dùng tay bốc thuốc vì chuột sẽ phát hiện hơi người mà không ăn. Trong điều kiện nhiệt độ bình thường từ 30 – 36 độ C trong bóng râm, thuốc giữ được hiệu lực trong 24 ngày, dưới 30 độ C được 28 ngày, từ 4 đến 16 độ C giữ được trong 6 tháng.

Đọc thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :