Home / Trang Trại / Quy trình sản xuất rau sạch an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP

Quy trình sản xuất rau sạch an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP

/

Trong quá trình thực hiện sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP được công bố năm 2008, các cơ quan quản lý đã nhận thấy có nhiều bất cập, vì vậy ngày 22 tháng 01 năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành QCVN 01-132:2013/BNNPTNT tại Thông tư số 07/2013/TT-BNNPTNT để hướng dẫn việc sản xuất rau, quả, chè búp tươi an toàn với những quy định kỹ thuật như sau:

Quy trình sản xuất rau sạch an toàn

1. Quy định cơ sở sản xuất rau an toàn theo VietGAP

1.1. Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất và nhân lực

1.1.1. Địa điểm sản xuất

a) Không trái với quy hoạch sản xuất nông nghiệp của địa phương (trừ rau mầm và nấm).

b) Không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây ô nhiễm sản phẩm như: mùi, khói, bụi, chất thải, hóa chất độc hại từ hoạt động giao thông vận tải, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang.

c) Đường dẫn đến địa điểm sản xuất và đường nội đồng đáp ứng việc đi lại, vận chuyển vật tư, sản phẩm và không gây ô nhiễm cho quá trình sản xuất.

1.1.2. Bảo quản phân bón

Nơi bảo quản, xử lý phân bón, tàn dư thực vật và nơi chứa thuốc bảo vệ thực vật, dụng cụ pha, bình bơm được che nắng mưa, cách ly với khu vực chứa sản phẩm, nguồn nước tưới. Đối với nước chứa thuốc bảo vệ thực vật phải được khóa cẩn thận, không để thuốc bảo vệ thực vật dạng lỏng phía trên thuốc dạng bột.

1.1.3. Phòng tránh ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật

Có bể hoặc dụng cụ chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật. Bể hoặc dụng cụ chứa phải có đáy, mái che, bảo đảm không cho thuốc bảo vệ thực vật còn tồn dư phát tán ra bên ngoài.

1.1.4. Đối với rau mầm

Nơi sản xuất có mái che; không sản xuất trực tiếp trên nền đất, có biện pháp phòng trừ côn trùng và động vật gây hại.

1.1.5. Đất canh tác và giá thể

a) Hàm lượng các kim loại nặng trong đất, giá thể không vượt quá giá trị quy định tại Phụ lục 4.

b) Trường hợp đất có chứa kim loại nặng vượt giá trị tối đa cho phép thì phải có biện pháp cải tạo đất hoặc lựa chọn loài cây trồng, biện pháp canh tác phù hợp và phân tích mẫu sản phẩm; nếu mức độ ô nhiễm của sản phẩm trong giới hạn cho phép thì được chấp nhận đủ điều kiện sản xuất đối với loài cây trồng được lấy mẫu phân tích.

1.1.6. Nước tưới

a) Hàm lượng các kim loại nặng, vi sinh vật gây hại trong nước tưới không vượt quá giá trị quy định tại Phụ lục 5.

b) Trường hợp nước có chứa kim loại nặng, vi sinh vật gây hại vượt giá trị tối đa cho phép thì phải có biện pháp cải tạo nước tưới hoặc lựa chọn loài cây trồng biện pháp canh tác phù hợp và phân tích mẫu sản phẩm; nếu mức độ ô nhiễm của sản phẩm trong giới hạn cho phép thì được chấp nhận đủ điều kiện sản xuất đối với loài cây trồng được lấy mẫu phân tích.

c) Đối với sản xuất rau mầm, nước tưới phải đạt chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT của Bộ Y tế.

1.1.7. Vệ sinh cá nhân

Có quy định về vệ sinh cá nhân trong khu vực sản xuất; trường hợp có nhà vệ sinh trong khu vực sản xuất thì phải đáp ứng yêu cầu vệ sinh theo QCVN 01:2011/BYT ngày 24-6-2011 của Bộ Y tế.

1.1.8. Yêu cầu về lao động

Chủ cơ sở và người lao động trực tiếp có Chứng chỉ tập huấn về an toàn thực phẩm trong sản xuất rau, quả, chè búp tươi do cơ sở được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ hoặc cơ sở có chức năng, nhiệm vụ đào tạo, tập huấn cấp.

1.2. Điều kiện trong quá trình sản xuất rau sạch

1.2.1. Giống, gốc ghép

a) Sử dụng giống có trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, đang có hiệu lực hoặc giống địa phương, giống cây trồng bản địa đã được sản xuất, tiêu dùng, không gây độc cho người.

b) Hạt giống, cây giống, gốc ghép sử dụng có nguồn gốc rõ ràng.

1.2.2. Phân bón

a) Sử dụng phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, đang có hiệu lực.

b) Phân bón sử dụng có nguồn gốc rõ ràng.

c) Không được sử dụng trực tiếp phân tươi (chất thải của người, động vật). Trường hợp sử dụng các loại phân này phải được xử lý hoai mục và bảo đảm vệ sinh môi trường.

d) Các dụng cụ, nơi phối trộn và lưu giữ phân bón sau khi sử dụng được vệ sinh thường xuyên.

1.2.3. Thuốc bảo vệ thực vật và hóa chất khác

a) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, đang có hiệu lực.

b) Dụng cụ pha, bình bơm phun thuốc bảo đảm an toàn và được vệ sinh thường xuyên.

c) Phải mua thuốc bảo vệ thực vật từ các cửa hàng được phép kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

d) Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc; đúng nồng độ, liều lượng; đúng lúc; đúng cách.

đ) Thuốc bảo vệ thực vật phải giữ nguyên trong bao bì, thùng chứa chuyên dụng với nhãn mác rõ ràng. Nếu đổi sang bao bì, thùng chứa khác, phải ghi rõ đầy đủ tên hóa chất, hướng dẫn sử dụng như bao bì, thùng chứa hóa chất gốc.

e) Thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng phải ghi chép, ký hiệu để theo dõi và lưu giữ tại nơi an toàn cho đến khi xử lý theo quy định của Nhà nước.

f) Các loại nhiên liệu, xăng, dầu và hóa chất khác cần được lưu trữ riêng nhằm bảo đảm an toàn và hạn chế nguy cơ gây ô nhiễm.

1.2.4. Thu hoạch

a) Dụng cụ thu hoạch, bao bì tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải phù hợp quy định tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế.

b) Thiết bị, dụng cụ thu hoạch phải bảo đảm chắc chắn và vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sử dụng.

c) Thu hoạch sản phẩm đúng thời gian cách ly theo hướng dẫn sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón.

d) Sản phẩm sau thu hoạch không được để tiếp xúc trực tiếp với đất.

đ) Phương tiện vận chuyển cần được làm sạch trước khi vận chuyển sản phẩm. Không vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm.

1.2.5. Chăn thả vật nuôi

Không thả rông vật nuôi trong vùng sản xuất. Nếu chăn nuôi thì phải có chuồng trại và biện pháp xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm cho khu vực sản xuất và sản phẩm sau thu hoạch.

1.2.6. Xử lý chất thải

a) Vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật được thu gom thường xuyên, xử lý, tiêu hủy theo quy định Nhà nước.

b) Các chất thải khác trong quá trình sản xuất phải được thu gom, đưa ra khỏi khu vực sản xuất hoặc xử lý thường xuyên, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm ở khu vực sản xuất, nguồn nước và sản phẩm.

1.2.7. Quy trình sản xuất

Có quy trình sản xuất với các biện pháp kỹ thuật cụ thể phù hợp với từng loài, nhóm cây trồng và các quy định tại quy chuẩn kỹ thuật này.

1.2.8. Hồ sơ lưu trữ

Thông tin cần ghi chép và lưu giữ tối thiểu 01 năm, tính từ ngày thu hoạch để truy xuất nguồn gốc gồm:

a) Giống, gốc ghép: tên giống, nơi sản xuất, hóa chất xử lý và mục đích xử lý (nếu có).

b) Phân bón: tên phân bón, nơi sản xuất, thời gian sử dụng, liều lượng, phương pháp bón, thời gian cách ly.

c) Thuốc bảo vệ thực vật: tên dịch hại, tên thuốc, nơi mua, thời gian sử dụng, nồng độ, liều lượng, dụng cụ phun, người phun thuốc, thời gian cách ly.

d) Sản phẩm: tên sản phẩm, ngày thu hoạch, mã số lô, khối lượng, tên và địa chỉ khách hàng.

1.2.9. Kiểm soát, đánh giá

Cơ sở sản xuất phải có quy định nội bộ, trong đó phân công rõ trách nhiệm duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, thực hiện đánh giá và lập báo cáo đánh giá nội bộ ít nhất mỗi năm một lần.

2. Quy định cơ sở sơ chế rau, quả tươi an toàn theo VietGAP

2.1. Điều kiện về địa điểm, cơ sở vật chất, nhân lực

2.1.1. Địa điểm

a) Bố trí ở vị trí thuận tiện về giao thông, có khả năng thoát nước tốt.

b) Không bị ảnh hưởng bởi các nguồn gây ô nhiễm: khói, bụi, chất độc hại từ hoạt động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề, sinh hoạt khu dân cư, bệnh viện, khu chăn nuôi, cơ sở giết mổ, nghĩa trang hoặc các khu vực ô nhiễm khác.

2.1.2. Nhà xưởng

a) Diện tích phù hợp với nhu cầu và công suất của cơ sở.

b) Khu vực sơ chế phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều từ nguyên liệu đầu vào đến sản phẩm cuối cùng để tránh lây nhiễm chéo.

c) Sàn nhà: có bề mặt cứng, bền vững, làm bằng các vật liệu không thấm nước, không trơn, dễ làm vệ sinh và không đọng nước.

d) Tường nhà: kín, không ngấm nước, dễ làm vệ sinh, tránh sự xâm nhập của động vật gây hại.

đ) Mái và trần nhà: kín, không thấm dột, hạn chế tích tụ và rơi vãi bụi bẩn.

e) Cửa ra vào và cửa sổ: kín, dễ dàng làm vệ sinh, khử trùng.

f) Khu vực sơ chế phải bảo đảm đủ ánh sáng. Đèn chiếu sáng được lắp đặt chụp bảo vệ an toàn.

2.1.3. Nguồn nước

a) Hệ thống cấp nước, các vật dụng để chứa nước được làm bằng các vật liệu thích hợp không gây ô nhiễm nước dùng để sơ chế.

b) Nước sơ chế phải đạt tiêu chuẩn chất lượng nước sinh hoạt theo QCVN 02/2009/BYT ngày 176-2009 của Bộ Y tế.

2.1.4. Thu gom và xử lý chất thải

a) Có dụng cụ thu gom, chứa chất thải, rác thải bảo đảm bền, kín, có nắp đậy.

b) Có hệ thống thoát nước thải bảo đảm vệ sinh và bảo vệ môi trường.

2.1.5. Vệ sinh cá nhân

a) Có chỗ rửa tay phù hợp, có nước sạch, chất tẩy rửa, khăn hoặc giấy lau tay.

b) Có nhà vệ sinh tự hoại theo quy định tại QCVN 01:2011/BYT ngày 24-6-2011 của Bộ Y tế.

2.1.6. Thiết bị, dụng cụ sơ chế rau, quả

a) Có các bồn rửa, giá để rau, quả, khay đựng, rổ rá, bàn sơ chế, bàn để sản phẩm, dụng cụ cắt tỉa sản phẩm. Tùy theo yêu cầu sơ chế, có máy sục ozon và các vật dụng cần thiết khác.

b) Các dụng cụ, bao bì tiếp xúc trực tiếp với rau, quả tươi phải làm bằng vật liệu đáp ứng yêu cầu về an toàn vệ sinh quy định tại QCVN 121:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 123:2011/BYT của Bộ Y tế. Các thiết bị, dụng cụ khác phải được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sơ chế.

2.1.7. Yêu cầu về lao động

Như quy định tại mục 1.1.9 của Quy chuẩn kỹ thuật này và có trang phục bảo hộ lao động phù hợp cho người lao động. Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất có Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp.

2.2. Điều kiện trong quá trình sơ chế

2.2.1. Sơ chế rau quả tươi

Rau, quả tươi đưa vào sơ chế được sản xuất phù hợp với các điều kiện quy định tại mục 1 của Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-132:2013/ BNNPTNT.

2.2.2. Trong quá trình sơ chế, phải bảo đảm các yêu cầu

a) Có biện pháp cách ly gia súc, gia cầm, các loại sinh vật khác với khu vực sơ chế, nhà bảo quản sản phẩm;

b) Sơ chế sản phẩm theo nguyên tắc một chiều không gây nhiễm bẩn

c) Chỉ sử dụng hóa chất, màng sáp được phép sử dụng để xử lý sản phẩm sau thu hoạch;

d) Có cảnh báo tại nơi đặt/sử dụng bẫy để phòng trừ dịch hại (nếu có dùng);

đ) Vật liệu bao gói, chứa đựng rau, quả phải phù hợp quy định tại QCVN 12-1:2011/BYT, QCVN 12-2:2011/BYT và QCVN 12-3:2011/BYT của Bộ Y tế;

e) Sản phẩm rau, quả an toàn trước khi lưu thông phải có bao gói, thùng chứa hoặc dây buộc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định;

f) Các chất thải trong quá trình sơ chế phải được thu gom và xử lý bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm ở khu vực sản xuất, nguồn nước và sản phẩm.

2.2.3. Quy trình sơ chế

Có các quy trình kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, quá trình sơ chế và sản phẩm sau sơ chế, đóng gói bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

2.2.4. Phương tiện vận chuyển

Phương tiện vận chuyển cần được làm sạch trước khi vận chuyển sản phẩm. Không vận chuyển sản phẩm chung với các hàng hóa có nguy cơ gây ô nhiễm.

2.2.5. Hồ sơ lưu trữ

Thông tin về sản phẩm cần ghi chép và lưu giữ tối thiểu 01 năm, kể từ ngày thu hoạch gồm:

a) Tên hoá chất, màng sáp, nơi mua, liều lượng sử dụng hóa chất trong quá trình sơ chế;

b) Tên sản phẩm, mã số lỗ, khối lượng, ngày thu hoạch, tên cơ sở sản xuất, tên và địa chỉ khách hàng.

2.2.6. Kiểm soát, đánh giá nội bộ

Cơ sở sơ chế phải thực hiện kiểm soát, đánh giá nội bộ như quy định tại mục 2.1.2.9 của Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01-132:2013/BNNPTNT.

Mức giới hạn tối đa về kim loại nặng trong rau, quả, chè búp tươi theo quy định tại QCVN 8-2:2011/BYT.

Mức giới hạn tối đa về vi sinh vật gây hại trong rau, quả theo quy định tại QCVN 83:2012/BYT.

Mức giới hạn tối đa về thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất khác theo Quyết định số 46/2007/ QĐ-BYT; trường hợp chưa có quy định trong Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT thì áp dụng theo Thông tư số 68/2010/TT-BNNPTNT.

3. Quản lý, giám sát sản xuất và sơ chế rau an toàn theo VietGAP

3.1. Quản lý, giám sát sản xuất rau an toàn

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất rau an toàn: sau khi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức và cá nhân đăng ký sản xuất rau an toàn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (có thể uỷ nhiệm cho Chi cục Bảo vệ Thực vật) tiến hành kiểm tra theo các bước sau:

+ Kiểm tra, đánh giá điều kiện và tình hình áp dụng quy trình sản xuất gồm: đất trồng (vị trí), nước tưới, phân bón, công tác bảo vệ thực vật.

+ Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu sau trên rau: NO3- vi sinh vật (e.coli, salmonella, coliform), dư lượng thuốc bảo vệ thực vật (6 chỉ tiêu do đoàn kiểm tra quyết định tên hoạt chất), kim loại nặng (As, Pb, Zn, Hg, Cu và B). Số lượng mẫu khoảng 3 mẫu/hồ sơ. Việc lấy mẫu thực hiện theo Quyết định số 50/2003/QĐ-BNN ngày 25-3-2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phải đạt một số yêu cầu: mẫu lấy trên ruộng đăng ký sản xuất tại thời điểm thu hoạch; khi lấy mẫu phải có đại diện cơ sở sản xuất, đại diện chính quyền địa phương và cán bộ Chi cục Bảo vệ Thực vật.

Sau 30 ngày kể từ khi nộp hồ sơ, nếu các yêu cầu bảo đảm thì cấp giấy chứng nhận với hiệu lực 3 năm. Khi giấy chứng nhận hết hiệu lực thì cơ sở sản xuất xin tái cấp giấy chứng nhận. Mẫu đơn xin cấp giấy chứng nhận theo quy trình của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được trình bày tại Phụ lục 6.

Quản lý, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực sản xuất rau an toàn (công tác hậu kiểm) bao gồm vị trí vùng rau, các yếu tố đầu vào (nguồn nước, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), kỹ thuật canh tác. Người thực hiện chức năng này là cán bộ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thông thường là các cán bộ chuyên môn của Chi cục Bảo vệ Thực vật hoặc trung tâm, trạm khuyến nông được Sở uỷ nhiệm).

3.2. Quản lý, giám sát sơ chế rau an toàn

Việc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sơ chế rau an toàn phải bảo đảm đủ các điều kiện sau:

+ Có địa điểm trang thiết bị bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh phù hợp với công việc sơ chế rau an toàn.

+ Có hợp đồng thu mua rau an toàn với các cơ sở được cấp giấy chứng nhận sản xuất rau an toàn.

+ Không sử dụng hoá chất để bảo quản rau quả.

+ Có bao bì với các thông tin đầy đủ về hàng hoá theo quy định hiện hành.

+ Người lao động phải có đủ các điều kiện về sức khỏe, vệ sinh theo quy định.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ của các cơ sở, cá nhân xin cấp giấy chứng nhận sơ chế rau an toàn, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiến hành kiểm tra theo các bước sau:

+ Kiểm tra, đánh giá điều kiện và tình hình áp dụng quy trình sơ chế rau an toàn như các điều kiện đã nêu trên.

+ Lấy mẫu phân tích gồm: mẫu rau (sau khi sơ chế): 03 mẫu và phân tích 6 chỉ tiêu trên; mẫu nước: 03 mẫu và 6 chỉ tiêu (As, Pb, Zn, Hg, Cu, B); vi sinh vật: 3 chỉ tiêu (e.coli, salmonella, coliform).

Việc hoàn thiện hồ sơ, cấp giấy chứng nhận thực hiện như với vùng sản xuất. Quản lý, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực sơ chế rau an toàn (hậu kiểm) gồm: địa điểm và điều kiện vệ sinh nơi sơ chế, hợp đồng thu mua, chủng loại và lượng rau sơ chế/ngày, mẫu bao bì, tình trạng sức khoẻ công nhân.

3.3. Quản lý, giám sát chế biến rau an toàn

– Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chế biến rau an toàn.

– Quản lý, giám sát việc thực hiện các quy định về công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực chế biến rau an toàn (công tác hậu kiểm) bao gồm:

+ Nơi chế biến phải trong khu vực có đủ điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Thiết kế xây dựng, trang thiết bị được lắp đặt, vận hành bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

+ Nguyên liệu rau an toàn dùng để chế biến phải được thu mua của các cơ sở sản xuất hoặc sơ chế rau an toàn, quy trình chế biến thực hiện đúng theo quy định.

+ Các biện pháp bảo đảm rau quả chế biến không bị nhiễm bẩn, nhiễm mầm bệnh có thể lây sang người, động vật, thực vật.

+ Sử dụng phụ gia, chất hỗ trợ chế biến rau, vi chất dinh dưỡng trong danh mục được phép sử dụng và liều lượng giới hạn sử dụng đúng theo quy định.

3.4. Quản lý, giám sát tiêu thụ rau an toàn

Các nội dung kiểm tra, giám sát bao gồm:

– Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh rau an toàn.

– Hợp đồng thu mua với cơ sở sản xuất rau an toàn.

– Chủng loại, số lượng rau.

Cho đến nay, việc quản lý trên vẫn được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các địa phương xây dựng, áp dụng với danh nghĩa là cơ quan giám sát nhà nước. Trong tương lai, cần thiết lập các tổ chức độc lập tham gia giám sát và chứng nhận rau an toàn. Các đơn vị, cá nhân sản xuất, sơ chế – chế biến, kinh doanh rau an toàn tự đăng ký chất lượng sản phẩm với cơ quan kiểm soát chất lượng và được nhận phiếu xác nhận. Khi việc sản xuất, chế biến, kinh doanh đi vào nề nếp, việc kiểm soát theo hình thức độc lập này sẽ gọn nhẹ, hiệu quả hơn là phải huy động đến các ngành như: nông nghiệp, y tế, thương mại, công an để giữ an toàn cho một sản phẩm.

4. Chính sách khuyến khích phát triển rau sạch tiêu chuẩn VietGAP

Tùy thực trạng sản xuất và mức độ an toàn các sản phẩm rau xanh cũng như phản ứng của người tiêu dùng, nhiều địa phương đã ban hành những chính sách cụ thể, có thể tóm lược như sau:

4.1. Các chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển sản xuất, sơ chế rau an toàn

Cần đầu tư cơ sở hạ tầng cho vùng rau an toàn tập trung có quy mô từ 20ha trở lên từ nguồn ngân sách nhà nước gồm 100% kinh phí cho hệ thống đường điện, đường giao thông nội đồng, bể chứa vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật; giếng khoan và hệ thống dẫn nước, mương xây phục vụ tưới tiêu. Hỗ trợ 50-80% kinh phí cho xây dựng nhà lưới; xây dựng các cơ sở sơ chế, chế biến, nhà giới thiệu sản phẩm theo dự án được duyệt.

– Hỗ trợ công tác tập huấn, tuyên truyền: 100% từ ngân sách nhà nước cho tập huấn kỹ thuật, nhất là kỹ thuật sản xuất rau an toàn theo hướng GAP.

– Hỗ trợ các mô hình thử nghiệm và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới với quy mô từ 0,1-1,0 ha, thông qua các đề tài khoa học, các dự án sản xuất thử – thử nghiệm và qua kênh khuyến nông cần đầu tư kinh phí cho các vật tư đầu vào có nguồn gốc sinh học (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), cho tập huấn kỹ thuật, hội nghị, hội thảo và cho công tác giám sát, kiểm tra. Mức hỗ trợ cho nông dân 50-100% tuỳ thuộc vào dạng hình dự án hoặc loại tiến bộ kỹ thuật.

– Hỗ trợ cán bộ kỹ thuật làm ngoài giờ khi chỉ đạo sản xuất rau an toàn, hỗ trợ kinh phí cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và sơ chế rau an toàn.

– Khuyến khích các hộ nông dân dồn điền đổi thửa để có thể tổ chức sản xuất tập trung với cơ sở hạ tầng được xây dựng theo đúng tiêu chuẩn.

– Ngân sách hỗ trợ được cấp cho các quận, huyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng vùng rau an toàn, khuyến khích chuyển đổi cơ cấu cây trồng và cho việc dồn điền đổi thửa. Các hạng mục hỗ trợ khác, ngân sách được giao về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thực hiện.

4.2. Chính sách hỗ trợ kinh doanh, tiêu thụ rau an toàn

Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở thu gom, sơ chế, đóng gói, bảo quản rau an toàn: Các hạng mục công trình thuộc các dự án đầu tư xây dựng cơ sở thu gom, sơ chế, đóng gói, bảo quản rau an toàn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ngân sách hỗ trợ đầu tư bao gồm: 100% kinh phí xây dựng hệ thống cấp điện, cấp nước sạch và 50% kinh phí xây dựng nhà xưởng, thiết bị bảo quản, kho lạnh, mua sắm phương tiện vận chuyển chuyên dùng.

Chính sách khuyến khích tổ chức tiêu thụ rau an toàn:

+ Nghiên cứu thiết lập chợ đầu mối, chợ bán buôn rau an toàn tại các địa điểm thích hợp. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng chợ đầu mối, chợ bán buôn rau an toàn. Tuy từng dự án cụ thể, Nhà nước, địa phương sẽ hỗ trợ phần thuê đất để xây dựng chợ.

+ Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thành lập “nhà phân phối” bán buôn, bán lẻ rau an toàn. Ký hợp đồng bao tiêu các sản phẩm rau an toàn theo Quyết định số 80/2002/QĐ-TTg ngày 24-6-2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản, hàng hoá thông qua hợp đồng.

+ Bước đầu chưa thu thuế kinh doanh đối với các mặt hàng rau an toàn ở các nhà phân phối, các quầy hàng bán rau an toàn trong thời gian 02 năm kể từ khi bắt đầu kinh doanh.

+ Hỗ trợ một phần kinh phí từ vốn ngân sách để xây dựng quầy hàng, cửa hàng kiểu mẫu bán rau an toàn tại các khu dân cư bao gồm các hạng mục: tiền thuê địa điểm, tiền mua sắm thiết bị bảo quản, kinh phí tiếp thị, quảng cáo, tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh trong thời gian 01 năm, kể từ khi cửa hàng bắt đầu kinh doanh.

Cho đến nay, nhiều địa phương có chương trình phát triển rau an toàn đã có các chính sách khuyến khích phát triển như các nội dung đã trình bày trên. Đặc biệt tại Hà Nội, với Quyết định số 222/2006/QĐ-UBND ngày 8-12-2006 về việc ban hành quy định về khuyến khích đầu tư kinh doanh rau an toàn, thực phẩm sạch trên địa bàn Hà Nội đã tạo bước đột phá, tăng điểm bán rau an toàn tới 100 điểm (năm 2005 mới có 46 điểm), trong đó có 63 điểm được Sở Thương mại Hà Nội cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh rau an toàn.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :