Home / Trang Trại / Kỹ thuật trồng & chăm sóc dưa chuột trái vụ theo VietGAP

Kỹ thuật trồng & chăm sóc dưa chuột trái vụ theo VietGAP

/

Hướng dẫn kỹ thuật trồng cây dưa chuột trái vụ theo tiêu chuẩn VietGap như cách chọn đất, nước, thời vụ gieo trồng, phòng tránh sâu bệnh gây hại.

kỹ thuật trồng cây dưa chuột

1. Giới thiệu chung về giống cây dưa chuột

1.1. Nguồn gốc xuất xứ cây dưa chuột

Về nguồn gốc xuất xứ của cây dưa chuột có nhiều ý kiến khác nhau. Theo tài liệu nghiên cứu của De Candolle, cây dưa chuột có nguồn gốc từ Ấn Độ (Nam Á) và được trồng từ 3000 năm trước. Loài hoang dại cucumis hardwickii royce là loài dưa chuột quả nhỏ có vị đắng được phát hiện mọc hoang dại ở dưới chân núi Himalayas rất có thể là tổ tiên của loài dưa chuột trồng. Theo A. Decandiol (năm 1912), xuất xứ dưa chuột là Tây Bắc Ấn Độ, từ đây nó được phát triển lên phía Tây (Trung Đông) và sau đó sang phía Đông Nam Á. Vavilov (năm 1926), G. Tarakanov (năm 1968) lại khẳng định khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam giáp Lào là nơi phát sinh cây dưa chuột, vì ở đây còn tồn tại các dạng dưa chuột hoang dại.

1.2. Giá trị kinh tế của cây dưa chuột

Dưa chuột là một trong những loại rau ăn quả được trồng phổ biến ở nước ta đặc biệt là trong vụ xuân. Với thu nhập bình quân 70-80 triệu đồng/ha/vụ, diện tích dưa chuột đang ngày được mở rộng. Năm 2010, diện tích trồng dưa chuột của cả nước chưa đến 30 nghìn ha, đến năm 2012 diện tích trồng dưa chuột đã tăng hơn 37 nghìn ha (Tổng cục Thống kê, năm 2012). Các sản phẩm dưa chuột ngoài dùng để ăn tươi còn được chế biến xuất khẩu sang các nước châu Âu, Nhật Bản, đóng góp không nhỏ vào 1 tỷ USD từ nguồn thu xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong năm 2012.

Dưa chuột đang là loại cây trồng mang loại rau thông dụng và ưa chuộng trong bữa ăn hằng ngày ở nhiều nước trên thế giới. Dưa chuột còn có tác dụng giải khát, lọc máu, hòa tan axit uric, các muối của axit uric (urat), lợi tiểu và gây ngủ nhẹ. Dưa chuột thường được dùng trong các trường hợp như sốt nhẹ, nhiễm độc, đau bụng và kích thích ruột, thống phong, tạng khớp, sỏi, bệnh trực khuẩn coli. Dưa chuột cũng được dùng đắp ngoài trị ngứa, nấm ngoài da, dùng trong mỹ phẩm làm kem bôi mặt, thuốc giữ ẩm cho da. Do có hàm lượng kali cao nên dưa chuột rất cần cho người bị bệnh tim mạch vì nó sẽ đẩy mạnh quá trình đào thải nước và muối ăn ra khỏi cơ thể.

2. Yêu cầu môi trường trồng cây dưa chuột trái vụ

2.1. Yêu cầu về nhiệt độ

Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa nhiệt. Hạt có thể nảy mầm ở nhiệt độ 12-13°C. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng phát triển của cây dưa chuột là 25-30°C. Nhiệt độ cao hơn sẽ làm cho cây ngừng sinh trưởng và nếu kéo dài nhiệt độ 35-40°C cây sẽ chết. Ở nhiệt độ dưới 15C cây ở trạng thái mất cân bằng giữa quá trình đồng hoá và dị hoá, bởi do nhiệt độ thấp làm phá vỡ quá trình trao đổi chất thông thường và một số quá trình sinh hoá bị ngưng trệ, toàn bộ chu trình sống bị đảo lộn làm cho cây tích luỹ các độc tố. Trong trường hợp bị lạnh kéo dài số lượng độc tố tăng sẽ làm chết các tế bào. Nhiệt độ không chỉ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của cây, mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự ra hoa và quá trình thụ phấn, thụ tinh. Hoa bắt đầu nở ở nhiệt độ 15°C (sáng sớm) và bao phấn nở ở nhiệt độ 170°C. Nhiệt độ thấp so với ngưỡng nhiệt độ này đều làm giảm sức sống hạt phấn, đó cũng chính là nguyên nhân gây giảm năng suất và chất lượng quả của giống.

2.2. Yêu cầu về ánh sáng

Dưa chuột là cây cảm ứng với ánh sáng ngày ngắn (ưa ánh sáng ngày ngắn hơn), thời gian chiếu sáng 10-12 giờ/ngày là thích hợp nhất, khi đó cây có hoa cái sớm, vị trí hoa thấp. Thời gian chiếu sáng dài, nhiệt độ cao sẽ thúc đẩy sự phát triển thân lá, hoa cái xuất hiện muộn, màu sắc nhạt, vàng úa, hoa cái dễ bị rụng. Khi đó sẽ cho năng suất thấp, chất lượng giảm, hương vị kém. Nắng nhiều có tác dụng tốt đến hiệu suất quang hợp làm quả nhanh lớn, mập, chất lượng tốt và rút ngắn được thời gian lớn của quả. Cường độ ánh sáng thích hợp cho cây dưa chuột sinh trưởng nằm trong phạm vi 15.000-17.000 lux.

2.3. Yêu cầu về nước

Trong quả dưa chuột chứa 95% là nước nên yêu cầu về ẩm độ của cây rất lớn. Mặt khác, do bộ lá lớn, hệ số thoát nước cao nên cây dưa chuột là cây đứng đầu về nhu cầu nước trong họ bầu bí. Độ ẩm thích hợp cho cây dưa chuột là 85-95%, độ ẩm không khí 90-95%.

Cây dưa chuột chịu hạn và chịu úng kém. Trong trường hợp nước ngập úng rễ cây dưa chuột rất dễ bị thiếu oxy. Ngập úng cũng là một trong những nguyên nhân gây héo rũ (do nấm fusarium) hoặc chảy gôm ở thân, nếu ngập lâu sẽ làm chết cả ruộng dưa chuột. Khi đất khô hạn, hạt mọc chậm, sinh trưởng thân lá kém đồng thời cây có sự tích luỹ chất cucurbitacin gây đắng quả, thiếu nước nghiêm trọng sẽ xuất hiện quả dị hình, bị đắng và dễ nhiễm bệnh virus. Thời kỳ ra hoa và tạo quả là giai đoạn yêu cầu lượng nước cao nhất (trên 80%). Hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng của hạt.

Trong suốt quá trình sinh trưởng và phát triển, cây dưa chuột yêu cầu một lượng nước khá lớn nên cần cung cấp đầy đủ, kịp thời nước cho cây, đặc biệt là ở thời kỳ khủng hoảng nước của cây (giai đoạn cây con và khi cây ra hoa, hình thành quả rộ).

2.4. Yêu cầu về đất và dinh dưỡng

Dưa chuột là cây có yêu cầu nghiêm ngặt về đất trồng do có bộ rễ kém, sức hấp thu của rễ yếu. Đất trồng thích hợp cây ưa chuột là đất có thành phần cơ giới nhẹ, độ pH là 5,5-6,5 là thích hợp cho năng suất cao, chất lượng quả tốt. Đất trồng dưa chuột phải được thâm canh triệt để.

Qua nghiên cứu của các nhà khoa học đã chứng minh rằng, dưa chuột khi sử dụng kali với hiệu suất cao nhất 100% kali, tiếp đến là sử dụng đạm 92%, lân 32%. Cây dưa chuột không chịu được nồng độ phân bón cao nhưng khi thiếu dinh dưỡng thì nó lại biểu hiện rất rõ. Phân hữu cơ, đặc biệt là phân chuồng thiếu sẽ làm giảm năng suất và chất lượng của quả dưa chuột.

Dưa chuột là loại cây có thời gian sinh trưởng ngắn, tốc độ hình thành các cơ quan dinh dưỡng cao. Tất cả các quá trình sinh trưởng và phát triển đều phụ thuộc chặt chẽ vào môi trường bên ngoài như ánh sáng, nhiệt độ, đất đai.

Cây dưa chuột lấy dinh dưỡng từ đất ít hơn nhiều so với các cây rau khác. Nếu năng suất dưa chuột đạt 30 tấn/ha thì lượng NPK lấy từ đất là 170kg, trong khi đó nếu năng suất là 70 tấn/ha thì cây cần được bón 636kg NPK.

Bên cạnh những nguyên tố đa lượng thì các nguyên tố vi lượng cũng rất cần thiết cho cây dưa chuột sinh trưởng phát triển. Các nguyên tố như Bo, Zn, Mg, Cu có vai trò hết sức quan trọng chúng có thể làm thay đổi tỷ lệ hoa cái và hoa đực trên cây. Vì vậy, trong sản xuất người trồng dưa chuột nên cần phải bổ sung kịp thời cho cây.

Khi thiếu đạm cây bắt đầu có màu xanh nhạt, sinh trưởng kém, lá già có màu trắng nhợt nhạt bắt đầu từ mép lá hướng vào trong. 

– Thiếu kali cây sinh trưởng chậm, lá xanh nhạt, bề mặt lá xuất hiện những đám xanh – trắng xen nhau, mép lá xoăn lại, lá non mất diệp lục.

– Thiếu Mg cây sinh trưởng kém, lá nhỏ, rải rác những đốm lá chết trên phiến lá, sau đó lan rộng khắp lá làm lá khô dần và chết.

– Thiếu lưu huỳnh lá cuối cùng có màu xanh nhạt, những lá dưới có màu xanh bình thường.

– Thiếu lân cây sinh trưởng kém, lá chuyển từ màu xanh đậm sang màu ghi làm lá khô và chết.

– Thiếu canxi cây sinh trưởng bình thường, lá ít màu xanh (ít diệp lục), mép lá xoắn, khô cứng.

– Thiếu Bo lá dày, màu xanh đậm, đỉnh ngọn khô héo, những lá gốc chuyển màu nâu và xoăn mép lại.

3. Các biện pháp kỹ thuật trồng cây dưa chuột trái vụ

3.1. Chọn đất trồng dưa chuột trái vụ

Cây dưa chuột thích hợp trồng trên đất pha đất thịt nhẹ, phải có khả năng tưới tiêu thuận lợi, độ pH là 5,5-6. Không trồng cây dưa chuột nhiều vụ liên tiếp trên một thửa ruộng hoặc trồng sau cây họ bầu bí.

3.2. Giống và cây con

Dưa chuột gồm có các giống quả nhỏ, quả trung bình và nhóm quả to nên chọn giống có chất lượng tốt, năng suất cao và chống chịu được sâu bệnh. Trong điều kiện trái vụ (vụ đông muộn), cần chọn các giống dưa chuột chịu lạnh, các giống dưa địa phương như giống dưa Kỳ Sơn (Hải Phòng), Yên Mỹ (Hưng Yên).

Gieo cây con: Để tiết kiệm hạt giống, công chăm sóc cây giai đoạn đầu và tăng độ đồng đều cây, cần sản xuất cây con trong khay xốp hoặc khay nhựa có kích thước 60×45 cm với số lượng 60 hốc/khay.

Vật liệu làm bầu gồm 40% đất, 30% trấu hun hoặc mùn mục và 30% phân chuồng mục. Các thành phần trên được trộn đều, loại bỏ rơm, rác, vật rắn, sau đó đổ đầy các hốc trên khay, ấn nhẹ rồi xếp khay trên giá cao cách mặt đất ít nhất 50 cm trong nhà lưới có che mái bằng vật liệu sáng (nilon hoặc tấm nhựa trắng).

Hạt ngâm trong nước ấm 35-40°C trong thời gian 3 giờ, sau đó ủ ở nhiệt độ 27-30ºC. Khi hạt nứt nanh thì đem gieo vào các hốc, mỗi hốc 2 hạt và tưới đủ ẩm. Sau đó hằng ngày đều phải tưới giữ ẩm cho cây cho đến trước khi trồng 2-3 ngày thì ngừng tưới.

Lượng hạt gieo cho mỗi hecta: Dưa chuột quả nhỏ, quả to cần 700-1.000 g/ha. Dưa chuột bao tử cần 500-600 g/ha.

3.3. Thời vụ

– Vụ xuân: gieo từ cuối tháng 1 đến cuối tháng 2 dương lịch.

– Vụ đông: gieo từ đầu tháng 9 đến cuối tháng 10 dương lịch.

3.4. Làm đất, trồng cây

– Do bộ rễ dưa chuột yếu nên đất trồng cần cày bừa kĩ, nhỏ, tơi xốp, nhặt sạch cỏ dại. Lên luống rộng 1,2m, cao 0,3m, rãnh rộng 0,3m. Sau khi lên luống rạch 2 hàng với khoảng cách 60-70 cm, cách mép luống 20-30 cm rồi bón phân vào rãnh.

– Trồng cây: sau khi loại bỏ những cây khác dạng, cây bị bệnh, chuyển khay ra đồng, nhấc nhẹ bầu cây ra khỏi khay và rải đều cây theo khoảng cách quy định. Vùi kín bầu cây dưới đất và tưới thấm gốc, cho chặt gốc.

3.5. Khoảng cách, mật độ

– Giống dưa chuột quả nhỏ và dưa chuột ăn tươi: Cây cách cây: 35cm trong vụ đông và 40cm trong vụ xuân. Mật độ: 30.000-33.000 cây/ha.

– Giống dưa chuột bao tử: Cây cách cây: 60cm trong vụ đông và 70cm trong vụ xuân. Mật độ: 15.000-20.000 cây/ha.

3.6. Cách bón phân cho cây dưa chuột

Lượng bón:

Loại phânSố lượng (kg/ha)Bón lót (%)Bón thúc (%) lần 1Bón thúc (%) lần 2Bón thúc (%) lần 3
Phân chuồng hoai mục20.000-30.000100
N1200204040
P2O590502525
K2O12030103030

Nếu không có phân chuồng hoai mục có thể sử dụng phân hữu cơ sinh học với lượng 3.000-3.500 kg/ha.

Cách bón phân:

+ Lần 1: sau khi cây bén rễ hồi xanh. Bón kết hợp với vun xới nhẹ.

+ Lần 2: khi cây bắt đầu ra hoa cái.

+ Lần 3: sau khi thu quả đợt đầu.

Ngoài ra có thể bổ sung dinh dưỡng cho cây bằng cách dùng phân lân ngâm với nước phân chuồng hoai mục hoặc bã đậu để tưới cho cây. Nếu vào thời điểm bón thúc gặp trời mưa liền nhiều ngày thì chuyển sang sử dụng phân bón lá theo hướng dẫn trên nhãn mác sản phẩm.

3.7. Cách chăm sóc cây dưa chuột

Tưới nước:

Dưa chuột có bộ rễ ăn nông nên cần nhiều nước. Nguồn nước tưới là nước giếng khoan, nước sông. Trước khi cắm giàn (20-30 ngày sau trồng), cần tưới rãnh, để nước ngấm vào luống rồi tháo hết nước. Trong vụ thu đông, có thể tưới rãnh để cung cấp nước cho cây. Cần thường xuyên giữ ẩm đất từ giai đoạn cây ra hoa, đặc biệt từ khi thu quả để tăng chất lượng thương phẩm quả (khi thiếu nước, quả thường bị đắng và cong). Kết hợp giữa tưới nước với bón thúc phân ở cả ba thời kỳ.

Làm giàn, buộc cây:

Khi cây được 5-6 lá thật, lúc ra tua cuốn cần tiến hành cắm giàn cho cây. Giàn dưa chuột cắm theo hình chữ nhân cao 1,2-1,6 m, mỗi hecta cần 42-45 nghìn cây dóc. Sau khi cắm giàn chắc chắn, dùng dây mềm treo ngọn dưa lên giàn, công việc này làm thường xuyên cho đến khi cây ngừng sinh trưởng.

Thường xuyên nhặt sạch cỏ ở gốc cây, cắt bỏ những lá già ở phía dưới để tạo sự thông thoáng cho ruộng. Giữ lại 3-4 cành cấp 1, mỗi cành chỉ để 1-2 đốt quả, còn lại cắt bỏ để tập trung dinh dưỡng cho quả ở thân chính.

3.8. Phòng trừ sâu bệnh cho cây dưa chuột trồng trái vụ

3.8.1. Biện pháp canh tác

Dưa chuột là loại cây trồng rất dễ bị sâu bệnh hại trong khi sản phẩm lại sử dụng ăn sống như làm salad là chủ yếu, vì vậy cần áp dụng triệt để các biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp cho cây dưa chuột như: chọn giống kháng bệnh, kết hợp với luân canh và thâm canh hợp lý, bón phân cân đối, đúng thời kỳ và vệ sinh ng sạch sẽ sau mỗi vụ thu hoạch. Dùng các biện pháp thủ công như ngắt ổ trứng, bắt giết sâu non khi mật độ sâu thấp (áp dụng với sâu xám, sâu khoang); phát hiện và nhổ bỏ những cây bị bệnh héo xanh đem thiêu hủy.

3.8.2. Biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại dưa chuột bằng thuốc bảo vệ thực vật

Khi cần thiết vẫn sử dụng thuốc hoá học an toàn, thuốc trừ sâu sinh học và đảm bảo thời gian cách ly theo hướng dẫn của cơ quan bảo vệ thực vật hay trên bao bì thuốc.

Giai đoạn vườn ươm và sau trồng ra ruộng: chú ý các đối tượng sâu xám và bệnh lở cổ rễ, phòng trừ bằng các loại thuốc có hiệu lực cao. Đối với sâu xám nên xử lý đất bằng thuốc vibasu 10H trước khi làm đất trồng cây hoặc thuốc có hoạt chất lufenuron (match 50EC, lufenron 50EC). Đối với bệnh lở cổ rễ phun phòng bằng viben C ngay sau khi gieo hạt và trước khi trồng cây và các loại thuốc có hoạt chất metalaxyl (validacin 5L, vida 3SC).

Giai đoạn đầu vụ sau trồng: Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện sớm sâu bệnh. Đối với rệp, bọ trĩ cần xử lý triệt để bằng một số loại thuốc hóa học thế hệ mới ít độc hại khi mật độ sâu cao > 20% số lá bị hại, với các thuốc phun có hoạt chất imidacloprid, hoạt chất lufenuron, hoạt chất indoxacarb.

+ Héo rũ (chết rạp, chết ẻo) thường xuất hiện vào giai đoạn cây còn nhỏ, ở những ruộng ẩm ướt. Sử dụng thuốc có hoạt chất metalaxyl như dung dịch validacin 5L để tưới, phun phòng trừ metalaxyl hoặc alphamil.

+ Mốc sương (sương mai): có thể sử dụng các loại thuốc hóa học như: ridozeb, toplaz. Khi bệnh nặng hơn ta có thể dùng kết hợp đảo các loại thuốc cho mỗi lần phun như: antracol + nativo, aliette (bayer) hoặc revus, ridomil (syngenta).

Giai đoạn thu hoạch: chỉ sử dụng các loại thuốc sinh học như daconil 75WP, nấm trichoderma trong trường hợp thật cần thiết đối với một số loại bệnh như bệnh mốc sương, đốm lá. 

Khi sử dụng thuốc hóa học, yêu cầu sử dụng đúng loại thuốc, đúng lúc và đúng liều lượng.

3.9. Thu hoạch cây dưa chuột trồng trái vụ

Khi quả đạt tiêu chuẩn khoảng 4-5 ngày tuổi là có thể thu hoạch. Nếu để quá già sẽ ảnh hưởng tới sự ra hoa và đậu quả của các lứa sau. Thu hái nhẹ nhàng để tránh đứt dây. Quả thu hoạch sau khi phân loại được xếp vào khay, sọt, chuyển về nơi sơ chế, đóng bao bì đưa đi tiêu thụ.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :