Home / Trang Trại / 9 loại vaccine dùng trong thú y & lưu ý khi sử dụng

9 loại vaccine dùng trong thú y & lưu ý khi sử dụng

/

Vaccine thú y là loại thuốc vi sinh vật chế bằng vi khuẩn hoặc virus đã bị giết chết hay giảm độc (nhược độc) dùng để phòng bệnh cho gia súc, gia cầm.

vaccine trong thú y

1. Những lưu ý khi sử dụng thuốc vaccine thú ý cần biết

1.1. Vaccine thú y là gì?

Vaccine thú y là loại thuốc vi sinh vật chế bằng vi khuẩn hoặc virus đã bị giết chết hay giảm độc dùng để phòng bệnh cho gia súc, gia cầm. Khả năng phòng bệnh của gia súc, gia cầm sau khi tiêm vaccine gọi là miễn dịch.

1.2. Tính chất thuốc vaccine thú y

Vaccine thú y có tính đặc hiệu, nghĩa là chế bằng vi sinh vật nào thì có tác dụng miễn dịch (phòng bệnh) bệnh do vi sinh vật đó gây ra. Tùy theo từng loại vaccine mà sau khi tiêm phòng từ 3-21 ngày, gia súc, gia cầm đã có miễn dịch và thời gian miễn dịch kéo dài từ 3 tháng đến 2 năm. Một vaccine đạt tiêu chuẩn phải bảo đảm hai đặc tính: hiệu lực (miễn dịch) và an toàn.

1.3. Bảo quản thuốc vaccine thú y

Nói chung, các loại vaccine chế bằng virus phải bảo quản ở nhiệt độ thấp dưới 0°C (từ -4°C đến – 25°C); vaccine chế bằng vi khuẩn bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 15°C. Tuy nhiên, hiện nay có nhiều loại vaccine phải bảo quản ở nhiệt độ từ 0°C đến 8°C (có ghi nhiệt độ bảo quản trên nhãn sản phẩm của từng loại vaccine). Vaccine phải được để ở nơi thoáng mát, tránh nóng, tránh ánh sáng mặt trời, nhất là khi vận chuyển đi xa để bảo đảm an toàn và hiệu lực của vaccine.

1.4. Chú ý khi sử dụng thuốc vaccine thú y

– Vaccine phòng bệnh cho gia súc tuỳ từng loại có thể tiêm dưới da, tiêm bắp thịt hoặc nhỏ mắt, nhỏ mũi. Nếu tiêm, nơi tiêm phải bảo đảm vô trùng. Chỉ nên sử dụng vaccine cho vật nuôi khi chưa mắc bệnh. 

– Hiệu quả của vaccine phụ thuộc rất lớn vào tình trạng sức khoẻ của con vật, cách bảo quản và sử dụng, do đó cần tuân thủ theo đúng hướng dẫn.

– Dụng cụ (bơm tiêm, kim, chai lọ) dùng tiêm phòng phải được tiệt trùng bằng đun sôi trong 30 phút và để thật nguội mới đem dùng. Không dùng hóa chất (cồn, thuốc đỏ, cồn lót) để sát trùng bơm tiêm và kim tiêm khi tiêm phòng.

– Tuyệt đối không được mở nút chai vaccine, mà phải rút bằng kim tiêm vô trùng cắm qua nút cao su. Có thể tiêm phòng đồng thời cho gia súc hai, ba loại vaccine, nhưng tuyệt đối không được trộn các loại vaccine với nhau. Chú ý dùng mỗi loại một bơm tiêm riêng và tiêm từng mũi ở các vị trí khác nhau trên cơ thể gia súc, trừ trường hợp các vaccine đa giá (như vaccine tụ dấu – phòng bệnh tụ huyết trùng và đóng dấu) đã được cấp phép sản xuất, lưu hành thì tuân theo chỉ dẫn tiêm được ghi trên nhãn chai, lọ vaccine.

– Loại bỏ những chai vaccine không đủ phẩm chất như hở nút, rạn nứt, có nấm mốc, mùi hôi thối, có vật lạ, quá hạn dùng, không có nhãn.

– Khi sử dụng vaccine nên dùng chai nào hết chai đó. Không dùng vaccine trong chai thừa hôm trước để tiêm phòng; nếu thừa phải đem chôn hoặc đốt (nhất là đối với vaccine nhiệt thán). Không được sang, chiết vaccine từ chai, lọ này sang các chai, lọ khác để tiêm.

– Lắc kỹ chai vaccine trước khi dùng để thuốc được trộn đều.

– Nói chung, vaccine thường dùng để tiêm phòng trước mùa phát bệnh, nhưng khi có ổ dịch thì dùng vaccine bao vây hoặc tiêm thẳng vào gia súc trong ổ dịch (trừ vaccine phòng bệnh lở mồm long móng) để có miễn dịch nhanh chóng và dập tắt dịch, hạn chế thiệt hại.

– Khi tiêm phòng bệnh cho gia súc, gia cầm, sau khi tiêm từ nửa giờ đến vài ba giờ có thể xuất hiện một số trường hợp vật nuôi phản ứng với vaccine hoặc sốc phản vệ. Cách xử lý: đưa vật nuôi vào nơi thoáng, mát (mùa hè), ấm áp (mùa đông), dùng các loại thuốc trợ lực, trợ tim tiêm ngay cho vật nuôi; hoặc để nghỉ ngơi, có thể vật nuôi sẽ tự khỏi sau vài giờ.

– Không dùng các chất sát trùng diệt khuẩn, kháng sinh cho vật nuôi trong vòng 48 giờ trước và 24 giờ sau khi dùng vaccine.

2. Một số vaccine thường được sử dụng trong thú y

2.1. Vaccine phòng bệnh dại Rabisin

Vaccine phòng bệnh dại Rabisin là loại vaccine phòng chống bệnh dại cho tất cả các loài gia súc như chó, mèo, bò, ngựa và thú hoang dã. Vaccine Rabisin của hãng Merial (Pháp), do Xí nghiệp thuốc Thú y Trung ương san chia liều lượng, đóng góim hiện được dùng rộng rãi trên toàn quốc.

Sử dụng: Lắc kỹ trước khi sử dụng. Tiêm dưới da hoặc tiêm bắp.

Liều dùng: Một liều bằng 1ml theo lịch tiêm mỗi năm một lần:

  • Thú ăn thịt (chó, mèo) được sinh ra từ con mẹ chưa được tiêm phòng Vaccine dại phải tiêm từ 4 tuần tuổi với một liều = 1ml. Thú nuôi được sinh ra từ con mẹ đã được tiêm phòng dại thì tiêm từ 8 tuần tuổi với một liều = 1ml.
  • Thú ăn cỏ (trâu, bò, ngựa) được sinh ra từ con mẹ chưa được tiêm phòng dại phải tiêm từ 4 tháng tuổi với một liều 1ml, nếu được sinh ra từ con mẹ đã được tiêm phòng dại thì tiêm từ 9 tháng tuổi với một liều = 1ml.
  • Chỉ tiêm cho gia súc hoàn toàn khỏe mạnh; trong khi tiêm phòng phải sử dụng dụng cụ vô trùng, không có vết chất sát trùng.
  • Sau khi tiêm Vaccine cần cho gia súc nghỉ ngơi. Vaccine an toàn đối với gia súc mang thai. Thao tác tiêm cần nhẹ nhàng, tránh ảnh hưởng đến thai.
  • Trong một số rất ít trường hợp sự tiêm chủng có thể gây ra tình trạng quá mẫn. Khi đó cần điều trị triệu chứng.

Bảo quản: Giữ ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C, không được làm đông lạnh.

2.2. Vaccine dịch tả lợn

Vaccine được chế tạo từ virus dịch tả lợn chủng C được làm nhược độc qua thỏ; Vaccine an toàn tuyệt đối cho lợn ở các lứa tuổi, gây miễn dịch nhanh và bền vững. Vaccine ở dạng đông khô, đựng trong lọ có chân không.

Sử dụng: Vaccine dùng tiêm bắp thịt để gây miễn dịch chủ động phòng bệnh dịch tả lợn. Sau khi tiêm 7 ngày, lợn có miễn dịch và miễn dịch kéo dài 1 năm. Lợn mẹ có thai được tiêm vaccine có thể truyền được miễn dịch cho lợn con qua sữa đầu; vaccine có thể tiêm cho lợn con 2 tuần tuổi. Vaccine trước khi tiêm được pha với nước cất hoặc nước sinh lý vô trùng.

Liều dùng: Pha theo số liều quy định ở nhãn lọ Vaccine với dung tích mỗi liều là 1ml.

Bảo quản và hạn dùng: Vaccine dạng đông khô giữ ở nhiệt độ 5°C đến 10°C, hạn dùng 1 năm. Vaccine đã pha phải được giữ lạnh, dùng hết trong vòng 2-3 giờ.

Quy cách sản phẩm: Đóng lọ, loại 10, 20 hoặc 25 liều tùy theo nhà sản xuất.

2.3. Vaccine tụ dấu lợn

Trước đây, ở nước ta thường sử dụng vaccine kép (còn gọi là nhị giá) kết hợp hai vi khuẩn đóng dấu lợn và tụ huyết trùng lợn đã làm vô hoạt. Vaccine dưới dạng lỏng, bổ trợ phèn nhôm, do vậy có những hạn chế nhất định trong quá trình bảo quản và sử dụng.

Hiện nay, vaccine kép tụ dấu lợn dạng đông khô được dùng rộng rãi hơn. Cũng kết hợp hai vi khuẩn nói trên nhưng vaccine dùng các chủng đã làm nhược độc nên cho đáp ứng miễn dịch nhanh, khả năng kháng bệnh mạnh và kéo dài.

Sử dụng: Dùng tiêm bắp hoặc tiêm dưới da sau gốc tai. Tiêm cho lợn nái, đực giống. Sau khi tiêm vaccine từ 7-14 ngày, lợn sẽ có miễn dịch với cả hai bệnh.

Liều dùng: Tiêm 1ml/1 con lợn. Sau 05 tháng tiêm nhắc lại một lần.

Bảo quản và hạn dùng: Bảo quản theo chỉ dẫn trên nhãn sản phẩm.

Quy cách sản phẩm: chai/lọ 4,5ml, chứa 10 hoặc 20 liều.

2.4. Vaccine Leptospira

Vaccine ở dạng nước, được chế tạo từ canh trùng vi khuẩn Leptospira phân lập từ các địa phương trong nước và đã chọn lọc chủng có tính miễn kháng tốt. Vi khuẩn được vô hoạt bằng Merthiolate và đánh giá tiêu chuẩn chất lượng kiểm nghiệm bằng phương pháp thử thách cường độc, bảo đảm chất lượng, hiệu lực cao, an toàn.

Vaccine có chứa sáu chủng kháng nguyên: L. pomona; L. canicola, L. mitis, L. icterohaemorrhagiae; L. bataviae và L. grippotyphosa. Đây là những chủng phổ biến trong các ổ dịch ở nước ta. Vaccine có thể được sản xuất với các chủng đặc hiệu đáp ứng yêu cầu sử dụng của khách hàng.

Sử dụng: Vaccine dùng tiêm để phòng bệnh xoắn trùng (Leptospirosis) ứng với các chủng (type) có trong thành phần của vaccine. Biết các chủng Leptospira lưu hành gây bệnh trong khu vực dùng vaccine là điều cần thiết để nâng cao hiệu quả chống bệnh dịch này. Vaccine gây miễn dịch tốt và kéo dài khoảng 6 tháng.

Liều dùng: Lợn tiêm 3-5ml, tiêm lần 2 cách lần 1 từ 1-2 tuần. Trâu, bò tiêm 5ml, tiêm lần 2 cách lần 1 từ 1–2 tuần.

Bảo quản và hạn dùng: Giữ ở nhiệt độ 5°C đến 10°C trong thời gian 1 năm.

Quy cách sản phẩm: Đóng trong chai/lọ thủy tinh màu, 50ml và 100ml.

2.5. Vaccine phó thương hàn lợn

Vaccine ở dạng nước chế tạo từ toàn bộ canh trùng của vi khuẩn phó thương hàn lợn kháng nguyên type O, H được vô hoạt bằng Formaldehyde, có chất bổ trợ là keo phèn (hydroxide aluminium) để làm tăng tính miễn kháng của Vaccine.

Sử dụng: Sử dụng vaccine tiêm dưới da để phòng bệnh phó thương hàn lợn. Vaccine phải tiêm hai lần, cách nhau 1 hoặc 2 tuần. Ở những nơi mới có dịch phó thương hàn, có thể tiêm vaccine 2-3 lần cho lợn mẹ ở thời kỳ đầu có thai để phòng bệnh cho lợn con ngay sau khi sinh qua sữa mẹ. Không tiêm vaccine cho lợn đang ốm, lợn sắp đẻ.

Liều dùng: Lợn con 20 ngày tuổi tiêm 3-4ml. Lợn đã cai sữa tiêm 5ml. Liều tiêm lần 2 như lần 1.

Bảo quản và hạn dùng: Giữ ở nhiệt độ từ 2°C đến 10°C, hạn dùng 18 tháng.

Quy cách sản phẩm: Loại 50ml, 100ml lọ thủy tinh màu.

2.6. Vaccine tụ huyết trùng trâu, bò

Vaccine được chế tạo từ canh trùng của nhiều chủng vi trùng tụ huyết trùng được vô hoạt bằng Formaldehyde. Vaccine có chất bổ trợ keo phèn (hydroxide aluminium) làm tăng và kéo dài sức miễn dịch hơn.

Sử dụng: Tiêm dưới da.

– Sau khi tiêm 14-21 ngày, vật nuôi có miễn dịch kéo dài 6 tháng.

– Chỗ tiêm có thể có phản ứng cục bộ hơi sưng nóng nhưng sẽ tự hết sau 30-40 giờ, không phải can thiệp.

– Không dùng cho trâu, bò sắp hoặc mới đẻ, trâu, bò quá gầy yếu, đang ốm.

Liều dùng: Tiêm 2-3 ml.

Bảo quản và hạn dùng: Giữ ở nhiệt độ từ 2°C đến 10°C trong vòng 1 năm.

Quy cách sản phẩm: Đóng trong lọ thủy tinh màu 30ml, 50ml, 100 ml.

2.7. Vaccine tụ huyết trùng trâu, bò P52

Vaccine được chế tạo từ vi khuẩn tụ huyết trùng trâu, bò chủng P52 là loại vaccine vô hoạt, an toàn, có hiệu lực miễn dịch tốt và kéo dài 9 tháng.

Sử dụng: Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng: Tiêm dưới da: Bê, nghé từ 6 tháng đến 1 năm tuổi với liều lượng 1,5ml/con. Trâu, bò từ 1 năm tuổi trở lên với liều lượng 2ml/con.

Bảo quản và hạn dùng: Bảo quản ở nhiệt độ từ 4°C đến 8°C. Thời hạn bảo quản 9 tháng.

Quy cách sản phẩm: Đóng chai 10ml, 20ml, 50ml.

2.8. Vaccine lở mồm long móng gia súc

Vaccine có chứa kháng nguyên virus bệnh lở mồm long móng (trên nhãn, bao bì đóng gói sẽ ghi cụ thể các type được sử dụng trong vaccine) vô hoạt và đậm đặc, được nhũ hoá hai lần trong dầu khoáng để bảo đảm có bảo hộ sớm và kéo dài. Vaccine chỉ định dùng để tạo miễn dịch chủ động cho gia súc guốc chẵn, đặc biệt là bò, trâu, cừu, dê và lợn.

Sử dụng: Lắc lọ vaccine thật kỹ trước khi sử dụng để chất bổ trợ tan đều nhằm khôi phục lại đặc điểm lý học và khả năng tạo miễn dịch của chất bổ trợ nhũ dầu kép. Chú ý là trong quá trình bảo quản, chất bổ trợ dầu có thể bị ngưng tụ lại, song hiện tượng này không ảnh hưởng tới chất lượng của vaccine. Tiêm vaccine vào trong cơ hoặc dưới da phía bên cổ hoặc đùi. Khi rút kim ra, cần xoa nhẹ vào vị trí tiêm và vùng xung quanh để vaccine phân bổ đều.

Quy trình tiêm phòng vaccine:

Chương trình tiêm phòng vaccine thú ý
Chương trình tiêm phòng vaccine trong thú y

Liều lượng: Theo hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất được ghi trên nhãn hoặc bao bì đóng gói.

Bảo quản và hạn dùng: Điều kiện bảo quản đúng yêu cầu đối với vaccine là yếu tố quan trọng để Vaccine có hiệu quả. Vaccine phải được bảo quản ở nhiệt độ từ -2°C đến -8C. Nhiệt độ trên +8°C gây ảnh hưởng bất lợi đến khả năng tạo miễn dịch của vaccine. Vaccine bị đông đá phải loại bỏ. Khi được bảo quản hoặc vận chuyển trong điều kiện đúng yêu cầu, vaccine có hiệu lực trong vòng 12 tháng.

Phản ứng phụ: Vaccine đã được vô hoạt hoàn toàn nên không gây bất cứ phản ứng bất lợi nào. Trong thực tế, thân nhiệt gia súc sau khi tiêm không thay đổi. Có thể vị trí tiêm hơi sưng một chút ở một số gia súc nhưng chỉ sau vài ngày là tự hết.

Các vấn đề quan trọng cần chú ý:

– Chất lượng vaccine phải được kiểm tra chặt chẽ, tuân thủ những yêu cầu nghiêm ngặt trước khi xuất kho.

– Cũng như tất cả các loại vaccine khác, chú ý không để xảy ra sơ suất trong khi bảo quản vaccine.

– Tiêm không đủ liều, tiêm không đúng kỹ thuật, tiêm vaccine khi dịch đang xảy ra hoặc để gia súc mới tiêm chưa được miễn dịch tiếp xúc với gia súc đang bị dịch có thể dẫn đến vô hiệu hoá vaccine ngay cả khi vaccine có chất lượng tốt.

– Có hàng loạt điều kiện ảnh hưởng đến sự đáp ứng miễn dịch bình thường ở gia súc, làm tăng yếu tố stress ở gia súc đã được tiêm phòng, dẫn đến đáp ứng miễn dịch không đạt được mức tối đa.

– Quản lý kỹ thuật lỏng lẻo, gia súc mắc bệnh ký sinh trùng, nhiễm độc tố cũng ảnh hưởng.

– Stress được hiểu là trạng thái tâm, sinh lý của động vật phản ứng với các tác động bất lợi của môi trường đến quá trình tạo miễn dịch của gia súc làm cho vaccine tốt trở nên không có hiệu lực.

– Mặc dù rất hiếm nhưng đã có trường hợp gia súc bị phản ứng quá mẫn sau khi tiêm vaccine. Những trường hợp này có thể xử lý bằng cách tiêm các loại thuốc kháng Histamin thông thường. Đây là hiện tượng xuất hiện đơn lẻ trong khi hàng ngàn con gia súc khác cũng được tiêm một lô vaccine và tiêm cùng thời điểm có biểu hiện bình thường. Hơn nữa, phản ứng như vậy không phải chỉ do vaccine gây nên mà theo quan sát cho thấy phản ứng trong nhiều trường hợp khi tiêm protein hoặc thành phần của protein hoặc chất gây dị ứng.

2.9. Vaccine Newcastle

Vaccine nhược độc dạng đông khô, an toàn và có hiệu lực. Sau khi tiêm 7 ngày, vật nuôi có miễn dịch, sau 14 ngày miễn dịch chắc chắn kéo dài 1 năm.

Sử dụng: Tiêm cho gà trên 2 tháng tuổi. Vaccine pha với nước cất hoặc nước sinh lý vô trùng.

Liều dùng: Tiêm cho mỗi gà với liều lượng 0,1 – 0,2 ml dung dịch, pha theo số liều đủ ghi trên nhãn ống thuốc.

Bảo quản và hạn dùng: Bảo quản từ 5°C đến 10°C, hạn dùng 1 năm, vaccine đã pha dùng trong 6 giờ.

Quy cách sản phẩm: Đựng trong ống thủy tinh (ampoule) 20 liều, 40 liều, 250 liều.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :