Home / Trang Trại / 7 loại thuốc kháng sinh dùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm

7 loại thuốc kháng sinh dùng trong chăn nuôi gia súc, gia cầm

/

Hướng dẫn sử dụng, tác dụng và ảnh hưởng của thuốc kháng sinh trong ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm. Cách chọn lựa và áp dụng thuốc kháng sinh hiệu quả để bảo vệ sức khỏe và tăng cường năng suất cho đàn nuôi.

thuốc kháng sinh trong chăn nuôi

1. Kháng sinh Penicillin Potassium

Tính chất: Penicillin potassium là chất bột màu trắng, tan mạnh trong nước, không tan trong dầu, vị đắng, có mùi đặc biệt, bền vững ở nhiệt độ thường.

Tác dụng: Penicillin potassium diệt các vi khuẩn gram (+) như liên cầu trùng, tụ cầu, phế cầu, trực khuẩn nhiệt thán, uốn ván, hoại thư sinh hơi. Penicillin potassium không có tác dụng với tụ cầu tiết men Penicillinase, tụ cầu trắng, các trực khuẩn đường ruột, lao và virus.

Chỉ định: Penicillin potassium được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do tụ cầu, liên cầu ở gia súc, bệnh nhiệt thán, ung khí thán trâu, bò, bệnh uốn ván ở gia súc, bệnh đóng dấu lợn, bệnh viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản gia súc, nhiễm trùng huyết các loại, viêm tủy xương, viêm khớp, viêm bàng quang, viêm thận, viêm vú, viêm đường sinh dục.

Cách dùng và liều lượng: Tiêm bắp thịt, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da hay tiêm phúc mạc. Trộn với vaseline làm dạng thuốc mỡ bôi vết thương. Liều dùng chung cho gia súc từ 5.000-10.000 UI/kgBW. Liều dùng riêng cho từng loại gia súc theo hướng dẫn cụ thể của nhà sản xuất có in trên nhãn sản phẩm.

Chú ý: Không dùng Penicillin quá 7 ngày. Không dùng cho gia súc đang nuôi con vì ảnh hưởng đến việc tiết sữa.

2. Kháng sinh Streptomycin sulfate

Tính chất: Bột màu trắng ngà, tan trong nước, dễ hút nước. Dung dịch Streptomycin bền vững hơn Penicillin, ở nhiệt độ 37°C bảo quản được 15 ngày. Bột Streptomycin không mùi, vị đắng; 1 gram Streptomycin tương đương với 1.000.000 UI.

Tác dụng: Streptomycin có tác dụng với các loại vi khuẩn gram (+) và gram (-) như tụ huyết trùng, xoắn khuẩn, trực khuẩn đóng dấu lợn, trực khuẩn lỵ, trực khuẩn lao, trực khuẩn sảy thai truyền nhiễm, E.coli, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn và Mycoplasma.

Chỉ định: Dùng Streptomycin để chữa các bệnh: tụ huyết trùng, sảy thai truyền nhiễm, lao, viêm phổi, viêm phế quản – phổi, bệnh nhiễm trùng đường ruột, thương hàn, phó thương hàn, đóng dấu lợn, viêm đường tiết niệu, viêm vú do tụ cầu và liên cầu, bệnh xoắn khuẩn.

Cách dùng: Thuốc dùng tiêm bắp, tiêm dưới da, cho uống và dùng bôi ngoài. 

Liều lượng

  • Trâu, bò, ngựa: 15-20 mg/kgBW/ngày. Dê, cừu, lợn: 20-30 mg/kgBW/ngày.
  • Chó, mèo: 20-50 mg/kgBW/ngày.
  • Gia cầm: 1.000 mg tiêm cho 20 con (trên 60 ngày tuổi).

Chú ý: Nên dùng kết hợp với Penicillin để làm tăng hiệu lực chữa bệnh của thuốc. Khi dùng cho chó cảnh hay xảy ra tai biến nếu dùng liều cao hoặc kéo dài ngày (trên 10 ngày).

3. Kháng sinh Kanamycin

Tính chất: Bột màu trắng ngà, tan trong nước nhưng không tan trong cồn axeton, benzen. Kanamycin có độc tính thấp và khó bị nhờn thuốc. Lọ chứa Kanamycin sulfate 1g, tương đương với 1.000.000 UI.

Tác dụng: Diệt khuẩn mạnh cả đối với vi khuẩn gram (+) và gram (-) như vi khuẩn lao, E.coli, Enterobacteriaceae, Staphylococcus, Proteus, Salmonella, Klebsiella, Shigella. Khi uống, Kanamycin không ngấm qua đường tiêu hoá nên được sử dụng chữa các bệnh đường ruột.

Chỉ định: Dùng Kanamycin điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng ngoài da, sau phẫu thuật, bệnh đường hô hấp, viêm phổi, phế quản, màng phổi, apxe phổi, lao phổi, bệnh nhiệt thán, bệnh đóng dấu lợn, bệnh tụ huyết trùng, bệnh phó thương hàn lợn, ỉa chảy do Ecoli, bệnh lỵ ở lợn, chó, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục, viêm thận, bàng quang, ống dẫn niệu, viêm tử cung, âm đạo, nhiễm trùng sau khi đẻ ở gia súc.

Cách dùng: Kanamycin dùng để tiêm, uống và bôi (dạng mỡ).

– Tiêm: bắp hoặc dưới da.

  • Trâu, bò, ngựa: 15-20 mg/kgBW/ngày. 
  • Bê, nghé, ngựa con: 20-25 mg/kgBW/ngày.
  • Lợn, dê, cừu: 15-20 mg/kgBW/ngày.
  • Chó, mèo: 30-40 mg/kgBW/ngày.
  • Gia cầm: 10 mg/kgBW/ngày.

– Uống: Dạng viên Kanamycin monosulfate. Liều chung 40-50 mg/kgBW/ngày.

– Bôi: Thuốc mỡ Neomycin 2-3%.

Chú ý: Không dùng thuốc quá 10 ngày và không dùng quá 25g cho một con vật. Không cho uống khi bị tắc ruột. Không dùng kết hợp với Streptomycin, Novocain. Không tiêm Kanamycin vào mạch máu dễ gây choáng.

4. Kháng sinh Gentamicin

Công thức: Dung dịch tiêm Gentamicin 4%. Trong 100ml dung dịch chứa: Gentamicin Sulfate; dung môi và chất bảo quản vừa đủ.

Tác dụng: Gentamycin là một loại kháng sinh trong nhóm Aminoglycosid, tác dụng mạnh đối với vi khuẩn gram (+) và gram (-). Gentamicin thường được dùng dưới dạng thuốc tiêm vào bắp thịt do hấp thu nhanh.

Chỉ định: Gentamicin chữa các bệnh viêm đường tiết niệu, viêm cầu thận, viêm âm đạo, bàng quang, tử cung, viêm vú, nhiễm khuẩn sau khi đẻ, sót nhau, nạo thai, viêm phổi, viêm phế quản, phúc mạc, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng sau phẫu thuật, bệnh CRD ở gia cầm, các bệnh viêm nhiễm đường tiêu hoá. Chú ý: Không dùng Gentamycin cùng với các thuốc lợi tiểu.

Cách dùng và liều lượng: Tiêm bắp thịt hoặc dưới da 2 lần/ngày.

  • Trâu, bò, ngựa: 6-8 ml/100 kgBW.
  • Bê, nghé, lợn, dê, cừu: 4-6 ml/50 kgBW.
  • Lợn con: 1ml/6 kgBW.
  • Chó mèo: 1ml/6-8 kgBW.
  • Gia cầm: 1ml/3 kgBW.

5. Kháng sinh Lincomycin 10%

Tác dụng: Lincomycin là một kháng sinh tác dụng đặc biệt mạnh chống các cầu khuẩn gram (+), phẩy khuẩn đóng dấu và vi khuẩn yếm khí. Ngoài ra, Lincomycin còn có tác dụng với một số vi khuẩn gây bệnh đường ruột ở gà, vịt, ngan, ngỗng, lợn.

Chỉ định: Lincomycin chữa bệnh suyễn, viêm nhiễm đường hô hấp phía trên, apxe, mụn nhọt, viêm da có mủ, nhiễm trùng máu, các bệnh viêm vú, viêm tử cung, sảy thai truyền nhiễm, bệnh đóng dấu lợn, tụ huyết trùng và các bệnh nhiễm khuẩn thứ phát. Lincomycin 10% đặc trị bệnh lỵ ở lợn, chữa trị bệnh CRD, viêm khớp ở gia cầm.

Cách dùng và liều lượng: Tiêm tĩnh mạch, bắp thịt hoặc dưới da. 

  • Trâu, bò, ngựa: 5-7ml/100 kgBW
  • Lợn, dê, cừu: 1ml/10 kgBW
  • Chó, mèo: 1ml/4-8 kgBW
  • Gia cầm: 1ml/2-3 kgBW

6. Kháng sinh Erythromycin

Tính chất: Thuốc có dạng kết tinh trắng, tan ít trong nước (1:500), tan mạnh trong rượu, cồn, axeton. Thuốc rất bền vững ở nhiệt độ bình thường nhưng bị phá huỷ khi đun sôi và trong môi trường axit mạnh.

Tác dụng: Thuốc có tác dụng mạnh đối với các vi khuẩn gram (+) và gram (-), đặc biệt là liên cầu trùng (kể cả loại cầu trùng yếm khí), trực trùng nhiệt thán, xạ khuẩn và Mycoplasma.

Chỉ định: Erythromycin chữa bệnh đường hô hấp như viêm phổi, viêm phế quản, viêm màng phổi, các bệnh đường sinh dục, tiết niệu như viêm tử cung, viêm âm đạo và các chứng viêm do liên tụ cầu trùng.

Cách dùng và liều lượng: Tiêm bắp thịt.

Dung dịch tiêm Ethylsuccinate (chứa 50 mg Erythromycin trong 1ml) tiêm 1-1,5 mg/kgBW trong 1-12 giờ. Trường hợp nặng tiêm 3 mg/kgBW trong 6 giờ. Dung dịch tiêm Erythromycin kiềm pha trong Polyethylene glycol (chứa 50-100 mg Erythromycin trong 1ml) tiêm 4-10 ml/kgBW trong 24 giờ. Trên thị trường hiện có nhiều sản phẩm Erythromycin của các công ty trong nước. Do đó, khi sử dụng cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn ghi trên nhãn sản phẩm.

7. Kháng sinh Tetracyclin

Tính chất: Bột màu vàng, không mùi, vị đắng, ít tan trong nước.

Tác dụng: Tetracyclin tác dụng rộng đối với cả vi khuẩn gram (+) và gram (-) như: vi khuẩn tụ huyết trùng, sảy thai truyền nhiễm, nhiệt thán, E.coli, xoắn khuẩn, tụ cầu và liên cầu khuẩn.

Chỉ định: Thuốc dùng để chữa các vết thương nhiễm trùng, các ổ mủ, các bệnh viêm phổi, viêm phế quản – phổi, rối loạn tiêu hoá, phó thương hàn, sảy thai truyền nhiễm, viêm vú, viêm tử cung, bệnh xoắn khuẩn.

Cách dùng và liều lượng

Dùng ngoài da, nhỏ mắt (dạng mỡ) Tetracyclin 3%.

Tiêm bắp thịt, dưới da (không tiêm tĩnh mạch).

  • Liều chung 5-10 mg/kgBW/ngày.
  • Liều uống: Liều chung 20-50 mg/kg/ngày.
  • Trộn vào thức ăn cho gia cầm để phòng và chữa bệnh với tỷ lệ 0,5-4,0 g/tấn thức ăn.

Chú ý: Chỉ dùng sữa của gia súc sau khi ngừng tiêm Tetracyclin > 3 ngày.

8. Những lưu ý khi dùng thuốc kháng sinh cho gia súc, gia cầm

8.1. Choáng phản vệ do kháng sinh

Choáng phản vệ do kháng sinh có biểu hiện là sau khi tiêm hay uống kháng sinh ít phút, con vật choáng váng, loạng choạng, khó thở, mạch nhanh không đều, huyết áp tụt thấp; có con bị co giật, nổi ban khắp cơ thể, ỉa đái dầm dề, cuối cùng hôn mê và chết.

Biểu hiện nhẹ hơn của choáng phản vệ do kháng sinh là xuất hiện những phản ứng dị ứng trên da, hô hấp, tim mạch, gan thận, thần kinh với các mức độ khác nhau từ nhẹ đến nặng và cũng có thể làm con vật chết.

8.2. Dị ứng do kháng sinh

8.2.1. Bệnh huyết thanh

Sau khi dùng kháng sinh (Penicillin, Streptomycin) vào ngày thứ 2 đến ngày thứ 14, con vật bỏ ăn, mệt mỏi, ủ rũ, có triệu chứng buồn nôn, chân đi loạng choạng, xiêu vẹo do đau khớp, các hạch sưng, sốt cao, toàn thân nổi mẩn đỏ. Khi thấy hiện tượng như vậy, hãy ngừng ngay dùng kháng sinh, con vật sẽ dần dần trở lại bình thường. Nếu cứ tiếp tục sử dụng kháng sinh, con vật có thể chết.

8.2.2. Dị ứng do kháng sinh

Dị ứng do kháng sinh biểu hiện ở da như: Da con vật nổi mề đay, mẩn ngứa, mặt phù, mí mắt phù, miệng sưng phù, phù thanh quản, viêm da nổi các chấm xuất huyết ngoài da.

Dị ứng kháng sinh có thể biểu hiện ở hệ máu bởi: dùng kháng sinh liều cao gây thiếu máu, tán huyết cấp tính. Con vật có biểu hiện sốt cao, run rẩy, nôn, kêu rên, chảy máu mũi, da vàng do hồng cầu trong máu giảm, bạch cầu tăng.

Ngoài hai biểu hiện nêu trên, khi bị dị ứng do kháng sinh, con vật có thể có nhiều triệu chứng khác như: khó thở, thở khò khè hoặc rít, viêm phổi, viêm cơ tim và màng ngoài tim.

8.3. Dùng kháng sinh cho gia súc, gia cầm đúng chỉ định

Phải chọn kháng sinh đúng với bệnh, vì mỗi loại kháng sinh có tác dụng đặc hiệu với một loại vi khuẩn nhất định. Ví dụ: Ampicillin có tác dụng tốt đối với bệnh đóng dấu lợn, nhiệt thán, phó thương hàn, bệnh đường hô hấp và sinh dục; Erythromycin tác dụng tốt đối với viêm nhiễm hô hấp, bệnh đường sinh dục, tiết niệu. Nếu không quá cấp bách, khi chưa xác định đúng bệnh thì chưa nên dùng kháng sinh.

Ngay từ đầu dùng kháng sinh với liều cao, không dùng liều nhỏ tăng dần dễ làm vi khuẩn nhờn thuốc. Sau đó mới giảm liều dần khi bệnh đã đỡ. Dùng thuốc đủ liều cho cả đợt điều trị. Nếu sau 5-6 ngày điều trị ít có hiệu quả thì nên thay kháng sinh hoặc phối hợp với kháng sinh khác.

8.4. Trường hợp không dùng kháng sinh

– Penicillin: Không dùng đối với gia súc có tiền sử choáng, dị ứng.

– Penicillin châm, Tetracyclin, Streptomycin, Gentamycin, Kanamycin, Sulfamid: Không dùng cho gia súc sơ sinh.

8.5. Dùng kháng sinh đúng giờ quy định

Căn cứ vào đặc điểm của thuốc: Thuốc có phân huỷ trong dịch vị không? Tốc độ hấp thụ nhanh hay chậm? Đào thải nhanh hay chậm? Bài tiết qua cơ quan nào? Uống thuốc trước hay sau bữa ăn? Tiêm một lần hay chia nhiều lần? Tiêm bắp thịt, hay tiêm tĩnh mạch, để dùng kháng sinh cho hiệu quả.

8.6. Phối hợp các loại kháng sinh cho gia súc, gia cầm thích hợp với từng loại vi khuẩn

Điều trị ỉa chảy gia súc do Salmonella và Shigella, có thể phối hợp dùng Florfenicol với Tetracyclin. Nhiễm khuẩn do liên cầu, có thể phối hợp Penicilin với Tetracyclin. Điều trị bệnh sảy thai truyền nhiễm, dùng Streptomycin với Tetracyclin.

8.6. Chọn kháng sinh thích hợp để tránh vi khuẩn kháng thuốc

Ví dụ: Tụ cầu kháng Penicillin, Ampicillin; tiểu cầu tán huyết kháng Penicillin, Gentamycin.

8.7. Dùng kháng sinh cho gia súc, gia cầm đúng liều lượng

Các loại kháng sinh được phép lưu hành trên thị trường đều có hướng dẫn về cách sử dụng, liều lượng cho từng loại gia súc, gia cầm.

8.8. Cách can thiệp tai biến do kháng sinh

Muốn phòng chống tai biến do kháng sinh thì trước khi dùng cần phải thử phản ứng (test). Nếu có hiện tượng dương tính (gia súc có biểu hiện nổi ban đỏ, phù nề mẩn ngứa) thì không sử dụng loại kháng sinh đó trên gia súc có phản ứng dương tính.

Khi gia súc có biểu hiện bị choáng do dùng kháng sinh, cần bình tĩnh để con vật nằm yên nơi kín gió, đầu hơi thấp và nghiêng về một bên. Tiêm dưới da 0,2 0,3ml dung dịch Adrenalin 0,1%. Nếu con vật mệt mỏi có thể tiêm chậm vào tĩnh mạch 150-200ml dung dịch Glucoza 5% cho 10kg thể trọng (viết tắt: kgBW) trong ngày. Kết hợp có thể tiêm hoặc cho uống các loại thuốc an thần. Tiêm thêm Dimedrol hoặc Promethazin chống dị ứng theo liều 2ml/10-20 kgBW.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :