Home / Trang Trại / Cá sủ đất: quy trình nhân giống & sản xuất đúng kỹ thuật

Cá sủ đất: quy trình nhân giống & sản xuất đúng kỹ thuật

/

Hướng dẫn cách nuôi cá sủ đất, áp dụng các kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ, tạo môi trường lý tưởng đẻ trứng, ấp trứng, ương nuôi ấu trùng đúng với đặc tính của cá.

cách nuôi cá sủ đất

1. Đặc điểm sinh học của cá sủ đất

1.1. Hệ thống phân loại, phân bố

Cá sủ đất là loài cá sống ở tầng đáy, gần bờ, phân bố ở vùng biển phía nam Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ Dương, vùng biển nhiệt đới và á nhiệt đới.

– Ngành: Vertebrata.

– Lớp: Osteichthyes.

– Bộ: Perciformes.

– Họ: Sciaenidae.

– Giống: Nibea.

– Loài: Nibea diacanthus, Lacépède, 1802.

– Tên gọi Việt Nam: Cá sủ đất.

– Tên tiếng Anh: Speckled drum, Blackspotted croaker.

1.2. Đặc điểm hình thái cá sủ đất

Cá sủ đất có hình thon dài, thân dài, hơi dẹt bên, chiều dài thân bằng 3,9-4,2 lần chiều cao. Màu thân từ màu đen trên lưng đến hơi sáng ở bụng. Vây đuôi màu tối. Khoảng cách giữa mắt và đầu không có vẩy, bộ phận đầu (từ mõm, xương trước mắt và xương dưới mắt) đều có vẩy. Mắt trung bình, miệng rộng ở phía trước, hơi thấp và hơi lệch phía dưới, môi mỏng, có thể co duỗi được.

1.3. Khả năng thích ứng với môi trường

– Cá sủ đất là loài cá nhiệt đới, cận ôn đới.

– Là loài cá rộng nhiệt, phạm vi nhiệt độ có thể sống từ 5-34°C, nhiệt độ thích hợp là 20-28°C.

– Độ mặn: Cá sủ đất là loài rộng muối, có thể sống được trong khoảng S = 10-4%%, thích hợp nhất là S = 15-30%%.

– Hàm lượng oxy hòa tan: từ 4-10 mg/l.

1.4. Thức ăn của cá sủ đất

Cá sủ đất là loại cá ăn tạp thiên về động vật. Tính ăn thay đổi theo các giai đoạn phát triển cá thể. Khi còn ở giai đoạn nhỏ chúng ăn các loại như: luân trùng, nguyên sinh động vật, ấu trùng hàu và hà, Copepoda, Artemia; khi lớn trên 3 cm thì chuyển sang ăn các loại cá nhỏ, tôm nhỏ, các loại thịt động vật thân mềm; giai đoạn cá giống lớn, nuôi thương phẩm cá sử dụng được thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn tự chế biến. Trong sản xuất giống cá sủ đất cần phải cung cấp thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng đủ và cỡ mồi phù hợp để cá phát triển, đạt tỷ lệ sống cao.

1.5. Sinh trưởng

Cá sủ đất thuộc loài có tốc độ sinh trưởng nhanh. Ấp trứng cá thụ tinh ở thang nhiệt độ 27-29°C, sau 15-17 giờ cá bắt đầu nở; ở thang nhiệt độ 24-26°C cá nở sau 22-24 giờ; sau 50-55 ngày tuổi cá phát triển thành cá giống kích cỡ 4-5 cm. Nuôi thương phẩm trong ao, lồng sau 1 năm cá đạt kích cỡ thương phẩm 1,5-2 kg/con, sau 2 năm tuổi có thể đạt tới 10kg/con từ kích cỡ cá giống 30-50 g/con.

1.6. Đặc điểm sinh sản

Mùa vụ sinh sản của cá sủ đất từ tháng 5 đến tháng 7, nhưng đẻ rộ vào tháng 6. Cá bố mẹ trên 3 tuổi, nặng trên 7-10 kg là có thể tham gia sinh sản. Khi hoạt động sinh sản, cá thường cặp đôi, theo đuổi nhau và đẻ rất nhanh. Điều kiện sinh thái để cá đẻ, ấp nở trứng tốt nhất ở nhiệt độ 26-28°C, độ mặn 28-32%%.

2. Quy trình sản xuất giống cá sủ đất

Quy trình công nghệ sản xuất giống cá sủ đất bao gồm các khâu sản xuất chủ yếu: nuôi vỗ cá bố mẹ, cho cá đẻ, ấp trứng và ương nuôi ấu trùng, ương nuôi cá giống.

Sơ đồ quy trình nuôi cá sủ đất nhân giống đúng kỹ thuật
Sơ đồ quy trình nuôi cá sủ đất nhân giống đúng kỹ thuật

2.1. Cách nuôi vỗ cá bố mẹ

2.1.1. Chuẩn bị cá bố mẹ

Cá bố mẹ có hai nguồn: (1) Thực hiện chọn lọc hàng loạt ở thời kỳ cá giống, trưởng thành và (2) Tuyển chọn từ đàn cá nuôi thương phẩm. Thời kỳ cá giống, chọn những cá thể cùng đẻ một đợt, đều về cỡ, màu sắc bình thường, không dị hình, dị tật để nuôi dưỡng; sau 2 năm nuôi tuyển chọn làm cá hậu bị bố mẹ.

Tiêu chuẩn tuyển chọn cá bố mẹ: Cá khoẻ mạnh, màu sắc bình thường, không dị hình, dị tật, không bị tổn thương, xây xát; chọn cá cái và cá đực từ 3 tuổi trở lên, nặng từ 6kg trở lên.

2.1.2. Môi trường nuôi vỗ cá bố mẹ

– Cá bố mẹ được nuôi trong lồng trên biển. Khung lồng nuôi làm bằng gỗ kích thước 3x3m hoặc 6x3m; lồng lưới làm bằng sợi hóa học, kích thước 3x3x4m hoặc 6x3x4m, kích thước mắt lưới từ 30-40 mm, độ thô chỉ lưới d 11,5mm.

– Lồng được đặt ở nơi có nguồn nước sạch, không bị ô nhiễm bởi chất thải công nghiệp, nông nghiệp.

– Môi trường nuôi vỗ: nhiệt độ nước trung bình 26-30°C, pH = 7,5-8,2, hàm lượng oxy trên 4 mg/l, độ mặn 24-30%%.

2.1.3. Mật độ

Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ từ 3-5 kg/m3. Tỷ lệ cá đực và cá cái là 1/1.

2.1.4. Chăm sóc, quản lý cá sủ đất

Mùa nuôi vỗ chính vụ cá sủ đất từ tháng 2 đến tháng 5. Quá trình nuôi vỗ cá bố mẹ sủ đất trong lồng cần bảo đảm nơi nuôi yên tĩnh, điều kiện môi trường ổn định. Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ là cá tạp hợp cỡ mồi, nhưng ưa thích nhất là cỏ nhâm; khẩu phần ăn bằng 5-8% khối lượng cá nuôi; cho cá ăn ngày một lần vào lúc 8 giờ. Cuối tháng 4 đầu tháng 5 cá sủ đất thành thục sinh dục, tỷ lệ thành thục 90-100%%.

2.2. Cách cho cá sủ đất đẻ trứng

2.2.1. Nơi cho cá đẻ trứng và điều kiện môi trường

Công việc cho cá sủ đất sinh sản được thực hiện trong bể đẻ hoặc tại lồng nuôi vỗ cá bố mẹ trên biển. Điều kiện môi trường tốt nhất cho cá đẻ trứng: nhiệt độ nước từ 27-30°C, độ mặn từ 30-34%%, hàm lượng oxy hòa tan > 4mg/l, pH = 7,5-8,5. Đối với cá bố mẹ được nuôi vỗ ở lồng nuôi rồi cho đẻ trong bể xi măng thì phải chuyển cá bố mẹ vào trong bể đẻ trước 15-20 ngày để cho cá quen dần với điều kiện sống trong bể xi măng. Thời kỳ cá thành thục hoặc trong thời gian đẻ trứng không được di chuyển cá bố mẹ làm ảnh hưởng đến sự thành thục và đẻ trứng. Trong thời gian cá đẻ trứng yêu cầu ánh sáng tối dịu và giữ yên tĩnh.

2.2.2. Chọn cá bố mẹ thành thục cho đẻ

Chọn cá cái: sử dụng ống nhựa mềm có đường kính 1mm để hút trứng kiểm tra, nếu thấy trứng có màu vàng xanh, các hạt trứng đều, rời nhau là cá thành thục tốt; nếu các hạt trứng dính lại, nhão, không rời nhau chứng tỏ trứng còn non.

Thăm trứng cá sủ đất cái
Thăm trứng cá sủ đất cái

Chọn cá đực: cũng dùng ống nhựa mềm có đường kính 1mm để kiểm tra nếu thấy se đặc, tan nhanh trong nước là sẹ tốt, chọn cá cho đẻ.

2.2.3. Sử dụng chất kích thích sinh sản

Sử dụng hai loại chất kích thích sinh sản sau: LRH-A3 kết hợp HCG.

Liều lượng: 15-20mg LRH-A3 + 300-500 UI HCG/kg cá cái; đối với cá đực liều lượng bằng 1/2 của cá cái.

Tiêm chất kích thích sinh sản cá sủ đất
Tiêm chất kích thích sinh sản cá sủ đất

Liều lượng chất kích thích sinh sản cho cá có thể nhiều hoặc ít hơn phụ thuộc vào mức độ thành thục của tuyến sinh dục và nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm cho cá đẻ. Vị trí tiêm là gốc vây ngực của cá (tiêm 1 lần). Ở thang nhiệt 28-30°C thời gian hiệu ứng của chất kích thích sinh sản từ 30-32 giờ. Tỷ lệ cá đẻ 90-100%; tỷ lệ trứng thụ tinh từ 60-80%. Tiêm chất kích thích sinh sản ở phần mềm gốc vây ngực cho cá đực

2.2.4. Thu trứng và tách trứng

Thu trứng: Sau khi cá đẻ 8-10 giờ tiến hành thu toàn bộ trứng có trong bể, hoặc giai. Khi thu trứng dùng vợt có kích thước mắt lưới là 60 mắt/cm2, vợt hình chữ nhật loại nhỏ (80x35x120cm) hoặc vợt loại lớn (7×1,8x6m) để thu trứng.

Tách trứng: Thu toàn bộ trứng có trong bể chuyển vào thùng nhựa có thể tích là 100 hay 200 lít để tách trứng. Trứng được thụ tinh thường nổi trên mặt nước, trứng không thụ tinh hoặc hỏng thường chìm xuống đáy. Dùng tay khuấy tròn dòng nước trong thùng rồi để yên khoảng 20 phút cho trứng thụ tinh nổi trên bề mặt, các trứng không thụ tinh, trứng hỏng và các chất bẩn lắng chìm xuống đáy thùng. Dùng vợt có kích thước mắt lưới 60 mắt/cm2 để vớt hết trứng thụ tinh chuyển sang bể ấp, tiến hành vớt 2-3 lần đến khi thu hết trứng được thụ tinh.

2.3. Cách ấp trứng cá sủ đất

2.3.1. Dụng cụ và môi trường ấp trứng

Dụng cụ ấp trứng là bể composite có thể tích 0,5-1 m3. Môi trường ấp trứng là nước biển sạch, các yếu tố môi trường luôn bảo đảm: độ mặn 28-32%%, nhiệt độ 26-30°C, pH = 7,5-8,5, hàm lượng oxy hòa tan > 5mg/lít.

2.3.2. Mật độ ấp trứng

Trứng thụ tinh được chuyển vào bể ấp. Mật độ ấp trứng từ 1.000-1.500 trứng/lít.

2.3.3. Quản lý bể ấp trứng

Bể ấp đặt ở nơi thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào trong bể. Duy trì sục khí liên tục. Hút bỏ trứng chìm ở đáy bể bảo đảm môi trường luôn sạch. Trong điều kiện nhiệt độ 26-30°C, trứng thụ tinh sau 17-19 giờ bắt đầu nở. Tỷ lệ nở đạt 80%.

2.4. Cách ương nuôi ấu trùng lên cá cỡ 2-3 cm

2.4.1. Bể ương và điều kiện môi trường

Bể ương: Bể xi măng hoặc bể composite hình tròn, vuông, chữ nhật. Mực nước trong bể từ 0,7-1 m, dung tích bể 15-20 m3.

Điều kiện môi trường: độ mặn 26-30%%, nhiệt độ 26-32°C, pH = 7,5-8,5, hàm lượng oxy hòa tan > 4 mg/lít.

2.4.2. Mật độ ương

Mật độ ương từ 2.000-3.000 con/m3.

2.4.3. Chăm sóc và quản lý

Duy trì bảo đảm các yếu tố môi trường ương nuôi cá:

Xi phông đáy: Sau 5 ngày tuổi tiến hành xi phông đáy ngày 1 lần để loại bỏ phân và xác chết ra ngoài bể ương. Cấp tảo Chlorella vào bể ương đạt mật độ 50-100 vạn/ml; ngày thứ 1 đến ngày thứ 5 vớt váng ở tầng mặt bể ương 2 lần/ngày.

Thêm nước, thay nước: Mức nước ban đầu ở bể ương 0,5-0,6 m. 

  • Ngày thứ 1-6, hằng ngày cấp thêm nước vào bể ương đến mức nước 1m. 
  • Ngày thứ 7, thay 40% lượng nước trong bể, sau đó cấp thêm 10cm nước, nâng mức nước trong bể lên 70cm.
  • Ngày thứ 9 cấp thêm nước, nâng mức nước trong bể lên 0,8m.
  • Ngày thứ 11 cấp thêm nước, nâng mức nước trong bể lên 0,9m.
  • Từ ngày thứ 14 trở đi, hằng ngày tiến hành xi phông đáy và thay 40-60% nước trong bể.

Cho ăn: Cá sau khi nở được 3 ngày, ấu trùng bắt đầu mở miệng và ăn thức ăn bên ngoài. Thức ăn ban đầu của cá là luân trùng. Luân trùng phải được cường hóa mới cho ăn để tăng tỷ lệ sống cho ấu trùng, mỗi ngày cho ăn 2 lần, duy trì mật độ luân trùng trong bể ương cá 6-8 con/ml. Đến ngày thứ 13, ngoài luân trùng, cho ăn thêm Artemia siêu nhỏ, sau đó cho cá ăn Artemia hoặc Copepoda bảo đảm mật độ từ 10-15 con/ml trong bể ương. Ngày thứ 25 trở đi thì cho ăn thức ăn hỗn hợp là cá tạp, thịt của động vật thân mềm 2 mảnh vỏ băm nhỏ, kích cỡ thức ăn hỗn hợp cho ăn bắt đầu 250µm tăng dần lên 400km và cuối cùng là 700µm, khi cho ăn phải quan sát theo dõi cá ăn, để định lượng thức ăn thích hợp.

– Thời gian nuôi 20-25 ngày cá đạt cỡ 2-3 cm, tỷ lệ sống trung bình đạt 50%. Đến giai đoạn này, tập tính sống của cá giống như cá trưởng thành. Để tránh tình trạng cá ăn lẫn nhau phải tiến hành lọc cá, phân đàn ương riêng theo từng kích cỡ.

2.5. Cách ương nuôi cá hương lên cá giống (cỡ 4-6 cm)

2.5.1. Nơi ương và điều kiện môi trường

Nơi ương: trong bể hoặc trong ao. Ương trong bể xi măng hình tròn, vuông hay chữ nhật có độ sâu nước khoảng 1m, dung tích bể 15-20 m3. Ương trong ao có diện tích 1.000-3.000 m2.

Điều kiện môi trường ương nuôi: nguồn nước sạch không bị ô nhiễm, nước để ương nuôi phải được lọc qua cát. Các yếu tố môi trường luôn bảo đảm: độ mặn: 26-32%%, nhiệt độ: 2832°C, pH = 7,5-8,5, hàm lượng oxy hòa tan > 4 mg/lít.

2.5.2. Mật độ ương nuôi cá sủ đất

Ương trong bể xi măng mật độ từ 100-200 con/m2, ương trong ao đất mật độ 50-100 con/m2.

2.5.3. Chăm sóc và quản lý

Ương cá giống trong bể xi măng: thực hiện những biện pháp kỹ thuật như nuôi giai đoạn cuối của cá hương.

+ Quản lý môi trường nuôi: duy trì môi trường nuôi bảo đảm các yếu tố môi trường như yêu cầu xi phông đáy bể, thực hiện thay 40-60% nước trong bể hằng ngày.

+ Cho ăn: Cho cá ăn thức ăn công nghiệp dùng cho cá chim vây vàng giai đoạn ương từ cá hương lên cá giống; khẩu phần ăn bằng 5-15% trọng lượng thân; có thể cho cá ăn các thức ăn là cá tạp, thịt động vật thân mềm 2 mảnh vỏ băm nhỏ, kích cỡ thức ăn phù hợp với cỡ miệng cá, khẩu phần ăn bằng 5-15% trọng lượng thân. Khi cho ăn phải quan sát theo dõi cá ăn, để định lượng thức ăn cho thích hợp.

+ Thời gian nuôi: 25-30 ngày cá đạt cỡ 4-6 cm; tỷ lệ sống trung bình đạt 60-70%.

Ương cá giống trong ao đất:

+ Quản lý môi trường nuôi: duy trì môi trường nuôi bảo đảm các yếu tố môi trường.

+ Bón xuống ao xác mắm cá tạp với lượng 8-10 kg/100m2, 2 tuần bón một lần nhằm gây nuôi Copepoda làm thức ăn cho cá trong tháng nuôi đầu.

+ Cho ăn: Cho cá ăn thức ăn công nghiệp dùng cho cá chim vây vàng giai đoạn ương từ cá hương lên cá giống, khẩu phần ăn bằng 10-15% trọng lượng thân hay cá tạp băm nhỏ (kích cỡ thức ăn phù hợp với cỡ miệng cá, khẩu phần ăn bằng 10-15% trọng lượng thân). Khi cho ăn phải quan sát theo dõi cá ăn, để định lượng thức ăn cho thích hợp.

+ Thời gian nuôi: 20-25 ngày cá đạt cỡ 4-6 cm; tỷ lệ sống trung bình đạt 40-50%.

2.6. Yêu cầu thiết bị dùng cho quy trình công nghệ

Tất cả các công trình xây dựng phải chắc chắn, không nứt nẻ, không rò rỉ. Đối với bể nuôi ấu trùng, thành bể phải nhẵn bóng, góc bể được bo tròn. Yêu cầu chi tiết của từng loại được quy định như sau:

Công trình cấp nước: Nước biển được bơm lên hệ thống lọc cơ học theo phương pháp lọc xuôi qua các lớp cát mịn, cát to, đá nhỏ, đá to và tự chảy xuống bể chứa xử lý. Bể chứa xây dựng có cao trình đáy bảo đảm nguồn nước tự chảy vào các bể ương nuôi ấu trùng. Bể cá bố mẹ và bể nuôi tảo, có hệ thống mái che.

Bể giữ tảo: có cao trình đáy bảo đảm tự chảy để cấp cho bể ương nuôi ấu trùng.

Bể gây nuôi tảo: thiết kế nơi thoáng mát, đủ ánh sáng, có mái che di động; hệ thống lỗ xả bảo đảm xả cạn hoàn toàn khi cần thiết; mặt trong bể tảo cần sơn trắng, bảo đảm vệ sinh sạch sẽ trước khi nuôi cấy.

Bể nuôi cá bố mẹ và ương nuôi ấu trùng: hệ thống bể có mái che bằng nhựa trắng; thiết kế lỗ thoát nước bảo đảm có thể xả cạn hoàn toàn khi cần thiết.

Bể xử lý nước thải: phải được xây dựng chìm trong lòng đất, không láng đáy, bảo đảm nước thải thấm hút nhanh; ở cách xa khu vực sản xuất.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :