Home / Trang Trại / Cá rô đồng: quy trình nhân giống & sản xuất đúng kỹ thuật

Cá rô đồng: quy trình nhân giống & sản xuất đúng kỹ thuật

/

Hướng dẫn cách nuôi cá rô đồng, áp dụng các kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ, tạo môi trường lý tưởng đẻ trứng, ấp trứng, ương cá bột thành cá giống.

cách nuôi cá rô đồng

1. Đặc điểm sinh học cá rô đồng

Cá rô đồng (Anabas testudineus, Bloch, 1792) là loài cá nước ngọt phổ biến ở nước ta. Cá sống ở ao hồ, ruộng, kênh, mương vùng đồng bằng. Tuy kích thước cơ thể cá nhỏ nhưng cá có chất lượng thịt thơm ngon được nhiều người ưa thích. Do vậy, trên thị trường cá rô đồng được tiêu thụ dễ dàng và giá trị luôn luôn cao hơn nhiều loài cá khác.

Hình ảnh cá rô đồng
Hình ảnh cá rô đồng

Cá rô đồng có khả năng chịu đựng tốt với môi trường không thuận lợi như thiếu oxy, nhiệt độ cao, pH thấp. Đây là đặc tính quý để có thể phát triển nuôi cá rô đồng ở nhiều loại hình thuỷ vực kể cả thủy vực có diện tích nhỏ (hồ, ao, ruộng, bể xi măng).

Cá rô đồng sinh sản được ngoài tự nhiên, nhưng do tác động của con người nên chất lượng môi trường sống của cá rô đồng ngày càng xấu đi; mặt khác do trong quá trình khai thác không chú ý đến bảo vệ nguồn lợi loài cá quý này đã dẫn đến tình trạng giảm sút đáng kể nguồn lợi cá rô đồng ngoài tự nhiên (số lượng ít, kích cỡ cá thể nhỏ).

2. Kỹ thuật nhân giống cá rô đồng đúng kỹ thuật

2.1. Cách nuôi vỗ cá rô đồng bố mẹ

2.1.1. Thời gian nuôi vỗ

Việc nuôi vỗ cá bố mẹ tiến hành trước mùa vụ sinh sản 2-3 tháng.

2.1.2. Tiêu chuẩn chọn cá

– Cá đực: kích thước nhỏ, thân thon dài; mùa sinh sản vuốt bụng cá có tinh dịch màu trắng sữa chảy ra.

– Cá cái: thân hình lớn và tương đối tròn hơn; mùa sinh sản bụng to.

– Chọn cá 10-12 tháng tuổi, có trọng lượng trung bình từ 50-100 g/con. Cá khoẻ mạnh, không dị hình.

2.1.3. Kỹ thuật nuôi vỗ

Điều kiện ao nuôi: Diện tích ao nuôi vỗ từ 200-300 m là thích hợp. Độ sâu mực nước ao 0,8-1,2 m. Xung quanh ao phải có lưới chắn cao 0,3-0,5 m. Ao phải chủ động cấp thoát nước và dễ dàng thay đổi khi nước bẩn do sử dụng thức ăn giàu đạm để nuôi vỗ.

Ao nuôi vỗ cá rô đồng bố mẹ
Ao nuôi vỗ cá rô đồng bố mẹ

Cải tạo ao nuôi vỗ: bơm cạn ao, làm cỏ vệ xung quanh bờ ao sạch sẽ, lấp hang hốc; sên vét bùn đáy ao, chỉ để lại lớp bùn dày 15-20 cm; bón vôi với liều lượng 7-10 kg/100m2 ao; diệt hết cá tạp, cá dữ, phơi đáy ao 2-3 ngày; bón lót 20-30 kg phân chuồng/100m2 ao. Trước khi thả cá vào nuôi vỗ cần lấy nước vào ao qua lưới lọc.

Tỷ lệ cá đực, cá cái: nuôi vỗ theo tỷ lệ 1 cá đực: 1 cá cái; cá đực và cá cái nuôi chung.

Mật độ nuôi vỗ cá bố mẹ: từ 10-15 con/m2 mặt nước.

Cho ăn và chăm sóc:

+ Trong thời gian nuôi vỗ cần sử dụng thức ăn giàu đạm, thức ăn công nghiệp dạng viên nổi, hoặc thức ăn tự chế. Cách phối chế: 30-35% bột cá, cá tươi hay thực phẩm có nguồn gốc động vật xay nhuyễn trộn với 50-60% cám, gạo cho cá ăn. Thức ăn cần được kết dính và cho ăn trong sàn đặt cố định quanh ao. Có thể cho cá ăn thêm bèo cám, ốc bươu vàng, sản phẩm phế thải từ nông nghiệp,..

+ Lượng thức ăn mỗi ngày: 5-7% trọng lượng đàn cá.

+ Số lần cho ăn: 2 lần trong ngày vào sáng sớm và chiều mát.

+ Trong quá trình nuôi cần theo dõi môi trường nước, nếu quá bẩn cần thay nước ngay. Cần cung cấp đủ nước, không để nước ao quá cạn. Tạt vôi phòng ngừa bệnh cho cá với lượng 1,1-2 kg/100cm3 nước ao.

2.2. Cách cho cá rô đồng đẻ đúng kỹ thuật

2.2.1. Dụng cụ cho cá rô đồng đẻ

Có thể cho cá đẻ trong bể xi măng có diện tích vài mét vuông đến vài chục mét vuông hoặc trong thau, lu sành, hồ trải bạt. Nơi cho cá đẻ cần yên tĩnh, dụng cụ cho cá đẻ phải có lưới che chắn; mực nước: 30-40 cm.

kỹ thuật nuôi cá rô đồng
Kỹ thuật nuôi cá rô đồng

2.2.2. Chọn cá rô đồng bố mẹ cho đẻ

Yêu cầu chọn cá cho đẻ: Chú ý thao tác nhẹ nhàng.

Cá đực: khoẻ mạnh, linh hoạt, dùng tay vuốt nhẹ bụng cá có tinh dịch màu trắng đục chảy ra.

Cá cái: có bụng to nhô ra hai bên hông của cá, dùng tay vuốt nhẹ, bụng cá mềm, lỗ sinh dục có màu hồng.

Tiêm kích dục tố:

– Trước khi tiêm kích dục tố cho cá đẻ 2-3 giờ, cần đưa cá vào bể hoặc vèo cho cá khoẻ.

– Loại kích dục tố và liều lượng sử dụng các loại kích dục tố:

+ HCG (Human Chorionic Gonadotropin)

+ LH-RHa + DOM (Luteinizing Hormone Releasing Hormone analog + Domperidone).

Liều lượng sử dụng:

+ Cá cái: (1) HCG: tiêm 1.500-2.000 UI/kg cá cái; (2) Hoặc LH-RHa: tiêm 0,2 mg + 2 viên DOM (hoặc 2 viên motilium)/kg cá cái.

+ Cá đực: Tiêm bằng 1/2 liều tiêm của cá cái.

+ Chỉ tiêm 1 lần.

Vị trí tiêm: Thường tiêm vào phần xoang cơ ở gốc vi ngực (có thể tiêm vào phần cơ ở gốc vây lưng).

Thời gian hiệu ứng: Sau khi tiêm 8-10 giờ cá sẽ đẻ (trong điều kiện nhiệt độ 28-30°C).

Thời gian đẻ kéo dài 2-3 giờ:

+ Bố trí cho cá đẻ:

+ Sau khi tiêm kích dục tố, tiến hành bố trí cho cá đẻ trong các dụng cụ đã được chuẩn bị sẵn.

+ Tỷ lệ đực/cái: Bố trí 1 cá đực cho 1 cá cái hoặc 2 cá đực cho 1 cá cái.

+ Mật độ: Có thể thả chung 2-4 cặp cá/m” hoặc 1-2 cặp cá vào 1 thau (chậu) có dung tích 20 lít. Sau khi cá đẻ xong tiến hành thu trứng để ấp.

+ Một số thông số đạt được khi cho cá đẻ trong vụ chính:

  • Tỷ lệ cá đẻ 96-100%.
  • Tỷ lệ trứng thụ tinh 82-93%.
  • Tỷ lệ nở 87-98%.

2.3. Cách ấp trứng cá rô đồng

2.3.1. Dụng cụ ấp

Dụng cụ ấp trứng có thể là thau, bể xi măng, phải vệ sinh sạch sẽ, đặt ở nơi thoáng mát, dễ chăm sóc, quản lý. Có thể dùng dụng cụ cho cá đẻ để ấp cá nhưng phải thay 2/3 lượng nước cũ trong dụng cụ cho đẻ bằng nước mới bảo đảm chất lượng đạt yêu cầu kỹ thuật.

Dụng cụ ấp trứng cá rô đồng
Dụng cụ ấp trứng cá rô đồng

2.3.2. Nước ấp trứng

Nước dùng để ấp trứng phải là nước sạch, lắng lọc trước khi dùng ấp trứng.

2.3.3. Mật độ ấp

– 3.000 trứng/lít nước trong điều kiện nước tĩnh.

– 6.000 trứng/lít nước trong điều kiện nước có sục khí.

2.3.4. Chăm sóc trứng

Khi có trứng hư (có màu trắng đục) cần phải vớt bỏ, nên thay 1/3-1/2 lượng nước trong dụng cụ ấp.

2.3.5. Thời gian ấp

Ấp trứng trong điều kiện nhiệt độ 28-30°C, sau khoảng 18-20 giờ cá nở; 2-3 ngày sau khi cá nở thì chuyển đi ương.

3. Kỹ thuật ương cá bột thành cá giống

3.1. Cách chuẩn bị ao ương nuôi cá rô đồng

3.1.1. Diện tích

Ao hoặc ruộng ương có diện tích từ 200-1.000 mẻ hoặc lớn hơn.

3.1.2. Điều kiện ao ương

– Ao phải chủ động cấp thoát nước khi cần, mặt ao thoáng, bờ ao chắc chắn không có cây rậm (là nơi trú ẩn của các loài địch hại cá ẩn nấp).

– Trước khi thả cá ương phải sên vét bùn đáy ao, không nên để lớp bùn đáy quá dày, tốt nhất còn 15-20 cm.

– Sửa dọn bờ bọng cho chắc chắn, lấp các lỗ mọi, hang hốc quanh ao.

– Bón vôi khắp ao, liều lượng 10-15 kg/100m2 ao để diệt trừ một số vi khuẩn gây bệnh cho cá và cải tạo nền đáy.

– Nếu có điều kiện nên bón vôi trên bờ ao để tránh phèn bị rửa trôi xuống ao khi trời mưa.

– Đối với các ao không có điều kiện tháo cạn nước cần dùng thuốc diệt cá để diệt cá tạp và cá dữ trong ao. Lượng dùng theo hướng dẫn trên bao bì.

Bón phân:

+ Bón phân cho ao nhằm cung cấp chất dinh dưỡng để tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho cá.

+ Phân hữu cơ (gà, vịt, heo): liều lượng 20-30kg/100m2.

+ Cách bón: rải đều khắp đáy ao trong lúc phơi ao. Bón phân xong mới lấy nước vào ao.

+ Phân vô cơ (urê, NPK): liều lượng 0,3-0,5kg/100m2. Cách bón: Sau khi lấy nước vào ao đủ yêu cầu, bón phân vô cơ. Hòa tan phân vào nước và tạt đều khắp ao. Sau khi lấy nước vào ao 1-2 ngày, tiến hành thả cá ương nuôi. Khi lấy nước vào ao, nước phải được lọc qua lưới để không cho cá tạp, cá dữ và các sinh vật khác vào ao ương ăn hại cá và cạnh tranh thức ăn của cá.

3.1.3. Mật độ ương

Thả ương với mật độ 400-600 con/m2.

3.2. Cách chăm sóc cá rô đồng

3.2.1. Cách thả bột cá

Cá bột chứa trong bao nylon:

Cách chăm sóc cá rô đồng
Cách chăm sóc cá rô đồng

+ Thả bao cá xuống ao 15-20 phút cho cân bằng nhiệt độ bên trong và bên ngoài, sau đó mở miệng bao, người thả cá đi lùi về phía sau thả cá ra từ từ cho đến khi hết cá trong bao.

+ Cá bột chứa trong dụng cụ hở như thau, thùng (nơi sản xuất cá bột cần gần ao ương cá giống): Thêm từ từ nước ngoài ao vào dụng cụ chứa cá, làm vài lần cho cá quen với nước ao mới, 10-15 phút chuyển thùng xuống ao, từ từ nghiêng thùng và đi lùi về phía sau cho cá ra ngoài đến khi hết cá trong thùng.

3.2.2. Thức ăn

Thời gian 7-8 ngày đầu

  • Cho cá ăn lòng đỏ trứng (gà, vịt) và bột đậu nành.
  • Khẩu phần cho 100.000 cá bột/ngày là: 4 lòng đỏ trứng + 400g bột đậu nành.
  • Cách cho ăn: lòng đỏ trứng luộc chín, bóp nhuyễn, hòa tan trong nước cùng bột đậu nành. Tạt đều thức ăn khắp ao. Mỗi ngày cho ăn 3 lần: 7h sáng, 11h trưa, 5h chiều.

Từ ngày thứ 10-20

  • Cho cá ăn bột cá, cám và bột đậu nành.
  • Khẩu phần cho 100.000 cá/ngày là: 300g đậu nành + 300g cám + 300g bột cá.
  • Cách cho ăn: Trộn đều 3 loại thức ăn trên, sau đó rải đều trên mặt ao. Ngày cho ăn 3 lần.

Từ ngày thứ 20-30

  • Cho ăn cám mịn và bột cá.
  • Khẩu phần cho 100.000 cá/ngày: 800g cám mịn + 800g bột cá.
  • Cách cho ăn: Trộn đều hai loại thức ăn và rải khắp ao hoặc cho vào các sàn đặt xung quanh ao.

Ngày thứ 30-60

  • Cho cá ăn 50% cám, 50% bột cá.
  • Lượng cho ăn bằng 10-15% trọng lượng đàn cá trong ao ương.
  • Cho cá ăn trong sàn, hoặc rải đều trong ao.
  • Thức ăn nên trộn thêm vitamin C, liều lượng 30-40 mg/kg thức ăn.

3.2.3. Chăm sóc, quản lý ao ương

Trong quá trình ương nên hạn chế thay nước, tuy nhiên khi thấy nước ao bẩn hoặc có điều kiện thì nên thay nước để kích thích hoạt động bắt mồi của cá. Hằng ngày, trước khi cho cá ăn phải vệ sinh sàn ăn và kiểm tra lượng thức ăn còn lại để tăng hoặc giảm thức ăn hợp lý, tránh tình trạng dư thừa thức ăn làm thối nước hoặc thiếu thức ăn cá sẽ sát hại lẫn nhau. Bảo đảm đủ số lượng và chất lượng thức ăn giúp cá mau lớn và đạt tỷ lệ sống cao.

3.2.4. Các kết quả đạt được sau 50-60 ngày ương

– Tỷ lệ sống 20-33%.

– Cỡ cá giống 600 con/kg.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :