Home / Trang Trại / Cá chim nước ngọt: quy trình nhân giống & sản xuất đúng kỹ thuật

Cá chim nước ngọt: quy trình nhân giống & sản xuất đúng kỹ thuật

/

Hướng dẫn cách nuôi cá chim nước ngọt, áp dụng các kỹ thuật nuôi vỗ cá bố mẹ, tạo môi trường lý tưởng đẻ trứng, ấp trứng, ương cá bột thành cá giống.

Cách nuôi cá chim nước ngọt

1. Đặc điểm sinh học của giống cá chim nước ngọt

1.1. Đặc điểm hình thái cá chim nước ngọt

Cá chim nước ngọt hình dạng gần giống cá chim biển (cá chim bạc biển), thân dẹt và cao, đầu nhỏ có chiều dài gần bằng chiều cao đầu, vị trí mồm ở chính giữa, mõm hơi tù, vây đuôi cân và có rãnh sâu, chiều dài thân gấp 2 lần chiều cao thân, gấp 4 lần chiều dài đầu, gấp 6,5 chiều dày của thân. Chỗ khởi điểm ở cuối vây đuôi ở phía lưng có một vây mỡ nhỏ, phần trên của nó bán trong suốt, phần dưới có vẩy, tơ vây không có gai cứng, số vây lưng 18-19, số vây ngực 16-18, vây bụng 8, vây đường bên 8298, diềm vẩy màu đen, vẩy trên thân cá tròn nhỏ (vẩy tấm).

Răng hàm trên và hàm dưới đều có 2 hàng răng. Răng ở hàm trên 31-33 cái, hàm dưới có 28-31 cái; mặt răng khuyết như lưỡi cưa. Số lược mang của cung mang thứ nhất có 30-36 chiếc. Có dạ dày rõ rệt hình chữ U và tương đối to, độ dài của dạ dày bằng 1/5 độ dài ruột, xung quanh ruột và dạ dày có nhiều cục mỡ. Đuôi phân nhánh, khởi điểm của vây lưng và vây bụng tương đương, từ gốc vây ngực đến hậu môn có vẩy bụng dạng răng cưa. Cơ thể có màu xám bạc, vây ngực, bụng và vây hậu môn có màu đỏ, trong môi trường có độ sáng và độ pH khác nhau, màu sắc cá có thể có sự biến đổi nhất định.

Hình ảnh cá chim trắng nước ngọt
Hình ảnh cá chim trắng nước ngọt

1.2. Đặc điểm phân loại cá chim nước ngọt

Cá chim nước ngọt thuộc:

Bộ cá chép: Characiformes

Họ cá chép mỡ: Characidae

Giống cá chim nước ngọt: Colossoma

Loài cá chim: C. brachypomum, Cuvier, 1818.

1.3. Phân bố cá chim nước ngọt

Cá chim nước ngọt C. brachypomum phân bố dọc theo lưu vực sông Amazon vùng Braxin và các vùng lân cận thuộc Nam Mỹ. Cá thích nghi với khí hậu nhiệt đới hay á nhiệt đới.

1.4. Đặc điểm sinh thái giống cá chim nước ngọt

1.4.1. Nhiệt độ

Cá chim nước ngọt là loại cá có nguồn gốc nhiệt đới nên chúng là loài cá ưa nhiệt, có khả năng thích ứng tốt với điều kiện nhiệt độ cao hơn là nhiệt độ thấp. Nhiệt độ thích hợp cho sinh trưởng từ 21-42°C, tối ưu là 28-30°C, nhiệt độ thích hợp cho sinh sản từ 27-29°C; khi nhiệt độ nước xuống 15°C thì cá ngừng ăn; nhiệt độ nước 12°C cá sống bất bình thường; nhiệt độ nước 10°C là giới hạn nhiệt độ thấp nhất; nhiệt độ nước 8°C cá bắt đầu chết và chết hàng loạt.

1.4.2. Độ mặn

Cá chim nước ngọt sinh trưởng tốt và tăng khả năng kháng bệnh ở độ mặn 5-10%%; ở độ mặn 15-20%% cá sống được trong 10 giờ, tuy nhiên độ mặn cao cũng làm ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng. Do đặc điểm trên nên có thể phát triển nuôi cá chim nước ngọt ở nước lợ.

1.4.3. Hàm lượng oxy

Cá chim nước ngọt sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện hàm lượng oxy từ 4-6 mg/l. Cá chịu đựng được trong điều kiện hàm lượng oxy thấp. Tuy nhiên, khi hàm lượng oxy thấp ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh trưởng của cá. Ở hàm lượng oxy ≤ 3 mg/l đã bắt đầu ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của cá.

1.4.4. Độ pH

Độ pH là một yếu tố rất quan trọng đối với cá chim nước ngọt, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sinh trưởng, sinh sản của cá. Cá chim nước ngọt sống thích nghi trong điều kiện môi trường nước có chỉ số pH từ 6,0-7,5; cá ưa sống ở vùng nước hơi axit, nếu chỉ số pH > 8 sẽ ảnh hưởng đến việc sử dụng thức ăn của cá.

1.5. Đặc điểm sinh trưởng cá chim nước ngọt

Cá chim nước ngọt có kích thước lớn. So với các loài cá nước ngọt khác cá chim nước ngọt có tốc độ tăng trưởng nhanh. Khi cá mới nở có kích thước khoảng 3,4cm nhỏ hơn các loài cá khác, nhưng sau 20 ngày ương nuôi cá đạt 0,8-1 g/con, chiều dài đạt 2cm, trong khi các loài cá khác chỉ đạt 0,5-0,8 g/con ở cùng một mật độ ương nuôi. Tại Trung Quốc, cỡ cá giống 3-4 cm nuôi trong 3-4 tháng đạt 0,5kg/con; cá 2 tuổi đạt 1,5-2 kg/con. Nếu nuôi từ cỡ giống 5-7 cm với mật độ 1 con/m thì sau 3-4 tháng nuôi, cá đạt khoảng 0,8-1 kg/con. Khi cá đạt 1,5kg/con tốc độ tăng trưởng chậm dần.

Trong tự nhiên, cá 2 tuổi dài 43cm, nặng trên 2,5kg. Ở vùng sông Amazon, người ta đã khai thác được cá dài 85cm, nặng 20kg.

Ở nước ta, tại các tỉnh khu vực phía bắc, cá chim tăng trưởng nhanh nhất vào thời gian từ mùa xuân đến chớm mùa đông, về mùa đông cá hầu như không tăng trưởng và rất khó lưu giữ cá qua mùa đông.

1.6. Tập tính ăn cá chim nước ngọt

Cá chim nước ngọt là loại cá ăn tạp, phổ thức ăn rộng, sống ở tầng giữa và tầng đáy. Cá con vừa nở mang khối noãn hoàng lớn và dinh dưỡng bằng noãn hoàng trong 4-5 ngày đầu, sau 4-5 ngày hình thành ruột, cá bắt đầu dinh dưỡng bên ngoài môi trường, lúc này cá sử dụng thức ăn chủ yếu là động vật phù du và thực vật phù du (chủ yếu là tảo đơn bào). Thời kỳ cá con, thức ăn chính là sinh vật phù du, các chất hữu cơ nát vữa và thức ăn nhân tạo.

Khi đã chính thức đạt cỡ cá giống trở lên, cá chim nước ngọt ăn tạp hơn. Loại thức ăn chủ yếu là các sản phẩm nông nghiệp, thức ăn phối chế nhân tạo, các loại ngũ cốc, các loại thực vật, các loại giun, giáp xác nhỏ, ốc, động vật đáy. Nguồn thức ăn của cá chim nước ngọt rất đa dạng chứng tỏ cá chim có tính lựa chọn thức ăn thấp, rất thuận lợi cho việc phát triển nuôi cá chim nước ngọt tại các hộ gia đình.

Nuôi cá chim trắng nước ngọt mang lại hiệu quả kinh tế cao
Nuôi cá chim trắng nước ngọt mang lại hiệu quả kinh tế cao

1.7. Đặc điểm sinh sản cá chim nước ngọt

1.7.1. Phân biệt cá đực, cá cái

Ở cá chim nước ngọt rất khó phân biệt cá đực, cá cái vì đặc tính sinh dục phụ biểu hiện không rõ ràng. Thông qua thực tiễn chúng tôi phân biệt cá đực, cá cái như sau:

Cá cái: Lúc thành thục ở phần ngực và bụng có thể nhìn rõ buồng trứng, hậu môn có màu hồng và lồi ra rất rõ do kết quả ép của noãn sào.

Cá đực: Phần bụng dưới có màu bạch kim sáng tươi, phần cuối của các vây có màu đen sẫm hơn, bụng dẹt và bằng, lỗ huyệt sinh dục đóng lại thành hình chữ nhật (L1) hợp với trục thân thành một đường thẳng.

1.7.2. Thành thục sinh sản

Khi tuyển chọn cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ và cho sinh sản cần đạt các chỉ tiêu sau:

– Cá có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh, không dị hình, dị tật, không có bệnh.

– Đối với cá đực: tuổi phải đạt 3 tuổi, trọng lượng > 2,5kg, chiều dài cá > 35cm.

– Đối với cá cái: tuổi phải đạt > 3 tuổi, trọng lượng > 3kg, chiều dài cá 35-40 cm.

1.7.3. Sự thành thục của tuyến sinh dục

Cá đực và cá cái phát triển không đồng nhất; cá đực thành thục thường chậm hơn cá cái. Qua phân tích tổ chức tế bào học của Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I cho thấy vào tháng 23 hằng năm, tuyến sinh dục chỉ là những sợi rất nhỏ, hầu hết tế bào sinh dục ở giai đoạn II; sang tháng 4 ở tuyến sinh dục thời kỳ này tế bào trứng có đủ các giai đoạn từ I-IV. Với kết quả này chứng tỏ đây là loại cá có khả năng sinh sản nhiều lần trong năm.

1.7.4. Tập tính sinh sản

Trong môi trường tự nhiên, cá chim nước ngọt phát dục và thành thục ở điều kiện có dòng nước chảy, nhiệt độ nước phù hợp, mức nước bảo đảm. Đây là những nhân tố sinh thái có tác dụng kích thích tổng hợp đến khu hệ thần kinh, đến tuyến yên và sản sinh hoóc môn giúp cá thành thục và tiết ra hooc môn sinh dục làm cho cá động hớn bước vào giai đoạn sinh sản.

Trong nuôi vỗ nhân tạo, ở điều kiện môi trường nước tĩnh, cá đực có thể thành thục, song vì thiếu những điều kiện cần thiết của thiên nhiên nên cá cái không đạt được yêu cầu kích thích tổng hợp cho sự phát dục của cá cái. Do vậy việc tiêm kích dục tố có tác dụng như tác động tổng hợp của các yếu tố sinh thái môi trường tự nhiên đến sự phát dục của cá.

2. Quá trình sản xuất giống cá chim nước ngọt

2.1. Sơ đồ quy trình sản xuất giống cá chim nước ngọt

Nuôi vỗ cá bố mẹ → Cho cá đẻ nhân tạo → Thu và ấp trứng → Ương nuôi cá bột lên hương → Ương nuôi cá hương lên cá giống

2.2. Tuyển chọn và nuôi vỗ cá bố mẹ

2.2.1. Tuyển chọn cá bố mẹ

Cá bố mẹ tuyển chọn phải có ngoại hình đẹp, khoẻ mạnh, không dị hình, dị tật, không có bệnh. Tuổi và kích cỡ phải đạt các tiêu chuẩn sau: 

Các chỉ tiêuCá đực Cá cái
Ngoại hìnhMàu sắc tươi sáng, khoẻ mạnh không dị hình, không có bệnhMàu sắc tươi sáng, khoẻ mạnh không dị hình, không có bệnh
Tuổi3-83-8
Kích cỡ≥ 2,5kg≥ 3kg
Bảng tuổi và kích cỡ của cá

Cá đực tuyển chọn có thể lấy từ đàn cá nuôi thương phẩm đạt các tiêu chuẩn trên.

2.2.2. Chuẩn bị ao nuôi vỗ

Ao nuôi vỗ cá bố mẹ có diện tích phù hợp từ 1.000-2.500 m2, độ sâu mức nước từ 1,5-2 m, có nguồn nước chủ động, trong sạch, gần khu vực bể đẻ, tiện lợi cho công tác quản lý, chăm sóc và vận chuyển cá bố mẹ. Ao nuôi vỗ cá bố mẹ phải được chuẩn bị theo chuẩn ngành: 28 TCN-64-79 và bảo đảm một số chỉ tiêu sau: pH: 6,0-7,5, oxy hoà tan > 3mg/l.

Kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt trong bể xi măng
Kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt trong bể xi măng

2.2.3. Nuôi vỗ cá bố mẹ

Thời gian nuôi vỗ (áp dụng cho các tỉnh miền Bắc đến đèo Hải Vân): Nuôi vỗ cá bố mẹ được chia thành ba giai đoạn chính.

  • Giai đoạn I: từ tháng 10 đến tháng 12 (tích luỹ vật chất qua đông).
  • Giai đoạn II: từ tháng 1 đến tháng 2 (nuôi trú đông).
  • Giai đoạn III: từ tháng 3 đến tháng 5 (chuyển hoá thành thục tuyến sinh dục).

Ngoài ra sau quá trình sinh sản tiến hành nuôi tái phát dục: Đây là quá trình nuôi vỗ sau khi cá đẻ xong, chọn những con đẻ róc nuôi trong thời gian 50-60 ngày cho đẻ tái phát lần sau. Mật độ và tỷ lệ nuôi vỗ trong ao: mật độ từ 15-20 kg/100m2 ao; tỷ lệ đực cái: 1,2-1,4/l.

Chăm sóc, quản lý cá chim nước ngọt:

+ Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ: Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ cá chim nước ngọt phải bảo đảm hàm lượng đạm thô cao.

  • Giai đoạn I: Nuôi vỗ cá bố mẹ dùng công thức thức ăn như sau: khô dầu lạc 40%, bột đậu tương 15%, bột cá 15%, bột ngô 20%, cám gạo 10%. Cũng có thể dùng thức ăn công nghiệp cho thêm thức ăn là rau xanh, lượng cho ăn bằng 5% trọng lượng thân cá.
  • Giai đoạn II: Nuôi trú qua đông. Trong thời gian này, cá sử dụng thức ăn hạn chế, dùng thức ăn như giai đoạn I nhưng chỉ cho ăn với lượng bằng 1-2% trọng lượng thân cá.
  • Giai đoạn III (Thời gian nuôi vỗ từ đầu tháng 3 đến tháng 5, chuyển hoá thành thục tuyến sinh dục): ở giai đoạn này cho cá ăn theo công thức phối chế như sau: Khô dầu lạc 23%, bột cá nhạt 30%, bột đậu tương 20%, cám ngô 5%, cám gạo 5%, muối ăn + các chất khoáng 2%, ốc sên hoặc nhộng tằm 15%. Cho một lượng bột mì đủ kết dính để hạn chế thức ăn tan trong nước. Lượng thức ăn tinh cho cá bằng 5-6% trọng lượng thân cá/ngày. Ngoài ra cho ăn thêm mầm mạch, rau xanh với lượng bằng 1-2% trọng lượng thân cá/ngày. Thường xuyên theo dõi mẫu nước để điều chỉnh chất lượng nước trong ao.

+ Chế độ sục nước (kích nước): Thời gian đầu nuôi vỗ cứ 3-5 ngày sục nước một lần, mỗi lần 2-3 giờ. Trong thời gian theo dõi tuyến sinh dục của cá phát triển đến cuối giai đoạn III, mỗi ngày tiến hành kích nước hai lần vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi lần kích nước 2-3 giờ. 

Trong quá trình nuôi vỗ phải thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng thức ăn của cá, kiểm tra và quản lý môi trường ao nuôi cũng như tình hình dịch bệnh cá để có biện pháp phòng trị kịp thời.

2.3. Kỹ thuật cho cá đẻ

– Mùa vụ cho cá đẻ: từ cuối tháng 4 đến hết tháng 9.

– Điều kiện nhiệt độ: Nhiệt độ nước thích hợp cho cá đẻ từ 27-30°C.

– Chất lượng nguồn nước: Nguồn nước trong sạch, giàu oxy, pH từ 6,5-7,5.

Quy trình kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt trong lồng bè
Quy trình kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt trong lồng bè

Cách chọn cá bố mẹ cho đẻ:

+ Chọn cá cái: Cá cái phải khoẻ mạnh, bụng phình to, thuôn đều, mềm từ trên xuống dưới, khi đặt ở tư thế ngửa bụng cá hơi chảy, lỗ huyệt sinh dục nở, màu phớt hồng và hơi lồi ra. Dùng que thăm trứng để kiểm tra thấy trứng căng, đồng đều cỡ hạt, màu sắc óng ánh, xám tro, lăn đi lăn lại hạt trứng không vỡ.

+ Chọn cá đực: Dùng tay nắn vuốt nhẹ dọc hai bên phía trên lỗ huyệt sinh dục khoảng 2-3 cm, thấy tinh dịch có màu trắng sữa chảy ra. Cá thành thục tốt có nhiều tinh dịch màu trắng sữa chảy ra và tan nhanh trong nước.

+ Tỷ lệ phối hợp đực, cái: Tỷ lệ phối hợp đực, cái: 1,2/1.

2.4. Kích thích sinh sản

Tiêm kích dục tố: Trong sinh sản cá chim nước ngọt sử dụng các loại kích dục sinh tố sau:

  • HCG (Human Chorionic Gonadotropin)
  • LRH-A (Luteotropin Releasing Hormoned Analog)
  • Chất phụ gia: DOM (Dompamine)

Liều lượng sử dụng:

+ Đối với cá cái: Tiêm hai lần.

  • Lần 1: 800-1.500 UI HCG/kg cá 2 hoặc 10 mg/LRH-A + 1,5mg DOM/kg.
  • Lần 2: Sử dụng 40-50 mg LRH-A + 4-5 mg DOM/kg cá 4 hoặc 1.500-2.000 UI HCG/kg.

+ Đối với cá đực: Tiêm một lần với liều lượng: 90-100 mg LRH-A/con, thời gian tiêm cùng với lần 2 tiêm cá cái, khoảng cách tiêm từ lần 1 đến lần 2 từ 6-8 giờ.

Vị trí và phương pháp tiêm: Tiêm vào gốc vây ngực, chỗ không có vẩy, mũi kim hướng về phía trước và hợp với thân cá một góc 45-50°, độ sâu của mũi kim 1,2-1,5 cm rồi từ từ bơm thuốc.

Làm giàu từ kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt
Làm giàu từ kỹ thuật nuôi cá chim trắng nước ngọt

2.5. Thời gian cá chim nước ngọt đẻ

Trong điều kiện nhiệt độ 27-29°C, cá sẽ đẻ sau khi tiêm lần 2 khoảng 7-9 giờ. Từ lúc cá đẻ đến khi kết thúc quá trình sinh sản kéo dài 2-4 giờ, thời gian dài hay ngắn phụ thuộc vào sự thành thục tuyến sinh dục của cá bố mẹ. Thời gian thực hiện quá trình sinh sản nhanh và đúng sẽ cho tỷ lệ thụ tinh của trứng càng cao và ngược lại.

2.6. Thu và ấp trứng cá chim nước ngọt

Thu trứng: Sau khi cá đẻ, trứng được thu về giai hứng trứng và cần để một thời gian nhất định cho trứng trương nước mới vớt vào bể ấp. Cách thu trứng như thu trứng các loại cá có trứng bán trôi nổi.

Ấp trứng: Mật độ ấp trứng từ 0,8-1 triệu trứng/m3.

Điều chỉnh lưu tốc nước trong bể ấp: Nhiệt độ nước trong quá trình ấp tối ưu từ 27,5-29,5°C. Trong quá trình ấp trứng phải căn cứ vào đặc điểm phát triển của từng giai đoạn để điều chỉnh lưu tốc nước cho phù hợp. 

  • Từ khi đưa trứng vào bể ấp đến khi trứng nở: giữ lưu tốc nước ổn định ở 0,3m/s.
  • Từ khi trứng nở ra cá bột đến thời điểm trước khi cá chủ động bơi được: giữ lưu tốc nước 0,4-0,5 m/s.
  • Từ khi cá bột bơi được chủ động đến khi xuất cá bột: giữ lưu tốc nước 0,3m/s.

Thời gian ấp trứng trong bể từ 4-5 ngày. Sau khi cá bột đã tiêu hết noãn hoàng tiến hành thu cá bột đưa ra ao ương.

3. Kỹ thuật ương nuôi cá bột lên cá hương

3.1. Ao ương

– Ao có diện tích 1.000-2.000m2, độ sâu mực nước từ 1,2-1,5 m, nguồn nước cung cấp trong sạch, chủ động, pH dao động từ 6,5-7,5, bờ ao chắc chắn. Ao ở vị trí quang đãng, thoáng mát.

– Chuẩn bị ao ương: Tát cạn nước trong ao, tẩy trùng bằng vôi bột với lượng 7-12 kg/100m2, phơi đáy ao 4-5 ngày.

– Bón phân: Phân chuồng bón từ 15-20 kg/100m2 (phân ủ mục). Phân xanh bón 20-25 kg/100m2 ao. Lấy nước vào ao: Nước được lọc sạch, mực nước duy trì ở tuần đầu là 0,8-1 m.

– Mật độ ương: 200-250 con/m2.

– Thời gian ương: 20-25 ngày.

– Thả cá: Chọn cá bột đã tiêu hết noãn hoàng, hình thành ruột rõ ràng, tiến hành thả cá bột. Thả cá bột vào buổi sáng hoặc chiều mát, không thả cá vào lúc trời mưa to hoặc vừa mưa xong. Khi thả cá phải bảo đảm cân bằng các yếu tố môi trường và cho cá ra ao từ từ để tránh sốc.

3.2. Quản lý và chăm sóc ao ương cá hương

– Thức ăn dùng để ương cá bột lên cá hương: dùng đậu tương xay nhỏ nấu chín và lòng đỏ trứng gà. Cách cho ăn:

Cá chim trắng nước ngọt ăn gì
Cá chim trắng nước ngọt ăn gì
  • Ba ngày đầu cho ăn 4 lần/ngày. Khẩu phần: 100 gam đậu nành + 1/10 lòng đỏ trứng gà vạn cá, tất cả được nấu chín pha thành dung dịch rắc đều khắp ao.
  • Từ ngày thứ 4 đến ngày thứ 7 cho ăn với lượng 4,5-6 kg đậu tương xay nhỏ/100m2 ao. Lượng thức ăn trên pha dưới dạng huyền phù, té đều khắp ao.
  • Từ ngày thứ 8 trở đi cho ăn lượng 7,5-9 kg đậu tương xay nhỏ/1.000m2.
  • Đến ngày thứ 11 có thể pha thêm 15-20% bột ngô cho ăn.

Sau khi thả cá được 7-10 ngày ta có thể bón bổ sung phân cho ao ương nuôi như sau: phân xanh 20-25 kg/100m2 ao/tuần/lần; phân chuồng 10-15 kg/100m2 ao/tuần/lần. Lượng phân bón và số lần bón phụ thuộc vào màu nước ao ương, cần duy trì nước ao có màu xanh nõn chuối. Điều tiết nước trong thời gian ương: Trong quá trình ương cần bổ sung và nâng cao mực nước, cần thường xuyên kiểm tra chất lượng nước, tình hình sử dụng thức ăn, sức khỏe của cá để có phương án xử lý kịp thời.

3.3. Thu hoạch cá hương

Yêu cầu cỡ cá thu hoạch: chiều dài: 2,0-2,5 cm. Thao tác khi thu hoạch: Trước khi thu hoạch cá cần tiến hành luyện ép cá, sau đó mới thu hoạch, vận chuyển.

4. Kỹ thuật ương nuôi cá hương lên cá giống

4.1. Ao ương cá chim nước ngọt

Chọn ao ương:

Chọn ao có diện tích 1.000-3.000 m. Nguồn nước cấp cho ao phải chủ động, trong sạch. Chất đáy là bùn cát, bùn cát có độ dày từ 15-20 cm. Mực nước bảo đảm 1,5-1,8 m. Độ pH dao động 6,0-7,5. Bờ ao chắc chắn.

Chuẩn bị ao ương:

+ Làm cạn nước trong ao, tẩy trùng bằng vôi bột với lượng 7-12 kg/100m2 ao, phơi đáy ao 4-5 ngày.

+ Bón phân: Phân chuồng ủ mục 15-20 kg/100m2; phân xanh 30-40 kg/100m2.

+ Lấy nước vào ao: Nước phải được lọc sạch, mực nước duy trì ở tuần đầu là 0,8-1 m.

4.2. Mật độ và thời gian ương

– Mật độ ương: 20-30 con/m2.

– Thời gian ương: 20-30 ngày

Thả cá:

+ Tiêu chuẩn cá thả: Cá khoẻ mạnh, đồng cỡ, không dị hình, đạt kích cỡ tiêu chuẩn cá hương.

+ Thả cá vào buổi sáng hoặc buổi chiều khi trời râm mát.

4.3. Quản lý ao ương cá giống

Cho cá ăn:

+ Loại thức ăn: Dùng thức ăn công nghiệp hoặc thức ăn phối chế có hàm lượng đạm tổng hợp 30-35%.

+ Thức ăn phối chế gồm: Đậu tương: 15%, bột cá nhạt 15%, bột ngô 20%, cám gạo 20%, khô dầu lạc 20%, bột mỳ 10%.

+ Ngoài ra bổ sung thêm phân chuồng: 15 ngày/lần, mỗi lần 25-30 kg/100m2; hoặc dùng phân đạm, lân với tỷ lệ N:P = 2:1 bón với lượng 0,2-0,3 kg/1.000 m2.

Thời gian ương (tuần)Lượng thức ăn hằng ngày tính theo % khối lượng cá nuôi
1-215
3-410
5-68
Bảng lượng thức ăn cho cá

Theo dõi và kiểm tra: Hằng ngày, vào buổi sáng và buổi chiều theo dõi tình hình sức khoẻ của cá, màu nước, diễn biến môi trường để có giải pháp xử lý kịp thời.

4.4. Thu hoạch cá chim nước ngọt

Yêu cầu kích cỡ cá khi thu hoạch: chiều dài 5-6 cm, trọng lượng 8-10 g/con. Thao tác khi thu hoạch: Trước khi muốn thu hoạch cá cần tiến hành luyện ép cá sau đó mới thu hoạch, vận chuyển.

4.5. Một số chỉ tiêu kỹ thuật quy trình sản xuất giống cá chim nước ngọt

– Tỷ lệ thành thục nuôi vỗ cá bố mẹ: 85-90%.

– Tỷ lệ cá đẻ (so với cá đã thành thục): 75-80%.

– Tỷ lệ trứng thụ tinh: 60-80%.

– Tỷ lệ trứng nở (so với trứng đã thụ tinh): 75-80%.

– Năng suất cá bột bình quân/kg cá cái: 60.000-80.000 con/kg cá cái.

– Tỷ lệ sống giai đoạn ương từ cá bột lên cá hương kích cỡ 2,0-2,5 cm: 60-75%.

– Tỷ lệ sống giai đoạn ương cá hương lên cá giống (L = 5-6 cm): 80-85%.

4.6. Kết cấu hạ tầng cần thiết để sản xuất một đơn vị con giống

– Ao nuôi vỗ và ao ương nuôi

– Cá bố mẹ.

– Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ và ương nuôi cá hương, cá giống.

– Kích dục tố.

– Hệ thống phụ trợ sinh sản nhân tạo.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :