Home / Trang Trại / Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò lợn gà: triệu chứng, thuốc đặc trị

Bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò lợn gà: triệu chứng, thuốc đặc trị

/

Tìm hiểu về bệnh tụ huyết trùng gia súc: nguyên nhân, triệu chứng, phòng ngừa và điều trị. Hiểu rõ về tác động của bệnh tụ huyết trùng gia súc đối với chăn nuôi gia súc và cách bảo vệ đàn nuôi khỏi bệnh.

bệnh tụ huyết trùng

1. Nguyên nhân lây bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò lợn gà

Bệnh tụ huyết trùng là một bệnh phổ biến ở trâu, bò, dê, lợn và gia cầm nước ta. Bệnh do vi khuẩn Pasteurella gây ra. Hằng năm, bệnh gây thiệt hại lớn cho việc phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm ở nhiều địa phương. Bệnh xảy ra rải rác quanh năm mang tính chất địa phương, nhưng thường vào mùa mưa lũ. Vi khuẩn có sức đề kháng cao trong tự nhiên. Ở súc vật bệnh, vi khuẩn có trong máu và các phủ tạng. Ở súc vật khoẻ, vi khuẩn cư trú trong bạch hầu. Khi thời tiết thay đổi, các điều kiện sống không thuận lợi, thức ăn thiếu, gia súc, gia cầm giảm sức đề kháng khiến vi khuẩn trở nên cường độc và gây bệnh.

2. Triệu chứng bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò lợn gà

2.1. Trâu, bò, dê

Thời gian nung bệnh từ 1- 3 ngày. Bệnh xảy ra ở ba thể: quá cấp tính, cấp tính và mãn tính, thường gặp nhất là thể cấp tính. Xem thêm những triệu chứng biểu hiện bệnh nhiễm trùng huyết ở vịt và cách phòng trị.

Vật bệnh mệt mỏi, ăn ít hoặc không ăn, sốt cao 40-42°C, có hội chứng thần kinh (kêu rống, đi vòng tròn, run rẩy). Niêm mạc mắt đỏ thẫm, chảy nước mắt, nước mũi, đi lại khó khăn do sưng hạch trước vai, trước đùi. Đặc biệt hạch hầu sưng to chèn ép làm lưỡi thè ra ngoài. Con vật bệnh có triệu chứng thở mạnh, nhanh, thở khó, thường nghển đầu lên để thở do bị viêm phổi, viêm đường hô hấp.

Trâu, bò, dê bị bệnh đều ở trạng thái nhiễm trùng huyết sau 2-3 ngày. Tỷ lệ chết 80 – 90%. 

Bệnh tích thường thấy ở trâu, bò, dê là tụ huyết và xuất huyết các niêm mạc, tổ chức dưới da, ở phổi, lách, thận, màng treo ruột. Các hạch lâm ba (hạch hầu, trước vai, trước đùi và hạch phổi) sưng thũng, tụ huyết đỏ sẫm.

Phổi và màng phổi viêm, có dịch vàng và nhiều bọt khí lẫn máu, khí phế quản xuất huyết.

2.2. Lợn

Ở thể quá cấp, con vật sốt cao, xuất hiện các vết đỏ tím ở gốc tai, bẹn và bụng. Lợn khó thở, thở nhanh, niêm mạc mắt tím sẫm. Ở thể cấp tính, con vật ho khan, khó thở, chảy nước mắt, nước mũi.

Bệnh tích: Ngoài da tụ máu, toàn thân màu đỏ, vùng bụng thuỷ thũng, hạch sưng, màng tim, phổi xuất huyết. Ở thể cấp tính, phổi bị gan hoá, hoại tử và sưng màng phổi, màng tim viêm dính có nước vàng. Hầu sưng, thùy thũng, lồng ngực tích nhiều nước. Một số lợn bệnh khi mổ khám khí phế quản thấy có nhiều bọt, có khi lẫn máu, có nhiều điểm xuất huyết.

2.3. Gà

Bệnh xảy ra đột ngột, chết nhanh, gà ốm sốt cao, ỉa chảy có lẫn máu, mào tím bầm, đi lại khó khăn, thở khó và có thể chết trong vài ngày. Khi bệnh chuyển sang mãn tính, gà thường bị viêm khớp xương.

Bệnh tích: Mào yếm tím bầm, trong mồm, mũi có nhiều nước nhớt, gan sưng, nát, có đám cứng màu hồng nhạt và đám hoại tử thể hiện bằng các nốt lấm tấm trắng khắp gan. Ruột viêm đỏ có những đám xuất huyết. Bao tim chứa đầy nước vàng. Phổi tụ máu, phúc mạc viêm.

3. Phòng trị bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò lợn gà

3.1. Phòng bệnh

Tiêm vaccine tụ huyết trùng trâu bò cho đàn trâu, bò 6 tháng/1 lần. Đối với lợn dùng vaccine tụ huyết trùng lợn hoặc tụ dấu tiêm 6 tháng/1 lần. Đối với đàn gà có thể trộn kháng sinh hoặc Sulfamid vào thức ăn, nước uống để phòng bệnh; hoặc dùng các loại thức ăn bổ sung có chứa hàm lượng khoáng và kháng sinh cho gà, vịt ăn.

Kết hợp với việc tiêm phòng, uống phòng phải tăng cường tổng tẩy uế vệ sinh chuồng trại nhằm diệt mầm bệnh.

Khi có dịch xảy ra phải cách ly gia súc ốm để điều trị, công bố dịch. Cấm vận chuyển và giết mổ trâu bò, lợn trong vùng có dịch. Gia súc ốm, chết không được mổ thịt, không bán chạy. Không ăn thịt gia súc, gia cầm chết vì bệnh tụ huyết trùng. Tổng tẩy uế, tiêu độc chuồng trại bằng với bột hoặc các loại hoá chất, phân rác phải đốt hoặc ủ bằng vôi bột.

3.2. Thuốc đặc trị bệnh tụ huyết trùng ở trâu bò lợn gà

3.2.1. Trâu, bò, dê

Phác đồ 1: Phối hợp dùng thuốc đặc trị Streptomycin với Sulfamerazine.

  • Streptomycin 10-15 mg/kgBW tiêm bắp. Sulfamerazine 0,20-0,25 g/kgBW cho uống.
  • Kết hợp tiêm thêm Vitamin B, C, cafein hoặc long não.
  • Dùng liên tục phác đồ trên trong 4-5 ngày.

Phác đồ 2: Kết hợp dùng thuốc đặc trị Kanamycin với Sulfamerazine.

  • Kanamycin 10-15 mg/kgBW tiêm bắp.
  • Sulfamerazine 0,20-0,25 mg/kgBW cho uống.
  • Dùng liên tục 4-5 ngày.

Có thể thay Kanamycin bằng Oxytetracycline với liều: 10-15 mg/kgBW/ngày, tiêm tĩnh mạch, trong trường hợp này cũng phải phối hợp với Sulfamerazine. Trâu, bò ăn ít cần truyền thêm dung dịch đường glucose ưu trương và dung dịch sinh lý mặn ngọt theo tỷ lệ 1:1 với liều dùng 100ml/100kgBW/ngày.

Hộ lý chăm sóc nuôi dưỡng tốt và vệ sinh thú y.

3.2.2. Lợn

Dùng thuốc đặc trị Streptomycin phối hợp với Penicillin hoặc Kanamycin với Sulfamid (Streptomycin, Sunfathiazon)

+ Streptomycin 10-20 mg/kgBW hoặc Kanamycin 0,5g/kgBW.

+ Kết hợp dùng kháng sinh với tiêm thêm các loại thuốc trợ lực như: Vitamin B1, B12, C, và trợ tim cafein hoặc long não.

3.2.3. Gà

Dùng thuốc đặc trị Sulfamerazin với liều 0,25-0,50 g/ngày trộn thức ăn; hoặc tiêm Streptomycin: 1 lọ = cho 10 gà lớn hoặc 20 gà nhỏ.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :