Home / Trang Trại / 8 kỹ thuật trồng rau an toàn, rau sạch cho năng suất cao ít bệnh

8 kỹ thuật trồng rau an toàn, rau sạch cho năng suất cao ít bệnh

/

Trồng rau an toàn cũng phải thực hiện các biện pháp kỹ thuật như với trồng rau nói chung. Tuy vậy, rau an toàn yêu cầu phải đạt các tiêu chuẩn chất lượng và hình thức cao hơn, đặc biệt là không được chứa các yếu tố ô nhiễm vượt mức cho phép. Để bảo đảm các yêu cầu này, trong kỹ thuật trồng rau an toàn cần những điều kiện chặt chẽ hơn.

kỹ thuật trồng rau an toàn

1. Chọn đất trồng rau an toàn

Yêu cầu về đất trồng rau an toàn ngoài việc thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của rau còn phải bảo đảm không chứa các yếu tố làm ô nhiễm rau như:

– Đất trồng rau phải thoát nước, nếu là rau dưới nước (như rau muống nước, rau cần nước) thì nước phải không tù đọng, có đường thay nước thường xuyên.

– Đất trồng rau cách xa với khu vực có chất thải công nghiệp và bệnh viện trên 2km, với khu vực chất thải sinh hoạt thành phố trên 200m.

– Đất không được tồn dư hóa chất độc hại. Yêu cầu này hiện nay có thể xác định tương đối thuận lợi và chính xác tại nhiều cơ sở khoa học.

2. Nguồn nước tưới

Cũng như đất và phân bón, nước tưới là nguồn dễ gây ô nhiễm rau, trong việc trồng rau an toàn cần chú ý:

– Sử dụng nguồn nước tưới không ô nhiễm. Đối với các loại rau ăn trái (dưa leo, dưa hấu, đậu đũa, cà tím), giai đoạn đầu có thể sử dụng nước bơm từ kênh, rạch, sông, hồ để tưới rãnh. Nếu có điều kiện nên dùng nước giếng khoan, nhất là đối với các loại rau thường ăn sống như rau xà lách, gia vị.

– Pha phân bón lá và thuốc bảo vệ thực vật cũng cần sử dụng nước sạch.

trồng rau an toàn đúng kỹ thuật

3. Chọn giống rau

Gieo trồng giống tốt, có sức chống chịu sâu bệnh và không mang nguồn sâu bệnh sẽ giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, góp phần bảo đảm cho rau được an toàn. Vì vậy cần:

– Phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống. Giống nhập nội phải qua kiểm dịch.

– Chỉ gieo trồng những hạt giống tốt và trồng cây con khỏe mạnh, không mang nguồn sâu bệnh.

– Hạt giống trước khi gieo cần được xử lý hóa chất hoặc nhiệt để diệt nguồn sâu bệnh tồn tại.

4. Phân bón

Phân bón thường là nguồn mang các yếu tố gây ô nhiễm rau như Nitrat, kim loại nặng và các sinh vật gây bệnh. Vì vậy, trong việc trồng rau an toàn cần đặc biệt chú ý tới phân bón và cách bón như sau:

– Tăng cường sử dụng phân hữu cơ bón cho rau. Phân chuồng cần phải được ủ hoai, kết hợp sử dụng các loại phân hữu cơ vi sinh đã chế biến và tro trấu. Tuyệt đối không bón phân chuồng chưa ủ hoai, không dùng phân tươi pha loãng để tưới rau, không bón phân rác.

– Sử dụng phân hóa học cân đối NPK, bón thúc vừa đủ theo yêu cầu của từng loại rau. Cần ngưng bón trước khi thu hoạch ít nhất 7 ngày.

– Có thể sử dụng phân bón lá và chất kích thích sinh trưởng. Cần kết thúc trước khi thu hoạch ít nhất 5 ngày.

kỹ thuật trồng rau an toàn

5. Kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc

Vai trò của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc tuy không trực tiếp ngăn chặn ô nhiễm nhưng cũng rất quan trọng trong việc trồng rau an toàn. Áp dụng tốt các biện pháp này sẽ làm cho cây trồng sinh trưởng và phát triển thuận lợi, hạn chế sự phát triển tác hại của sâu bệnh nên giảm được số lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng, là một nội dung rất cơ bản trong phương pháp Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

Các biện pháp kỹ thuật trồng trọt và chăm sóc cần chú ý như chọn thời vụ gieo trồng thích hợp, mật độ vừa phải, xới xáo và vun gốc, kỹ thuật bón phân, tưới nước, tỉa cành, trừ cỏ.

6. Phòng trừ sâu bệnh

Đây là vấn đề thường được quan tâm nhất trong kỹ thuật trồng rau an toàn. Phòng trừ sâu bệnh thường phải dùng thuốc hóa học, một yếu tố được coi là phổ biến nhất làm ô nhiễm rau, gây cho rau trở nên không an toàn.

Nguyên tắc cơ bản cần lưu ý trong việc phòng trừ sâu bệnh cho rau an toàn là áp dụng nhiều biện pháp để phòng trừ sâu bệnh kết hợp sử dụng thuốc hóa học một cách hợp lý nhất. Đây cũng là nội dung chủ yếu của phương pháp Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM).

6.1. Áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp

Hệ thống các biện pháp phòng trừ trong IPM bao gồm bốn nhóm chủ yếu là: biện pháp canh tác; biện pháp vật lý, thủ công; biện pháp sinh học và biện pháp hóa học.

Áp dụng phương pháp IPM cho rau an toàn cần chú ý các điểm sau:

– Áp dụng IPM ngay từ trong đất. Rất nhiều loài sâu bệnh hại rau quan trọng tồn tại và lây nhiễm vào cây từ đất, điển hình như bọ nhảy sọc cong hại các cây họ cải, bọ trĩ, sâu xanh da láng, sâu khoang, các loại bệnh như tuyến trùng, lở cổ rễ, héo vàng. Các biện pháp tác động vào đất như làm đất kỹ, thoát nước, xới xáo, bón phân hữu cơ ủ hoai và phân vi sinh không những tạo điều kiện cho cây sinh trưởng khỏe mạnh, trực tiếp diệt sâu hại mà điều quan trọng là tạo nên một hệ sinh vật trong đất theo hướng có lợi cho cây rau (phát triển sinh vật có ích, hạn chế sinh vật có hại). Đối với một số tác nhân gây bệnh quan trọng như tuyến trùng, các nấm Fusarium, Rhizoctonia biện pháp dùng thuốc hóa học rất ít hiệu quả mà còn để lại nhiều dư lượng chất độc, trong đó biện pháp đối kháng sinh học trong đất mới là cơ bản. Phòng trừ bọ nhảy chủ yếu cũng phải diệt sâu non và nhộng trong đất.

– Phòng trừ sâu bệnh triệt để ngay từ hạt giống và cây con. Nhiều loại sâu bệnh tồn tại lan truyền từ hạt giống và cây con, thời gian sinh trưởng của cây rau nói chung rất ngắn, tốc độ phát triển của nhiều loại sâu hại rất nhanh, nếu chỉ chú ý phòng trừ khi cây rau đã lớn thì hiệu quả sẽ kém và dễ để lại nhiều dư lượng thuốc.

– Phát hiện sâu bệnh kịp thời và sử dụng nhân lực bắt giết khi sâu bệnh mới phát sinh đối với cây rau có nhiều thuận lợi và đạt hiệu quả cao do vườn rau được chăm sóc hàng ngày, diện tích lại thường không lớn.

kỹ thuật trồng rau an toàn

6.2. Sử dụng thuốc hóa học hợp lý

Sử dụng thuốc hóa học phòng trừ sâu bệnh cho rau an toàn cần phải chú ý cả việc chọn loại thuốc và kỹ thuật sử dụng.

Chọn loại thuốc sử dụng cho rau an toàn, ngoài việc chọn thuốc có hiệu quả cao đối với loại sâu bệnh cần phòng trừ còn phải có hai yêu cầu cần thiết nữa là ít độc hại với người và mau phân hủy trong môi trường tự nhiên:

+ Tuyệt đối không sử dụng những loại thuốc đã cấm sử dụng và thuốc nhóm độc I. Các loại thuốc này có độ độc cấp tính cao, thời gian lưu tồn lâu, một số thuốc gây độc mãn tính rất nguy hiểm cho sức khỏe người sử dụng và môi trường.

+ Hạn chế sử dụng thuốc nhóm độc II, là những loại thuốc có độ độc cấp tính tương đối cao và cũng chậm phân hủy trong môi trường.

+ Nên dùng các loại thuốc nhóm độc III, thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, đặc biệt ưu tiên sử dụng các thuốc có nguồn gốc sinh học như thuốc vi sinh, thuốc thảo mộc. Thuốc nhóm độc III là thuốc có độ độc cấp tính thấp, thể hiện qua trị số LDso cao và mức dư lượng cho phép nói chung thường lớn. Thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp cũng ít để lại dư lượng. Các thuốc có nguồn gốc sinh học là thích hợp nhất đối với rau an toàn do rất ít độc hại với người sử dụng, mau phân hủy, ít hại thiên địch. Tuy vậy, một số loại thuốc chỉ có tính đặc trị với một số sâu nhất định và thời gian thể hiện hiệu lực giết sâu thường chậm hơn thuốc hóa học; nhưng nếu sử dụng đúng kỹ thuật thì hiệu quả phòng trừ của thuốc sinh học cũng rất tốt và điều cơ bản là bảo đảm cho rau an toàn nên cần chú ý sử dụng.

Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng cho rau an toàn cũng cần thực hiện nguyên tắc “4 đúng” và đặc biệt chú ý bảo đảm thời gian cách ly:

Nguyên tắc “4 đúng” là đúng thuốc, đúng lúc, đúng nồng độ, liều lượng và đúng cách. Đối với rau an toàn, chọn đúng loại thuốc sử dụng như trên đây đã trình bày, cần bảo đảm có hiệu quả cao với loại sâu bệnh cần trừ và ít độc hại với người sử dụng. 

  • Đúng lúc là sử dụng thuốc ngay khi sâu bệnh mới phát sinh có khả năng phát triển gây hại mạnh, qua kiểm tra sâu bệnh thường xuyên trên đồng ruộng. 
  • Đúng nồng độ và liều lượng như hướng dẫn trên nhãn mác của mỗi loại thuốc, bảo đảm cho thuốc có hiệu lực phòng trừ sâu bệnh cao. 
  • Sử dụng đúng cách chủ yếu là phun rải đều, chú ý chỗ sâu bệnh thường tập trung nhiều.

Thời gian cách ly là khoảng thời gian từ khi phun thuốc lần cuối đến khi thu hoạch sản phẩm, tính bằng ngày. Trong khoảng thời gian này, thuốc được phân hủy để bảo đảm dư lượng trên cây ở dưới mức cho phép sẽ không gây hại cho người sử dụng. Vì vậy, để rau an toàn phải đặc biệt chú ý thực hiện đúng thời gian cách ly. 

Thời gian cách ly dài hay ngắn tùy theo từng loại thuốc và loại cây, cũng có thể khác nhau giữa các nước tùy theo điều kiện khí hậu và yêu cầu mức sống của người dân tại nước đó. 

Các thuốc thuộc nhóm III ít độc, đặc biệt các thuốc sinh học có thời gian cách ly tương đối ngắn. Các thuốc nhóm hóa học Cúc tổng hợp (Pyrethroid) mau phân hủy nên nói chung có thời gian cách ly ngắn hơn các thuốc nhóm Lân hữu cơ và Carbamate. 

Phần lớn các thuốc hóa học có thời gian cách ly từ 7-10 ngày, một số tới 14 ngày, các thuốc sinh học có thể từ 3-5 ngày, đều được ghi rõ trên nhãn mác của từng loại thuốc. Sử dụng thuốc có thời gian cách ly ngắn vừa thuận lợi cho việc phòng trừ sâu bệnh, bảo vệ sản phẩm rau vừa dễ dàng hơn trong việc bảo đảm rau an toàn.

Ngoài các yêu cầu chính như trên, cũng như đối với các cây trồng khác, sử dụng thuốc bảo vệ thực vật cho rau an toàn cũng cần áp dụng việc luân phiên thuốc giữa các lần phun để ngăn ngừa xuất hiện tính kháng thuốc của sâu. Không tùy tiện thường xuyên pha trộn nhiều loại thuốc khi phun vì cũng dễ làm cho sâu quen nhiều loại thuốc và tốn kém không cần thiết. 

Đặc biệt không lạm dụng phun thuốc nhiều lần mà không căn cứ vào điều tra nhận xét tình hình sâu bệnh trên thực tế đồng ruộng, chỉ nên dùng thuốc khi cần thiết. Khi phun thuốc cũng cần chú ý kết hợp một số biện pháp bổ sung khác như ngắt bỏ các bộ phận cây bị sâu bệnh nặng, hạn chế bón phân Đạm, bón phân Kali, vôi.

kỹ thuật trồng rau an toàn

7. Áp dụng các phương pháp và kỹ thuật đặc biệt

Trồng rau trong nhà lưới, dùng màng phủ đất, trồng trong đất hữu cơ hoặc trong dung dịch là những phương pháp canh tác góp phần bảo đảm cho rau an toàn một cách tích cực. Những phương pháp trên tạo điều kiện cho rau sinh trưởng và phát triển tốt mà ít bị sâu bệnh hại nên ít phải dùng thuốc hóa học.

8. Biện pháp ngăn ngừa nguồn gây ô nhiễm rau

8.1. Đối với thuốc bảo vệ thực vật

Những biện pháp chủ yếu cần áp dụng để hạn chế dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên rau là:

  • Không phun, rải các loại thuốc cấm hoặc khuyến cáo không dùng cho rau.
  • Chú ý sử dụng các loại thuốc trừ sâu có nguồn gốc sinh học như các thuốc vi sinh, thuốc thảo mộc.
  • Chỉ sử dụng thuốc khi cần thiết trên cơ sở nắm vững tình hình phát sinh và đặc điểm của sâu bệnh, không dùng thuốc quá nhiều lần không cần thiết.
  • Thực hiện đúng thời gian cách ly của thuốc.

8.2. Đối với Nitrat

  • Không bón phân Đạm hóa học (Urê, SA) quá nhiều.
  • Không bón phân Đạm quá gần ngày thu hoạch.

8.3. Đối với kim loại nặng

  • Không trồng rau trong khu vực có khói thải của nhà máy và các khu vực đất đã bị ô nhiễm do quá trình sản xuất trước đó gây ra.
  • Không tưới rau bằng nguồn nước có nước thải của các nhà máy công nghiệp.
  • Không bón phân rác cho rau.

8.4. Đối với sinh vật gây bệnh

  • Không bón phân người và phân gia súc còn tươi, chưa ủ hoai.
  • Không bón phân rác cho rau.
  • Không tưới rau bằng nước dơ bẩn hoặc nước ao, hồ, sông, rạch bị ô nhiễm.
This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :