Home / Thiết Bị Điện Tử / PaaS là gì? lợi ích, ứng dụng trong điện toán đám mây

PaaS là gì? lợi ích, ứng dụng trong điện toán đám mây

/

PaaS cho phép các nhà phát triển xây dựng và triển khai các ứng dụng web trên một cơ sở hạ tầng lưu trữ trên máy chủ.

paas là gì

1. PaaS là gì?

Nền tảng là dịch vụ (PaaS) là dạng điện toán đám mây thường bị nhầm lẫn với Cơ sở hạ tầng là dịch vụ hoặc Phần mềm là dịch vụ. PaaS cho phép các nhà phát triển xây dựng và triển khai các ứng dụng web trên một cơ sở hạ tầng lưu trữ trên máy chủ. Nói cách khác, PaaS cho phép tận dụng tài nguyên tính toán dường như vô hạn của một cơ sở hạ tầng đám mây. Điều này có được là do tính chất co dãn của nền tảng đám mây dành cho PaaS, nó có thể mở rộng khi cần thiết để cung cấp tài nguyên máy tính nhiều hơn. 

Xu hướng phát triển và triển khai các dịch vụ dựa vào PaaS trên các đám mây hiện nay đang gặp phải những thách thức to lớn. Hầu hết các đám mây PaaS hiện đang giới hạn vào một nền tảng cụ thể cũng như các giao diện lập trình ứng dụng (Application Programming Interface – API) của chúng. Đám mây PaaS cung cấp nền tảng để lưu trữ và API để lập trình các ứng dụng này. Nền tảng PaaS cũng quản lý các hoạt động của ứng dụng và hỗ trợ một vài tính năng như tự động mở rộng tài nguyên cho dịch vụ. Đối với các ứng dụng có sẵn, người lập trình sẽ phải viết lại chương trình cho phù hợp với các API cung cấp bởi PaaS, việc này đòi hỏi thời gian, tiền bạc và công sức rất lớn khiến nó trở thành mối e ngại thực sự trong quyết định chuyển ứng dụng lên đám mây.

Ngoài khó khăn về mặt công nghệ, còn có những khó khăn về mặt kinh tế khi các dịch vụ PaaS nổi tiếng hiện nay như Google App Engine, Azure, Amazon Web Services đều thu phí hoặc miễn phí với nhiều giới hạn và ngay khi người dùng sử dụng tài nguyên vượt qua giới hạn thì sẽ bị tính phí.

2. Ứng dụng dịch vụ phần mềm lên đám mây

Hiện nay, với số lượng ngày càng nhiều các công ty triển khai các dịch vụ phần mềm lên đám mây, thật khó có thể kể ra hết các loại hình dịch vụ của điện toán đám mây cũng như những lợi ích mà chúng đem lại cho người dùng cá nhân.

Việc sử dụng các dịch vụ điện toán đám mây cũng đồng nghĩa với việc dữ liệu của bạn được lưu trên các hệ thống đĩa cứng lớn trong các máy chủ khổng lồ được kết nối với mạng Internet. Bên cạnh đó, điều đó còn là việc có thể sử dụng các ứng dụng nền web và truy cập chúng qua mạng – bất kể từ máy tính cá nhân, máy tính bảng hay thậm chí là điện thoại di động. Bạn có thể nhanh chóng làm việc cho dù đang ngồi ở máy mình hay hệ thống lạ, truy cập dữ liệu từ bất kỳ đâu và sử dụng nhiều dịch vụ hấp dẫn khác. Các tác vụ bảo trì hệ thống, bảo mật… thậm chí có thể giao trọn cho nhà cung cấp dịch vụ điện toán đám mây nếu muốn.

Sử dụng “đám mây” sẽ cho phép bạn có kho lưu trữ dữ liệu trực tuyến và khả năng truy cập nhiều dịch vụ để đáp ứng nhu cầu riêng. Một ví dụ quen thuộc là Dropbox – công cụ lưu trữ trực tuyến cho phép mọi người dùng mới đăng ký có 2GB khoảng trống. Các dịch vụ khác như Amazon mặc định cho 5 GB rộng rãi hơn. Bên cạnh lưu trữ, các dịch vụ như Google còn cho phép tạo tài liệu, các bảng tính, lịch… và sử dụng nhiều công cụ văn phòng hữu ích một cách miễn phí. Trong khi đó, Spotify lại là dịch vụ lưu nhạc trực tuyến với hàng triệu bài hát cho phép sử dụng miễn phí thời gian đầu.

Khả năng truy cập dữ liệu ở mọi nơi đồng thời cho phép bạn tiếp tục công việc đúng ở chỗ trước đó dừng lại, điều này là một lợi thế lớn trong công việc. Hiện nay, những dịch vụ như iCloud của Apple đã cho phép đồng bộ các thiết bị cùng lúc bất cứ khi nào người dùng cập nhật nội dung của các tập tin. Như thế, dù là sử dụng thiết bị nào, bạn cũng có thể truy cập ngay tới cùng một tập tin dữ liệu. Dĩ nhiên, với các dịch vụ miễn phí kiểu như thế, cái giá phải trả chính là độ “riêng tư” của dữ liệu.

Thực tế, điện toán đám mây là giải pháp giúp tiết kiệm đáng kể chi phí trong khi vẫn tận dụng được những tính năng hiện đại nhất. Những khía cạnh “tiết kiệm” có thể đạt được như năng lượng vận hành máy chủ, chi phí cho bản quyền phần mềm… khi người dùng chuyển từ việc sử dụng phần mềm email riêng (kiểu như Outlook) sang mail trên web, đưa cơ chế phòng virus sang dạng trực tuyến, sử dụng các dịch vụ lưu trữ đám mây thay cho máy chủ riêng. Việc tận dụng tối đa các dịch vụ đám mây sẽ cho phép bạn tiết kiệm đáng kể chi phí.

Với số lượng ngày càng nhiều các công ty triển khai các dịch vụ phần mềm lên đám mây, thật khó có thể kể ra hết các loại hình dịch vụ của điện toán đám mây hay các nhà cung cấp SaaS cho người dùng cá nhân. Có thể trong tương lai không xa, các phần mềm cơ bản của người dùng sẽ được đưa hết lên đám mây.

Những nhà sản xuất điện thoại/máy tính bảng lớn như Apple, Samsung, HTC,… đều đưa ra các dịch vụ đám mây của riêng mình để phục vụ khách hàng lưu trữ dữ liệu, đồng bộ hóa dữ liệu, danh bạ, đa phương tiện,…

Về lưu trữ dữ liệu, hiện có rất nhiều nhà cung cấp dịch vụ này, ngoài những dịch vụ gắn liền với thiết bị điện tử như điện thoại hay máy tính bảng. Google có Google Drive. Các hãng khác như Dropbox, Sharefile, Egnyte,…

Những phần mềm văn phòng trước đây là lãnh địa riêng của Microsoft với bộ Microsoft Office thì nay cũng đã phải chia sẻ thị phần với những dịch vụ trên đám mây như Google Docs hay Zoho.

Ngay cả những phần mềm chuyên dụng trước đây như phần mềm chỉnh sửa ảnh, thì nay cũng có thể tìm thấy dịch vụ tương ứng trên đám mây như Picasa của Google. Hoặc thậm chí chính công ty từng rất thành công với phần mềm chỉnh sửa ảnh Photoshop cũng đưa dịch vụ tương ứng lên đám mây là Adope Photoshop Express. Thậm chí những phần mềm đòi hỏi máy tính cấu hình mạnh để làm phim, xuất ảnh cỡ lớn cũng đã được đưa lên đám mây để tận dụng sức mạnh tính toán khổng lồ của nó như Blender 3D.

Danh sách những nhà cung cấp SaaS còn rất dài, trong đó có những cái tên rất quen thuộc với người dùng mạng như: Linkedin, Flickr, Yahoo, Facebook,… Từ những phần mềm cơ bản cho đến những phần mềm chuyên dụng, chưa kể đến những phần mềm dành riêng cho doanh nghiệp, tổ chức, tất cả đều đã và đang được đưa dần lên đám mây.

3. Các lợi ích của các dịch vụ đám mây

3.1. Cải tiến quy trình

Với những công ty SME, với sự xuất hiện của SaaS, những hệ thống như CRM, Helpdesk mới trở nên “vừa túi tiền” và trong tầm với của doanh nghiệp. Từ đó việc đưa hệ thống IT vào để cải tiến hoạt động kinh doanh hiện tại trở nên dễ dàng và tiện lợi hơn nhiều. Tất nhiên, giữa việc phải dùng Excel để lưu trữ danh sách khách hàng và dễ bị sai sót với một hệ thống CRM hoàn chỉnh và hàng loạt chức năng tuyệt vời thì quả thật doanh nghiệp như được “lắp thêm cánh”.

3.2. Tự động hóa

Có nhiều hoạt động trước đây phải làm thủ công, nay với sự giúp sức của IT thì có thể tự động hóa, tiết kiệm chi phí cũng như tăng hiệu quả.

3.3. Tập trung vào công việc đem lại giá trị lớn nhất

Bởi vì hệ thống IT gần như được “outsource” và lo lắng đầy đủ, công ty bây giờ hoàn toàn có thể tinh gọn và chỉ tập trung vào những nhân sự đúng lĩnh vực kinh doanh của mình, đem lại giá trị lớn nhất cho doanh nghiệp.

3.4. Thống nhất dữ liệu

Bởi vì toàn bộ thông tin dữ liệu đều được lưu trữ tại một chỗ (và được truy cập bởi nhiều nhân viên, theo nhiều cách khác nhau), cho nên bạn có thể “consolidate” thông tin của mình và không phải lo lắng dữ liệu của mình ở chỗ này một tí, chỗ kia một tí, hoặc khi có nhân viên nghỉ thì không biết làm sao lấy lại dữ liệu mà nhân viên đó đang giữ.

3.5. Chi phí đầu tư thấp

Thay vì phải đầu tư vài trăm triệu để có một phần mềm hoàn chỉnh, bạn có thể chia nhỏ ra và trả theo tháng (thông thường chi phí mỗi tháng tính theo mức độ sử dụng, hoặc số lượng nhân viên, hoặc số lượng khách hàng,…). Vì vậy, với SaaS, gần như bạn có thể bắt đầu sử dụng bất kỳ lúc nào thay vì phải đợi có đủ tiền.

3.6. Phân tích thông tin doanh nghiệp (Business Intelligence)

Vì khi mọi dữ liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của công ty đều được ghi lại thì bước tiếp theo sẽ là những phần mềm/hệ thống giúp phân tích những thông tin này và đem lại cho doanh nghiệp những hiểu biết thấu đáo về chính hoạt động kinh doanh của mình. Ví dụ: trước đây doanh nghiệp chỉ có thể nắm doanh thu, lợi nhuận,.. hằng năm, hằng quý, hằng tháng; nhưng nếu có thêm hệ thống CRM thì doanh nghiệp biết được mình có bao nhiêu khách hàng, trong những phân khúc nào, bao nhiêu % khách hàng thân thiết thường hay mua sản phẩm, bao nhiêu % khách hàng giới thiệu bạn bè người thân đến mua… và hàng loạt những “insight” bổ ích khác.

Ở trên là vài lợi ích lớn nhất, ngoài ra còn hàng loạt lợi ích khác và còn tùy theo dịch vụ SaaS là gì sẽ có những lợi ích khác nhau.

4. Ứng dụng Google Apps

Google Apps là một dịch vụ từ Google dùng cho việc kết hợp tên miền của cá nhân với các sản phẩm của Google. Các tính năng của nó bao gồm các ứng dụng Web tương tự với bộ office, như Gmail, Google Calendar, Google Talk, Google Docs và Google Sites. Google Apps được xây dựng trên nền tảng điện toán đám mây, cho phép người dùng sử dụng các ứng dụng trực tuyến từ bất cứ đâu có kết nối Internet. Ngoài các ứng dụng có sẵn nêu trên, Google Apps còn cho phép người dùng tích hợp các ứng dụng từ bên thứ ba tại Google Apps Marketplace. Google Apps được cho là bộ sản phẩm cạnh tranh với bộ sản phẩm Microsoft Office của Microsoft.

4.1. Google Gmail

Gmail, hay còn gọi là Google Mail ở Đức và Anh là một dịch vụ email trên nền web và email POP3 miễn phí do Google cung cấp. Bản beta được đưa vào hoạt động vào ngày 01 tháng 4 năm 2004, với hình thức chỉ dành cho thư mời và được mở rộng thành bản beta cho tất cả mọi người vào tháng 2 năm 2007.

Gmail hỗ trợ POP3 và hơn 7.0 Gigabyte không gian lưu trữ, một công cụ tìm kiếm và đàm thoại trực tuyến hoặc chat, khả năng bảo mật tốt và cảnh báo virus. Gmail nổi tiếng với việc sử dụng công nghệ Ajax trong thiết kế. Gmail hỗ trợ nhiều trình duyệt (browser) và hỗ trợ đa ngôn ngữ (multi languages), địa chỉ người gửi đến và người gửi đi tự động nhập lưu vào sổ. Năm 2005, Gmail là sản phẩm đứng thứ hai sau Mozilla Firefox trong 100 sản phẩm tốt nhất được tạp chí PCWorld bình chọn.

4.2. Google Docs

Google Docs là bộ tổ hợp các công cụ xử lý dữ liệu văn bản và trình chiếu, bao gồm: Document, Drawing, Presentation, Spreadsheet và Form. Bất kỳ văn bản tài liệu hoặc trình chiếu nào được tạo bằng Google Docs (hoặc chuyển định dạng thành Doc) đều được lưu trữ trên hệ thống máy chủ của Google bằng tài khoản của người sử dụng. Theo thông tin từ trang hỗ trợ của Google, hãng không giới hạn số lượng văn bản người sử dụng có thể làm việc với Google Docs (mặc dù vẫn còn tồn tại một số giới hạn nhất định). Bên cạnh đó, người dùng có thể lưu trữ tới 1GB các định dạng dữ liệu chưa được chuyển đổi hoàn toàn miễn phí và lưu lượng thực sự Google hỗ trợ người dùng còn lên tới 10GB (có bao gồm các dịch vụ trực tuyến có trả phí).

Ứng dụng xử lý văn bản này được khởi đầu với cái tên Writely (trước khi được Google chính thức mua lại) và có toàn bộ các tính năng cơ bản nhất. Đến thời điểm này, công cụ đã được tích hợp nhiều tính năng định dạng, thay đổi kích thước font, căn lề, cách dòng, tạo mục lục, danh sách… tương tự như Microsoft Word. Ngoài ra, chúng ta còn có thể chèn thêm những đối tượng hỗ trợ vào văn bản như phần Header, Footer, bảng cũng như các công thức toán học, ảnh, video trình chiếu…

4.3. Chuyển đổi định dạng của Google Docs

Bên cạnh đó, chức năng chuyển đổi định dạng của Google Docs cũng đã được cải thiện rất nhiều, hỗ trợ văn bản Microsoft Word, OpenOffice, rich text (RTF), HTML hoặc text đơn thuần (.txt). Ví dụ, một văn bản tài liệu Word sau khi được import có chứa nhiều thành phần ký tự toán học, đánh dấu… sẽ giữ nguyên những thành phần này. Chỉ có những phần ngoại lệ thay đổi mới được ghi lại thông tin, cụ thể là những đối tượng không được chuyển đổi sang định dạng phù hợp của Google Docs. Do vậy, tính năng này của Google cũng khác hẳn so với những chương trình xử lý văn bản hiện nay.

Mặt khác, chúng ta có thể trích xuất định dạng chuẩn của văn bản thành những file phổ biến khác như RTF, ODT, Word hoặc HTML. Ngoài ra, Google Docs còn hỗ trợ người dùng bằng công nghệ OCR – Optical Character Recognition (nhận dạng ký tự qua hình ảnh) giúp chuyển các file PDF hoặc ảnh (JPG, GIF và PNG)… mà họ đăng tải lên thành file văn bản có thể chỉnh sửa được. Tính năng này hoạt động rất ổn định và vô cùng hiệu quả, vì toàn bộ nội dung text trong file PDF hoặc các bức ảnh được hiển thị rất rõ ràng.

Một công cụ hỗ trợ chuyển đổi khác vô cùng tiện lợi ở đây là ngôn ngữ (hệ thống Google Docs hỗ trợ tới hơn 50 ngôn ngữ phổ biến khác nhau) và lưu trữ văn bản đã được dịch thành file Google Docs trực tiếp trên tài khoản, còn file gốc của người dùng vẫn được giữ nguyên. Các văn bản tại đây luôn được áp dụng và xử lý dựa trên tính năng kiểm tra real – time, các từ ngữ sai chính tả được đánh dấu gạch chân bằng những dấu chấm màu đỏ, khi nhấn chuột phải vào những từ ngữ đó, hệ thống sẽ hiển thị những phương án phù hợp để thay đổi.

4.4. Pagination

Tính năng được thay đổi gần đây nhất là Pagination – cho phép người dùng xem văn bản theo từng trang riêng biệt khác nhau. Tuy nhiên, chúng ta vẫn chưa thể chèn thêm (hoặc định dạng lại) số trang trong một văn bản, thay vào đó khi muốn in thì có thể thiết lập Google Docs in số trang này tại nhiều vị trí khác nhau như góc trên bên trái, giữa, phải, góc dưới bên trái, giữa và phải trên tất cả các trang.

4.5. Spreadsheet

Công cụ Spreadsheet của Google với chức năng tương tự như như ứng dụng Spreadsheet của OpenOffice, Excel của Microsoft Office. Về cụ thể, nó còn được tích hợp sẵn nhiều chức năng tính toán khác như kỹ thuật, tài chính, kế toán, thống kê, phân tích…

Trong năm 2010, các nhà phát triển Google Docs đã cải tiến một số chức năng khác như lọc dữ liệu và quan trọng hơn là PivotTable – nhanh chóng giúp người sử dụng trích xuất và liệt kê từng mảng dữ liệu trên bản báo cáo, bao gồm các bảng chứa và mối dữ liệu có liên quan… Bên cạnh đó, Spreadsheet còn có thể tạo biểu đồ dựa trên mô hình dữ liệu cụ thể của từng hệ thống, được phân chia rõ ràng theo hàng, cột, các mẫu biểu đồ, nhưng không được nhiều mẫu đa dạng như của OpenOffice hoặc Microsoft Excel.

Spreadsheet còn có cơ chế import hỗ trợ nhiều định dạng dữ liệu khác nhau, bao gồm: XLS và XLSX (Excel), ODS (OpenOffice), CSV, TXT, TSV và TAB. Nhưng về cơ chế hoạt động cụ thể, công cụ Spreadsheet của OpenOffice không import file dữ liệu chuẩn xác theo cách thông thường, điển hình nhất là chế độ màu nền của các file văn bản thường xuyên bị mất. Bên cạnh đó, các công thức tính toán trong nhiều trang văn bản khác nhau bị sai lệch hoặc không hoạt động… Nhưng các bạn hãy yên tâm, vì Spreadsheet của Google Docs xử lý quá trình này chuẩn xác hơn nhiều so với OpenOffice.

Mỗi một bảng tính trong Spreadsheet được hiển thị như 1 tab riêng biệt ở phía dưới của chương trình. Bởi vì đây là ứng dụng trực tuyến, cho nên quá trình chuyển tiếp giữa những thành phần này sẽ lâu hơn thông thường, khoảng 1 – 2 giây để hệ thống tải đủ dữ liệu cần thiết. Nếu không có đủ số dòng cần thiết trên một bảng tính, hãy kéo chuột xuống phía dưới và chọn chức năng Add để thêm, điền số dòng tại đây và nhấn Enter, hệ thống sẽ bổ sung đúng số dòng theo giá trị trong ô. Tuy nhiên, hiện tại Google vẫn chưa bổ sung chức năng tương tự để thêm số cột. Để chèn thêm nhiều dòng hoặc cột, các bạn hãy đánh dấu một vài dòng, cột, sau đó nhấn chuột phải để thêm số lượng.

Không giống như ứng dụng Drawing và Presentation, Spreadsheet không hỗ trợ tính năng phóng to hoặc thu nhỏ bản ghi (Document cũng không có tính năng này). Đây sẽ trở thành vấn đề khá nghiêm trọng khi chúng ta làm việc đối với những bản tính lớn. Mặt khác, người sử dụng còn có thể download file Spreadsheet với nhiều định dạng khác nhau, bao gồm XLS (Excel), ODS (OpenOffice), PDF, CSV, HTML hoặc TXT.

Ngoài ra trong bộ Google App Suits còn có những phần mềm như: Presentation (trình diễn), Drawing (vẽ),… Phiên bản cho các hệ điều hành di động như Android, iOS cũng có những phần mềm tương ứng. Tất cả đều được đồng bộ trên đám mây của Google.

5. Ứng dụng Amazon Apps

Có chức năng gần tương đồng với Dropbox, CX hay SpiderOak, Amazon Cloud Drive là một “ổ đĩa cứng trên mây” của bạn, giúp bạn lưu trữ âm thanh, video, hình ảnh và tài liệu lên máy chủ an toàn của Amazon. Tất cả những gì bạn cần là một trình duyệt web như Firefox 4, Internet Explorer 9 hay Chrome 11 để update, download và truy cập vào các tập tin của bạn từ mọi máy tính.

Với 5 GB dung lượng lưu trữ dữ liệu trực tuyến miễn phí, Amazon Cloud Drive cung cấp cho bạn một ổ đĩa cứng có khả năng lưu lại hơn 1.000 bài hát, 2.000 hình ảnh và 20 phút phim HD.

Bạn có thể truy cập vào dữ liệu được lưu trên Amazon Cloud Drive an toàn và không giới hạn từ mọi máy tính. Ngoài ra, bằng việc sử dụng Amazon Cloud Drive, bạn sẽ không bao giờ còn phải lo lắng về việc mất dữ liệu quan trọng nữa, lưu lại các tập tin lên Cloud Drive và bạn sẽ không bao giờ bị mất chúng cho dù máy tính của bạn gặp sự cố hoặc bị mất hoặc bị đánh cắp.

Ngoài 5GB dung lượng lưu trữ miễn phí, Amazon Cloud Drive còn cung cấp cho bạn 6 gói lưu trữ trả phí khác bao gồm: 20 GB,50 GB, 100 GB, 200 GB, 500 GB và 1000 GB.

Đặc biệt, nếu bạn mua bất kỳ một album nhạc có trong Amazon MP3 Store, bạn sẽ được miễn phí 20GB dung lượng lưu trữ trong 1 năm tính từ ngày bạn đặt mua album và những bài hát có trong album này sẽ được lưu miễn phí trong Amazon Cloud Drive của bạn, có nghĩa là dung lượng còn lại của Amazon Cloud Drive sẽ không bị ảnh hưởng bởi dung lượng album nhạc mà bạn đã mua.

6. Ứng dụng Oracle On–demand

Oracle là một trong những công ty hàng đầu thế giới trong việc cung cấp các giải pháp quản lý quản lý quan hệ khách hàng – CRM. Đặc biệt với phần mềm Oracle CRM On Demand cung cấp các khả năng rộng nhất và sâu nhất có thể để giúp các tổ chức ở tất các các mặt như bán hàng, tiếp thị, phân tích, quản lý quan hệ với đối tác, quản lý mối quan hệ với khách hàng… trong tất cả các lĩnh vực như bán hàng, tài chính ngân hàng, công nghiệp ôtô, dược phẩm, y tế.

6.1. Oracle CRM On Demand Analytics (phân tích nhu cầu khách hàng)

Hỗ trợ lập các báo cáo một cách khá chính xác, đưa ra các quyết định kinh doanh dựa trên số dữ liệu thời gian thực. Với khả năng phân tích tương tác đầy đủ, Oracle CRM On Demand cho doanh nghiệp một cái nhìn sâu sắc và toàn diện về các hoạt động của mình. Với Oracle CRM On Demand, doanh nghiệp sẽ có được cái nhìn sâu sắc giúp nhanh chóng nhận diện một cách chính xác và kịp thời để có thể đáp ứng được với điều kiện thay đổi của thị trường. Bằng cách hợp thời gian thực, hành động kinh doanh thông minh có sẵn thông qua các biểu đồ tương tác, báo cáo tùy chỉnh và xu hướng phát triển cho phép doanh nghiệp khám phá những cơ hội mới và xác định các vấn đề trước khi chúng ảnh hưởng tới doanh nghiệp.

6.2. Các tính năng và lợi ích

– Kinh doanh thông minh nhờ việc truy cập thời gian thực (Access real-time business intelligence).

– Phân tích lịch sử và xu hướng trong tương lai thông qua chức năng kho dữ liệu… (Create historical and trend analysis via high-powered data warehouse functionality).

– Đưa ra những phân tích với độ chính xác cao (Create powerful ad hoc analysis).

Giải pháp của Oracle cung cấp các tính năng như kênh bán hàng tự động, marketing, dịch vụ khách hàng và bao gồm tổng đài tích hợp cho phép các công ty quản lý thông tin liên lạc thông qua các kênh thông tin cố định và di động. Các tính năng quan trọng khác gồm khả năng tích hợp với Lotus Notes và Microsoft Outlook; hệ thống trả lời tương tác (interactive voice response – IVR) tích hợp với với hệ thống trung gian, đưa ra sự lựa chọn cho phép các công ty giữ lại thông tin về công ty của họ khi gửi đi các hướng dẫn hay khi theo dõi các dự án và bán hàng chung.

Với việc sử dụng một giao diện thông dụng, các công ty có thể truy nhập vào các dữ liệu về lĩnh vực bán hàng, marketing và dịch vụ để tìm kiếm các chức năng, các bảng chỉ số và các báo cáo thông qua trình duyệt web. Tính năng chính của kênh bán hàng tự động bao gồm tính năng tạo ra các bản kê khai để việc quản lý lượng khách hàng lớn trở nên dễ dàng hơn. Một tính năng khác cho phép các công ty có thể theo dõi sự tương tác của khách hàng và lưu lại mọi số liệu về khách hàng.

Tuy nhiên, điểm nổi bật thật sự trong phiên bản này là việc tổng đài đang sử dụng “Engine” (một phần của chương trình máy tính được thiết kế để thực hiện những nhiệm vụ riêng biệt) Telephony Works Call Center Anywhere. Dịch vụ cung cấp VoIP (Voice over Internet Protocol) tích hợp và hướng cuộc gọi đến các số Off – Premise như điện thoại di động hay phòng làm việc ở nhà và các công cụ cho việc phát triển IVR và định hướng liên lạc.

Với On – Demand, các đại diện tổng đài được chỉ định theo khả năng của họ. Các nhà quản lý có thể giám sát lượng thông tin thu về và cung cấp hướng dẫn sử dụng các tính năng giám sát và ghi nhận, hướng dẫn ngoại tuyến (offline) và hội đàm qua điện thoại.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :