Home / Thiết Bị Điện Tử / Ethernet là gì: lịch sử, hoạt động, chuẩn mạng phổ biến

Ethernet là gì: lịch sử, hoạt động, chuẩn mạng phổ biến

/

Ethernet là một giao thức mạng chuẩn hóa việc truyền thông tin trong mạng cục bộ. Giao thức Ethernet được xếp vào lớp thứ hai trong mô hình OSI tức là tầng Data Link.

mạng ethernet là gì

1. Lịch sử hình thành mạng Ethernet

Ethernet là một giao thức mạng chuẩn hóa việc truyền thông tin trong mạng cục bộ. Giao thức Ethernet được xếp vào lớp thứ hai trong mô hình OSI tức là tầng Data Link.

Ngày nay, Ethernet đã trở thành công nghệ mạng cục bộ được sử dụng rộng rãi. Sau hơn 30 năm ra đời, công nghệ Ethernet vẫn đang được tiếp tục phát triển những khả năng mới đáp ứng những nhu cầu mới và trở thành công nghệ mạng phổ biến, tiện dụng.

Ngày 22 tháng 5 năm 1973, Robert Metcalfe thuộc Trung tâm Nghiên cứu Palo Alto của hãng Xerox PARC, bang California, đã đưa ra ý tưởng hệ thống kết nối mạng máy tính cho phép các máy tính có thể truyền dữ liệu với nhau và với máy in laser. Lúc này, các hệ thống tính toán lớn đều được thiết kế dựa trên các máy tính trung tâm đắt tiền (mainframe). 

Điểm khác biệt lớn mà Ethernet mang lại là các máy tính có thể trao đổi thông tin trực tiếp với nhau mà không cần qua máy tính trung tâm. Mô hình mới này làm thay đổi thế giới công nghệ truyền thông.

Ủy ban 802.3 của IEEE đã lấy DIX Ethernet làm nền tảng để phát triển. Năm 1985, chuẩn 802.3 đầu tiên đã ra đời với tên IEEE 802.3 Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection (CSMA/CD) Access Method versus Physical Layer Specification. 

Mặc dù không sử dụng tên Ethernet nhưng hầu hết mọi người đều hiểu đó là chuẩn của công nghệ Ethernet. Ngày nay chuẩn IEEE 802.3 là chuẩn chính thức của Ethernet.

IEEE đã phát triển chuẩn Ethernet trên nhiều công nghệ truyền dẫn khác nhau vì thế có nhiều loại mạng Ethernet.

Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ, tốc độ kết nối trong Ethernet không ngừng được nâng lên. Vào năm 1995, Fast Ethernet ra đời. IEEE dùng 802.3u để quy chuẩn cho các tiêu chí có liên quan đến Fast Ethernet. Tiếp đến là 802.3z, 802.3ab, 802.3ae. Xem thêm thiết kế mạng là gì? tiến trình xây dựng, phân loại, cài đặt.

2. Các chuẩn mạng Ethernet sử dụng giao thức CSMA/CD 

2.1. Chuẩn mạng 802.3

– Có tên là mạng Ethernet

– Tốc độ truyền tải dữ liệu là 10 Mbit/s

– Hỗ trợ 4 chuẩn vật lý là 10Base-5 (cáp đồng trục dày), 10Base-2 (Cáp đồng trục mỏng), 10Base-T (Cáp xoắn đôi) và 10Base-F (Cáp quang). Xem thêm mạng cục bộ không dây là gì: lắp đặt wlan & bảo mật.

2.2. Chuẩn mạng 802.3u

– Có tên là mạng Fast Ethernet

– Tốc độ truyền tải dữ liệu là 100 Mbit/s

– Hỗ trợ 3 chuẩn vật lý 100Base-TX (Cáp xoắn đôi), 100Base-T (Cáp xoắn đôi) và 100Base-FX (Cáp quang).

2.3. Chuẩn mạng 802.3z

– Có tên là mạng Giga Ethernet

– Tốc độ truyền tải dữ liệu là 1 Gbit/s

– Hỗ trợ 3 chuẩn vật lý là 1000Base-LX (cáp quang), 1000Base-SX (cáp quang), 1000Base-CX (cáp đồng bọc kim)

2.4. Chuẩn mạng 802.3ab

– Có tên là mạng Giga Ethernet over UTP

– Tốc độ truyền tải dữ liệu là 1 Gbit/s chuẩn vật lý 1000Base-TX sử dụng dây cáp xoắn đôi không 

– Hỗ trợ bọc kim.

2.5. Chuẩn mạng 802.3ae 

– 10 Gigabit Ethernet

3. Một số mạng Ethernet phổ biến

3.1. 10BASE-2

– Còn gọi là ThinNet hoặc Cheapernet.

– Sử dụng dây cáp đồng trục mỏng (thin coaxial cable), chiều dài tối đa của mỗi đoạn mạng (network segment) là 185m.

– Tốc độ truyền dữ liệu là 10 Mbit/s.

– Tối đa cho phép 30 nút (máy tính) trên một đoạn mạng.

– Chiều dài tối thiểu giữa 2 node mạng là 0,5 mét. Mỗi đầu dây có một đầu nối BNC bấm vào. 

– Card mang sử dụng cần có đầu nối BNC để gắn đầu nối hình chữ T vào (T-connector).

– Sử dụng hai thiết bị đầu cuối (Terminator) trở kháng 502 để gắn vào đầu nối hình chữ T của hai máy ở hai đầu dây mạng. Một trong hai đầu cuối này phải nối tiếp đất vào vỏ của máy tính.

– Mạng thiết kế theo chuẩn 10Base-2 có giá thành rẻ nhất khi so với các chuẩn khác. Tuy nhiên tính ổn định của nó không cao, các điểm nối dây rất dễ bị hỏng tiếp xúc. Chỉ cần một điểm nối dây trong mạng không tiếp xúc tốt sẽ làm cho các máy khác không thể vào mạng được. Xem thêm mạng diện rộng Wan là gì? giao thức kết nối & bảo mật.

3.2. 10BASE-T

– Sử dụng cáp xoắn đôi (STP- Shielded Twisted Pair hoặc UTP . Unshielded Twisted Pair), Cat3 trở lên. Chiều dài tối đa của một segment là 100m.

– Có tốc độ truyền dữ liệu là 10 Mbit/s.

– Sử dụng Hub hoặc Switch làm thiết bị trung tâm để nối các máy tính lại với nhau.

– So với chuẩn 10 BASE-2 thì chuẩn 10 BASE-T đắt hơn, nhưng nó có tính ổn định cao hơn: Sự cố trên một node mạng không ảnh hưởng đến toàn mạng.

FOIRL (Fiber-optic inter-repeater link): Các tiêu chuẩn gốc cho Ethernet qua cáp quang.

10BASE-F: Thuật ngữ chung cho họ Ethernet 10 Mbit/s qua cáp quang: 10BASE-FL, 10BASE-FB, 10BASE-FP. Trong số này thì 10BASEFL được sử dụng rộng rãi.

3.3. Fast Ethernet

100BASE-T: Một thuật ngữ chung cho họ ba chuẩn Ethernet 100 Mbit/s qua cáp xoắn đôi. Bao gồm: 100BASE-TX, 100BASE-T4 và 100BASE-T2. Năm 2009, cập nhật -100BASE-TX đã hoàn toàn chi phối thị trường và thường được coi là đồng nghĩa với 100BASE-T.

100BASE-TX: Tốc độ 100Mbit/s qua cáp xoắn đôi Cat5 (Chỉ dùng 2 trong 4 cặp).

100BASE-T4: Tốc độ 100Mbit/s qua cáp xoắn đôi Cat3 (Dùng cả 4 cặp), hoạt động ở chế độ bán song công.

100BASE-T2: Tốc độ 100Mbit/s qua cáp xoắn đôi Cat3 (chỉ dùng 2 trong 4 cặp), có hỗ trợ chế độ song công.

100Base-FX: Tốc độ 100Mbit/s, sử dụng cáp sợi quang đa mode. 

3.4. Gigabit Ethernet

1000BASE-T: Tốc độ truyền dữ liệu là 01 Gbps qua cáp UTP (Cat5 trở lên, nên dùng Cat5e).

1000BASE-SX: Tốc độ truyền dữ liệu là 01 Gbps qua cáp quang với sóng ngắn.

1000BASE-LX: Tốc độ truyền dữ liệu là 01 Gbps qua cáp quang với sóng dài. Tối ưu cho khoảng cách lớn hơn qua cáp quang đơn mode.

1000BASE-CX: 01 Gbps Ethernet qua cáp đồng đặc biệt. Ra đời trước 1000BASE-T, và bây giờ đã lỗi thời.

3.5. 10-Gigabit Ethernet

10 Gigabit Ethernet (hoặc 10GE, 10GbE hay tiêu chuẩn GigE 10) lần đầu tiên được công bố vào năm 2002 như IEEE 802.3ae-2002 và là chuẩn Ethernet nhanh nhất lúc bấy giờ. Tốc độ truyền dữ liệu trên lý thuyết là 10Gbps, gấp mười lần so với Gigabit Ethernet.

3.6. 100-Gigabit Ethernet

100 Gigabit Ethernet, hoặc 100GbE hiện đang được phát triển bởi IEEE (tính đến 9/2009). Xem thêm cách kết nối mạng Lan cho máy tính với 12 lưu ý.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :