Home / Thiết Bị Điện Tử / Điện trở là gì: phân loại, cách đọc & các bước đo lường

Điện trở là gì: phân loại, cách đọc & các bước đo lường

/

Điện trở là một loại linh kiện điện tử thường dùng nhất, chất lượng của nó ảnh hưởng rất lớn đến tính năng của mạch điện.

điện trở là gì

1. Điện trở là gì?

Điện trở là một loại linh kiện điện tử thường dùng nhất, chất lượng của nó ảnh hưởng rất lớn đến tính năng của mạch điện. Công dụng chủ yếu của điện trở là ổn định và thay đổi điện áp, dòng điện trong mạch điện, ngoài ra có thể làm phụ tải, bộ chia dòng, bộ chia áp và tiêu hao điện năng.

2. Phân loại điện trở

Điện trở thường dùng trong mạch điện chia làm ba loại lớn: điện trở có trị số điện trở cố định gọi là điện trở cố định hay điện trở thường; điện trở có trị số điện trở có thể thay đổi gọi là biến trở (như biến trở và điện trở tinh chỉnh); điện trở có tác dụng đặc biệt gọi là điện trở nhạy (như điện trở nhạy nhiệt, điện trở nhạy sáng, điện trở nhạy khí).

Theo vật liệu chế tạo khác nhau, điện trở lại có thể chia thành bốn loại: điện trở kiểu màng (như màng than RT, màng kim loại RJ, màng tổng hợp RH, màng oxy hóa RY), điện trở đặc (như điện trở hữu cơ RS và vô cơ RN), điện trở dây quấn (như RX), điện trở đặc biệt (như điện trở nhạy sáng MG, điện trở nhạy nhiệt MF).

Theo công nghệ chế tạo khác nhau, điện trở lại chia ra hai loại lớn là điện trở kiểu chân cắm và điện trở kiểu dán.

2.1. Hình dạng và đặc điểm của điện trở cố định

2.1.1. Điện trở màng than

Điện trở màng than là lấy màng than làm vật liệu cơ bản, bằng việc ngâm sạch hoặc chưng cất chân không hình thành màng (màng than) điện trở kết tinh, thuộc loại điện trở thông dụng.

2.1.2. Điện trở màng oxy hóa kim loại

Chưng cất một lớp màng oxy hóa kim loại trên thanh gốm sứ, sau đó quét một lớp keo silicon, làm cho bề mặt điện trở rắn cứng khó vỡ.

2.1.3. Điện trở màng kim loại

Điện trở màng kim loại lấy kim loại đặc biệt hiếm làm vật liệu điện trở. Trên thân gốm sứ, tiến hành phương pháp quét lớp và sấy hình thành màng điện trở bảng kỹ thuật màng dây.

2.1.4. Điện trở dây quấn

Điện trở dây quấn là quấn dây điện trở lên thân sứ chịu nhiệt, bề mặt quét lớp bảo vệ vật liệu không cháy, chịu nhiệt, chịu ẩm, chịu ăn mòn. So với điện trở màng mỏng cùng công suất, điện trở dây quần có ưu điểm thể tích nhỏ, khuyết điểm của nó là có điện cảm do quấn các vòng dây,

2.1.5. Điện trở xi măng

Điện trở xi măng cũng là một loại điện trở dây quấn, nó quấn dây điện trở trên thân sứ chịu nhiệt vô kiềm, bên ngoài thêm vật liệu cố định bảo vệ chịu nhiệt, chịu ẩm và chịu ăn mòn tạo thành.

2.1.6. Điện trở kiểu dán

Điện trở kiểu dán còn gọi là điện trở lắp bề mặt, là linh kiện lý tưởng của mạch điện tử cỡ nhỏ. Nó phủ lên thân gốm sứ lớp mảng than hoặc hợp kim rất mỏng, chi tiết điện tử trực tiếp nối với bo mạch thông qua mặt đầu bịt kim loại, không cần chân dẫn. Chủ yếu có hai loại hình chữ nhật và hình trụ tròn.

2.1.7. Điện trở mạng

Điện trở mạng còn gọi là điện trở hàng. Điện trở mạng là một loại điện trở phức nhiều điện trở đóng gói tập trung sắp hàng theo quy luật nhất định tổ hợp lại với nhau. Điện trở mạng có kiểu một hàng (SIP) và kiểu cắm thẳng hai hàng (DIP).

2.2. Hình dạng và đặc điểm biến trở

Biến trở thông qua trục quay thay đổi điện trở ra của nó, từ đó đạt được mục đích thay đổi điện trở, loại điện trở có thể thay đổi liên tục này còn gọi là biến trở.

Theo cách thao tác khác nhau, có thể chia biến trở thành kiểu một vòng, kiểu nhiều vòng; theo môi chất dẫn điện có thể chia thành biển trở màng than, biến trở dây quấn, biến trở nhựa dẫn điện; theo chức năng của nó lại có thể chia thành biến trở âm thanh, biến trở điều tốc.

Điểm chung của biến trở là đều có một hoặc nhiều đầu tiếp xúc trượt cơ khí, thông qua thay đổi vị trí đầu tiếp xúc trượt là có thể thay đổi trị số điện trở, từ đó đạt được mục đích thay đổi các trị số điện áp, dòng điện trong mạch điện.

2.2.1. Biến trở màng mỏng

Biến trở màng mỏng là một loại biến trở sử dụng nhiều nhất hiện nay. Ưu điểm chủ yếu của nó là tỷ số phân giải cao, phạm vi giá trị điện trở lớn; khuyết điểm là âm thanh trượt lớn, độ chịu nhiệt, chịu ẩm kém.

2.2.2. Biến trở kiểu dây quấn

Biến trở kiểu dây quấn do dây điện trở quấn lên thân cách điện hình trụ tròn tạo thành, thực hiện thay đổi giá trị điện trở bằng tay trượt hoặc trục xoay.

2.2.3. Biến trở kiểu dán

Biến trở kiểu dán là một loại biến trở siêu nhỏ không trục quay tay, khi thay đổi phải dựa vào công cụ.

2.2.4. Biến trở vi chỉnh

Biến trở vi chỉnh thường dùng vào các trường hợp giá trị điện trở không cần thay đổi nhiều lần, thường dùng trong các trường hợp nhân viên chuyên nghiệp hoàn thành hiệu chỉnh, hộ sử dụng không thể tùy tiện thay đổi.

2.2.5. Biển trở kèm công tắc

Biển trở kèm công tắc là ghép công tắc với biến trở trong cùng một vỏ, thông thường dùng trong mạch điện cần tiến hành điều khiển công tắc đóng cắt nguồn điện và thay đổi âm lượng, chủ yếu dùng trong các sản phẩm điện tử như radio, máy nghe nhạc, tivi.

2.3. Hình dạng và đặc điểm điện trở nhạy

Chủng loại điện trở nhạy khá nhiều, ứng dụng nhiều trong mạch điện tử có các loại điện trở nhạy nhiệt, điện trở nhạy sáng, điện trở nhạy điện áp, điện trở nhạy khí, điện trở nhạy ẩm, điện trở nhạy từ).

2.3.1. Điện trở nhạy nhiệt

Điện trở nhạy nhiệt có hai loại: điện trở nhạy nhiệt hệ số nhiệt độ dương (PTC) và điện trở nhạy nhiệt hệ số nhiệt độ âm (NTC).

2.3.2. Điện trở nhạy quang

Điện trở nhạy quang hay còn gọi là điện trở nhạy sáng, là một loại điện trở tận dụng| hiệu ứng quang điện của vật liệu bán dẫn chế thành, trị số điện trở thay đổi theo cường độ của ánh sáng chiếu vào. Ánh sáng chiếu vào mạnh, trị số điện trở giảm nhỏ. Ánh sáng chiếu vào yếu, trị số điện trở tăng lớn.

2.3.3. Điện trở nhạy điện áp

Điện trở nhạy điện áp là một loại linh kiện điện trở có đặc trưng vôn ampe phi tuyến, có tác dụng bảo vệ quá áp trong mạch điện. Khi điện áp ở hai đầu của nó vượt quá trị số điện áp giới hạn, trị số điện trở giảm nhỏ đột ngột.

2.3.4. Điện trở nhạy khí

Điện trở nhạy khí là điện trở chuyển đổi thành phần và nồng độ thể khí kiểm tra đo được thành tín hiệu điện, tận dụng nguyên lý hấp thụ của thể khí làm bản thân vật liệu bán dẫn thay đổi khả năng dẫn điện.

2.3.5. Điện trở nhạy ẩm

Điện trở nhạy ẩm là điện trở được chế ra dựa trên nguyên lý vật liệu nhạy ẩm hấp thu thành phần nước trong không khí mà dẫn đến làm thay đổi giá trị điện trở bản thân.

2.3.6. Điện trở nhạy từ

Điện trở nhạy từ là điện trở được chế tạo dựa theo hiệu ứng trở từ của vật liệu bán dẫn.

2.3.7. Điện trở nhạy lực

Điện trở nhạy lực là một loại điện trở có giá trị điện trở thay đổi theo sự thay đổi của áp lực, có nước còn gọi là điện trở áp điện. Gọi là hiệu ứng áp trở tức hiệu ứng tỷ suất điện trở vật liệu chất bán dẫn thay đổi theo sự thay đổi của ứng lực cơ khí.

2.3.8. Điện trở cầu chì

Điện trở cầu chì còn gọi là điện trở an toàn hay điện trở bảo hiểm, là một loại linh kiện chức năng kiêm hai tác dụng điện trở và cầu chì.

3. Cách đọc thông số điện trở

Đọc các thông số điện trở chủ yếu có giá trị điện trở, công suất và dung sai danh nghĩa. Trong bản vẽ nguyên lý mạch điện, điện trở cố định thông thường ký hiệu bằng “R”, biến trở thông thường ký hiệu bằng “W”, điện trở hàng thông thường ký hiệu bằng “RN”.

Đơn vị cơ bản của điện trở là Omh (Ω). Đơn vị thường dùng có kΩ, MΩ. Quan hệ tính đổi giữa chúng là: 1ΜΩ = 10^3kΩ = 10^6Ω

4. Cách đo điện trở

Điện trở được đo bằng đơn vị Ohm (Ω). Có nhiều cách để đo điện trở, nhưng phương pháp đo phổ biến nhất là sử dụng một đồng hồ đo điện trở (multimeter). Dưới đây là cách đo điện trở bằng multimeter:

Bước 1: Đặt multimeter vào chế độ đo điện trở (Ohmmeter).

Bước 2: Tắt nguồn điện đối với bất kỳ thiết bị nào bạn muốn đo điện trở của nó.

Bước 3: Nối hai đầu đo của multimeter lên hai đầu của thiết bị mà bạn muốn đo điện trở.

Bước 4: Đọc giá trị điện trở trên màn hình của multimeter.

Lưu ý: Khi đo điện trở, cần chắc chắn rằng nguồn điện đã được tắt và không còn dòng điện chạy qua thiết bị. Nếu không, bạn có thể bị giật hoặc gây hư hại cho multimeter.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :