Home / Tài Chính / Từ điển Anh – Việt các thuật ngữ thị trường vốn

Từ điển Anh – Việt các thuật ngữ thị trường vốn

/

Thị trường vốn nợ chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thị trường nợ, các doanh nghiệp và chính phủ có thể thực hiện vay vốn, hoặc qua các trung gian tài chính như ngân hàng, công ty tài chính cũng như quỹ đầu tư hoặc công ty bảo hiểm (thị trường sơ cấp).

thuật ngữ thị trường vốn

1. Thuật ngữ thị trường vốn – vần A

Ảnh hưởng bất lợi nghiêm trọng (Material Adverse Effect): Các sự kiện, hoàn cảnh mà theo ý kiến của bên chủ nợ là có thể gây ảnh hưởng bất lợi nghiêm trọng tới khả năng thực hiện hợp đồng hay khả năng trả nợ của bên vay.

Arbitrage: Hoạt động kinh doanh khai thác sự khác nhau về giá giữa các thị trường (tài chính) khác nhau.

2. Thuật ngữ thị trường vốn – vần B

Bảo lãnh phát hành/ bảo lãnh hợp vốn (Underwriting): Cam kết của tổ chức thu xếp vốn (trái phiếu hay vay hợp vốn), theo đó tổ chức thu xếp sẽ có nghĩa vụ cho vay hoặc mua hết phần trái phiếu không bán hết để đạt được số lượng huy động vốn theo yêu cầu của bên vay.

Bất hợp pháp (Illegality): Điều khoản trong hợp đồng vay cho phép bên cho vay có thể chấm dứt hợp đồng và yêu cầu hoàn trả khoản vay khi có thay đổi về luật pháp (hoặc cách diễn giải luật) khiến giao dịch cho vay trở nên bất hợp pháp.

Bên cho vay (Lender): Các tổ chức tài trợ vốn, đối với khoản vay thường là các ngân hàng (và thường được đề cập là ngân hàng, thay vì bên cho vay).

Bộ luật Dân sự 2005: Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2005 của Việt Nam.

Bộ luật Hình sự: Bộ luật Hình sự số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999 (được sửa đổi, bổ sung).

3. Thuật ngữ thị trường vốn – vần C

Các tài liệu tín dụng (Credit Documents): Gồm hợp đồng vay và tất cả các tài liệu liên quan đến hợp đồng vay trong giao dịch cho vay do các bên thỏa thuận (bảo lãnh, hợp đồng thế chấp).

Cam kết không thực hiện (Negative Pledge): Cam kết không tạo ra các tài sản bảo đảm của bên vay hoặc tổ chức phát hành.

Cam kết/ Hạn mức cam kết (Commitment): Tổng số tiền mà một ngân hàng đồng ý cho vay theo một hợp đồng vay.

Chi phí bắt buộc (Mandatory Costs): Các chi phí phát sinh do việc phải tuân thủ theo quy định về chỉ số an toàn của luật pháp hay các cơ quan quản lý ngân hàng.

Chi phí vốn (Cost of Fund): Chi phí mà ngân hàng phải gánh chịu để có và duy trì khoản tiền để cho vay theo một hợp đồng tín dụng. Chi phí này thường bằng chi phí huy động tiền gửi (tức là lãi suất tiền gửi) cho một kỳ hạn tương ứng với thời hạn khoản vay, cộng với các chi phí vận hành để huy động khoản tiền gửi đó.

Chỉ số an toàn (Prudential Requirement): Tập hợp các chỉ số bắt buộc liên quan đến tỷ lệ về vốn và các loại tài sản mà ngân hàng phải duy trì trong hoạt động của mình để đảm bảo an toàn về vận hành và thanh khoản.

Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposit): Chứng nhận về một khoản tiền gửi ở một ngân hàng nào đó, thường được gọi tắt là CD (certificate of deposit), có thể tự do chuyển nhượng.

Chứng khoán hóa (Securitisation): Cơ chế tài chính dùng để chuyển đổi các tài sản (thường là tài sản có độ thanh khoản thấp) thành chứng khoán nợ, chủ yếu là trái phiếu để bán cho các nhà đầu tư. Trái phiếu này được bảo đảm bằng chính tài sản đó và thu nhập có được từ tài sản được dùng để thanh toán gốc và lãi của trái phiếu.

Chứng quyền (Warrant): Quyền kèm theo một trái phiếu cho phép người sở hữu được phép mua hoặc hoán đổi trái phiếu lấy cổ phiếu, trái phiếu của tổ chức phát hành hay một bên thứ ba khác.

Cuống lãi (Coupon): Lãi suất quy định trên một trái phiếu hoặc một chứng nhận đính kèm với trái phiếu không ghi danh về số tiền lãi sẽ thanh toán vào một ngày cụ thể.

4. Thuật ngữ thị trường vốn – vần D

Đáng giá tín dụng (Credit Worthiness): Tình trạng một công ty có đủ độ tin cậy về hoạt động kinh doanh, tài sản và khả năng thanh toán để các ngân hàng hay các bên chủ nợ xem xét cho vay, tài trợ vốn.

Đáo hạn (Maturity date): Ngày mà một khoản vay phải thanh toán, hoàn trả.

Điều kiện tiên quyết (Condition Precedent): Những điều kiện mà bên vay phải hoàn thành trước khi nộp một yêu cầu rút vốn cho ngân hàng theo quy định trong hợp đồng vay.

Đòi lại tiền (Clawback): Việc ngân hàng đại lý, nếu vì lý do nào đó, đã dùng tiền của mình để thanh toán khoản hoàn trả của bên vay cho các ngân hàng cho vay (khi tiền của bên vay chuyển chưa về tài khoản của ngân hàng đại lý), thì sẽ được quyền đòi lại khoản tiền đó từ các ngân hàng cho vay nếu bên vay không thanh toán.

5. Thuật ngữ thị trường vốn – vần G

Giá danh nghĩa/ mệnh giá (Nominal Price/Face Price): Giá đề trên một trái phiếu khi phát hành, để phân biệt với giá thị trường của trái phiếu đó.

Giải trừ tài sản bảo đảm (Release of Security): Việc xóa đăng ký hay đưa ra xác nhận giải trừ tài sản bảo đảm, chấm dứt hợp đồng bảo đảm hoặc trả lại tài sản bảo đảm của chủ nợ sau khi bên vay đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán.

Giấy tờ có giá: Giấy tờ chứng nhận quyền được sở hữu hay đòi thanh toán một khoản tiền hay chứng khoán có thể quy thành tiền và có thể chuyển nhượng. Giấy tờ có giá theo luật Việt Nam có thể gồm trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi.

Gộp thuế (Tax Gross up): Yêu cầu đối với bên vay phải thanh toán thêm một khoản tiền tương đương với khoản thuế phải khấu trừ để đảm bảo bên cho vay nhận được khoản tiền mà lẽ ra bên cho vay đó sẽ nhận được nếu không bị khấu trừ thuế.

6. Thuật ngữ thị trường vốn nợ – vần H

Hệ thống/tổ chức thanh toán bù trừ (Clearing System/House): Ngân hàng hoặc tổ chức thanh toán bù trừ tập trung lớn, cung cấp dịch vụ thanh toán cho các đợt phát hành trái phiếu (và các ngân hàng) trên phạm vi quốc tế, hoặc quốc gia. Ngân hàng lớn nhất cung cấp dịch vụ thanh toán bù trừ trên phạm vi quốc tế là Bank for International Settlements.

Hoán đổi (Swap): Trao đổi một tài sản hoặc nghĩa vụ này cho một tài sản hoặc nghĩa vụ khác.

Hối phiếu nhận nợ (Promissory Note): Một cam kết vô điều kiện bằng văn bản của một bên nợ sẽ thanh toán một khoản tiền nhất định theo yêu cầu vào một ngày cụ thể.

Hợp vốn/ Khoản vay hợp vốn (Syndication/ Syndicate Loan): Hình thức cho vay trong đó nhiều ngân hàng cùng tham gia cấp vốn cho một doanh nghiệp. Cho vay hợp vốn thường do một ngân hàng được bên vay chỉ định làm ngân hàng đầu mối thu xếp chịu trách nhiệm.

7. Thuật ngữ thị trường vốn nợ – vần K

Kết thúc giao dịch (Closing): Cuộc họp/thủ tục để kết thúc một giao dịch (chẳng hạn phát hành trái phiếu).

Khoản vay: Liên quan đến một hợp đồng vay, là khoản tiền mà ngân hàng cung cấp theo một yêu cầu rút vốn của bên vay.

Khoản vay cam kết (hoặc tiện ích cam kết) (Committed Loan/Facility): Thỏa thuận mà theo đó ngân hàng có nghĩa vụ cho vay một khoản tiền nhất định trong một thời hạn nhất định.

Khoản vay nước ngoài (Foreign Loan/ Offshore Loan): Khoản vay của các ngân hàng, tổ chức ở quốc gia khác cấp cho bên vay tại Việt Nam.

Khoản vay song phương (Bilateral Loan): Khoản vay giữa một bên vay và một ngân hàng, để phân biệt với hợp đồng nhiều bên vay hoặc khoản vay hợp vốn.

Không thể hủy ngang (Irrevocable): Liên quan tới một cam kết được đưa ra, không thể rút lại hay hủy bỏ khi chưa hết thời hạn đã thỏa thuận.

Ký escrow (Sign/Execute in Escrow): Việc một văn bản được ký bởi nhiều bên và được một bên thứ ba giữ cho tới khi một điều kiện cụ thể được thỏa mãn hay một sự kiện xảy ra mà tại thời điểm đó, văn bản sẽ được bên thứ ba điền ngày và công bố.

8. Thuật ngữ thị trường vốn nợ – vần L

Lãi biên (Margin): Phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và chi phí vốn gốc mà ngân hàng phải chịu.

Lãi cộng dồn (Accrued Interest): Lãi đã kiếm được và được tính toán, nhưng chưa thanh toán.

Lãi suất liên ngân hàng (Interbank Interest Rate): Lãi suất mà theo đó ngân hàng đồng ý cho vay trên thị trường liên ngân hàng.

Luật Các tổ chức tín dụng Luật Chứng khoán: Luật Các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ban hành ngày 16/6/2010 của Việt Nam.

Luật Đấu thầu: Luật Chứng Khoán số 70/2006/QH11 ngày 29/6/2006 (như được sửa đổi, bổ sung).

Luật điều chỉnh/Luật áp dụng: Luật áp dụng cho một hợp đồng hay một giao dịch.

Luật Phá sản 2014: Luật Phá sản số 51/2014/QH13 ngày 19/6/2014.

Luật Đấu Thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 (như được sửa đổi, bổ sung).

9. Thuật ngữ thị trường vốn nợ – vần M N

Màn hình Reuters (Reuters screen): Dịch vụ cung cấp thông tin tài chính cập nhật liên tục do Hãng Reuters cung cấp thông qua một hệ thống màn hình hiển thị thông tin.

Mandate: Thỏa thuận theo đó bên vay đồng ý để một ngân hàng thu xếp khoản vay hợp vốn hay phát hành trái phiếu cho mình.

Mua lại trước hạn/ Hoàn trả trước hạn (Redemption): Việc hoàn trả của một bên vay các khoản nợ đang còn dư hoặc trái phiếu trước ngày đáo hạn của khoản nợ hay trái phiếu đó.

Ngân hàng nhà nước: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngang hàng (Pari passu): Bình đẳng, không có quyền ưu tiên và được quyền nhận thanh toán theo tỷ lệ tương ứng với khoản nợ.

Nhà đầu tư đủ tiêu chuẩn (Qualified Investor): Nhà đầu tư (thường là tổ chức) thuộc một nhóm ưu tiên cụ thể, và thường được coi là không bao gồm các cá nhân.

Ngày làm việc (Business Day): Ngày mà các ngân hàng mở cửa kinh doanh. Ngày làm việc ở các trung tâm tài chính khác nhau sẽ khác nhau.

Nỗ lực tối đa (Best Effort): Thuật ngữ sử dụng trong các hợp đồng thu xếp vốn (trái phiếu hay vay hợp vốn), theo đó tổ chức thu xếp sẽ nỗ lực hết sức để đảm bảo huy động được nguồn vốn mà bên vay yêu cầu, nhưng không có nghĩa vụ bảo đảm phải thu xếp được đủ nguồn vốn đó.

10. Thuật ngữ thị trường vốn nợ – vần O P Q R S

OTC (Over the Counter)/ Thị trường không tập trung: Thị trường cho việc mua bán các công cụ tài chính không phải là thị trường niêm yết tập trung.

Phái sinh (Derivative): Các sản phẩm tài chính mà giá trị được dựa trên một sản phẩm tài chính khác, hàng hóa hay chỉ số.

Phát hành riêng lẻ (Private Placement/ Issuance): Phát hành cho một số lượng nhà đầu tư nhất định và thường là không niêm yết.

Phí cam kết (Commitment Fee): Phí mà bên vay phải trả cho ngân hàng liên quan đến phần vốn chưa sử dụng theo cam kết quy định trong hợp đồng vay với ngân hàng. Phí này thường được quy định theo tỷ lệ % và trả định kỳ hoặc một lần.

Phi vật chất (Dematerialised Form): Hình thức của chứng khoán không phải dưới dạng các chứng nhận bằng giấy.

Phòng ngừa rủi ro (Hedging): Quản lý rủi ro thông qua việc sử dụng các công cụ phái sinh, hoặc các công cụ khác để tránh thua lỗ khi thị trường diễn biến xấu đi.

Quyền chọn (Option): Quyền (nhưng không phải nghĩa vụ) của người nắm giữ quyền chọn mua hoặc bán một tài sản hoặc đồng tiền nào đó.

Roadshow: Thuyết trình của tổ chức phát hành (thường là tổ chức phát hành mới tham gia thị trường) tại các trung tâm tài chính khác nhau (thường cho mục đích phát hành trái phiếu).

Rút vốn (Drawdown): Yêu cầu bằng văn bản của bên vay đối với bên cho vay cung cấp khoản vay theo hợp đồng vay.

Sự kiện vi phạm (Event of Default): Sự kiện hoặc hoàn cảnh quy định cụ thể trong hợp đồng là các vi phạm đối với điều khoản của hợp đồng vay hoặc trái phiếu.

11. Thuật ngữ thị trường vốn nợ – vần T

Tài liệu hỗ trợ tín dụng (Credit Support Document): Các tài liệu được cấp vì quyền lợi của bên cho vay hoặc chủ nợ như là một biện pháp tăng cường tín dụng cho để có thể tham gia giao dịch vay vốn. Các tài bên vay liệu này có thể bao gồm các hợp đồng giao dịch bảo đảm hoặc các tài liệu khác tùy từng loại giao dịch khác nhau.

Tài sản bảo đảm (Security): Tài sản được sử dụng để bảo đảm cho nghĩa vụ hoàn trả khoản nợ của bên vay.

Tài trợ dự án (Project Finance): Tài trợ vốn cho một dự án cụ thể có khả năng tạo ra đủ tiền để hoàn trả gốc và lãi cho khoản vay đó và thường sử dụng các tài sản của chính dự án đó làm tài sản bảo đảm cho khoản vay.

Tài trợ vốn bắc cầu (Bridge Finance/Loan): Cho vay ngắn hạn trong lúc chờ khoản vay dài hạn hay phát hành trái phiếu được hoàn thành.

Tài trợ vốn lưu động (Working Capital Financing): Hình thức cho vay ngắn hạn nhằm cấp vốn phục vụ khả năng chi trả của doanh nghiệp trong các hoạt động thường ngày.

Tái tục/rollover: Việc gia hạn ngay lập tức một khoản vay đến hạn vào cuối kỳ tính lãi theo một hợp đồng vay.

Thẩm định/Soát xét (Due Diligence): Hoạt động đánh giá và tìm hiểu chi tiết tiến hành bởi các bên cho vay (hoặc người họ ủy quyền) liên quan đến một doanh nghiệp về các mặt hoạt động, tài chính, pháp lý phục vụ cho một giao dịch tài trợ vốn.

Thị trường eurobond: Thị trường vốn liên quan đến nhiều hơn một quốc gia mà tại đó các đợt phát hành trái phiếu, chủ yếu của các tổ chức phát hành nước ngoài, được chào bán.

Thị trường eurocurrency: Thị trường huy động vốn, cho vay thông qua hợp vốn của các ngân hàng quốc tế bằng đồng tiền ngoại tệ.

Thị trường liên ngân hàng: Thị trường vay và gửi tiền giữa các ngân hàng với nhau.

Thị trường ngân hàng quốc tế: Xem thị trường eurocurrency.

Thị trường sơ cấp (Primary Market): Việc bán, phân phối chứng khoán hoặc khoản vay cho các nhà đầu tư hoặc bên cho vay ban đầu.

Thị trường thứ cấp (Secondary Market): Việc mua, bán lại khoản vay, trái phiếu hay các công cụ tài chính khác sau khi việc phát hành đã kết thúc.

Thị trường trái phiếu quốc tế: Xem thị trường eurobond.

Thông tin tín dụng (Credit Information): Các thông tin về lịch sử vay vốn ngân hàng của một công ty.

Thời hạn rút vốn (Availability Period): Khoảng thời gian mà bên vay được phép nộp yêu cầu rút vốn đối với khoản vay.

Thời kỳ ân hạn (Grace Period)” Khoảng thời gian mà một bên vay, tổ chức phát hành được phép để khắc phục một sự kiện vi phạm của mình hoặc thời gian mà trong đó bên vay không phải hoàn trả dần phần vốn gốc.

Thư tín dụng (Letter of Credit): Tài liệu cam kết của ngân hàng thanh toán một khoản tiền nhất định khi nhận được các tài liệu theo quy định.

Thư tín dụng dự phòng (Standby Letter of Credit): Thư tín dụng do ngân hàng phát hành dưới dạng một bảo lãnh.

Thuế khấu lưu (Withholding Tax): Thuế đánh vào thu nhập của bên cho vay, nhà đầu tư hay tổ chức có thu nhập khác nhưng người nộp là người có nghĩa vụ hoàn trả khoản vay, trái phiếu hoặc khoản thanh toán đó.

Thương phiếu (Commercial Paper): Công cụ nợ ngắn hạn (dưới 1 năm) do công ty phát hành.

Tổ chức dựng sổ (Book Runner): Tổ chức thực hiện việc lập sổ, phân phối và duy trì thị trường cho một đợt phát hành trái phiếu.

Tổ chức thu xếp (Arranger/Manager): Tổ chức thực hiện việc thu xếp cho vay hợp vốn hoặc phát hành trái phiếu cho một công ty.

Tổ chức tín dụng: Các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng và các công ty tài chính phi ngân hàng thành lập theo Luật Các tổ chức tín dụng.

Toàn quyền quyết định (Sole Discretion/ Discretion): Quy định, trong hợp đồng, cho phép một bên được đưa ra các quyết định theo ý mình mà không cần kỳ thông báo, chấp thuận hay bất kỳ thảo luận nào với bên còn lại hay phải tuân theo bất kỳ điều kiện hay phụ thuộc vào sự kiện nào.

Trả dần (Instalment): Việc trả dần gốc khoản vay bằng các đợt hoàn trả đều đặn.

Trái chủ/ Người sở hữu trái phiếu (Bond Holder/ Bond Owner): Là người đang giữ trái phiếu (đối với trái phiếu không ghi danh) hoặc người có tên trong giấy chứng nhận trái phiếu hay sổ đăng ký trái chủ (đối với trái phiếu ghi danh) hoặc có tài khoản trái phiếu tại tổ chức lưu ký (đối với trái phiếu dưới dạng dữ điện tử).

Trái phiếu chuyển đổi (Convertible Bond): Trái phiếu cho phép người sở hữu quyền chọn trao đổi trái phiếu lấy cổ phiếu hoặc một trái phiếu khác của tổ chức phát hành, bên bảo lãnh hoặc một bên thứ ba khác.

12. Thuật ngữ thị trường vốn nợ – vần V X Y

Văn phòng cho vay (Lending Office): Chi nhánh hay trụ sở của một ngân hàng mà qua đó ngân hàng thực hiện việc cho vay theo một hợp đồng vay cụ thể.

Vi phạm chéo (Cross Default): Vi phạm của một bên vay hay tổ chức phát hành gây ra bởi việc vi phạm một hợp đồng vay nợ khác của tổ chức đó.

Vùng tài phán (Jurisdiction): Vùng lãnh thổ có luật pháp và tòa án riêng. Vùng tài phán có thể là một quốc gia hoặc một khu vực (thường là một bang) của một quốc gia.

Xếp hạng tín dụng (Credit Rating): Xếp hạng do một tổ chức độc lập thực hiện về sự “đáng giá” tín dụng của một tổ chức, một khoản vay hay một trái phiếu.

Yêu cầu rút vốn/ Thông báo rút vốn (Drawdown Request/ Drawdown Notice): Yêu cầu, thông báo bằng văn bản của bên vay đối với bên cho vay để rút một khoản vay theo quy định trong hợp đồng.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :