Home / Sức Khỏe / 88 thực phẩm cho người tiểu đường type 1 2 ngon bổ tăng đề kháng

88 thực phẩm cho người tiểu đường type 1 2 ngon bổ tăng đề kháng

/

Protid, chất xơ, khoáng chất, các loại acid amin có trong nhiều loại thực phẩm cho người tiểu đường type 1, type 2 hỗ trợ quá trình điều trị hiệu quả.

thực phẩm cho người tiểu đường

Lưu ý: Cần tham khảo lời tư vấn của các bác sĩ để có chế độ dinh dưỡng và thực đơn cho người tiểu đường phù hợp với cơ địa.

1. Gạo tẻ

Thành phần: Vị ngọt tính bình, chất bột 75%, protid 8%, chất béo Axit hữu cơ, sinh tố, chất khoáng.

Công dụng: Bổ trung ích khí, mạnh Tỳ hòa Vị, ngăn tả lỵ, trừ phiền khát. Dùng gạo nấu cháo, nấu cơm ăn rất tốt, sao vàng nghiền bột khuấy hồ để ăn trị ỉa chảy. Dùng thóc làm cốc nha có tác dụng mạnh Tỳ khai Vị, hạ khí tiêu thực, chữa phù nề. Gạo tẻ chứa nhiều Vitamin B1.

2. Gạo nếp

Tính vị: Vị ngọt, tính ôn.

Thành phần: protid, chất béo, đường, Canxi, lân, sắt, Vitamin B1, B2, PP, tinh bột.

Công dụng: Bổ trung ích khí, giảm đi tiểu, trị Vị hàn thống, trị đái đường, đái nhiều về đêm.

Cách dùng: Bông nếp sắc: Gạo nếp nở thành bông 50g, Tang bạch bì: 50g. Hằng ngày sắc uống một ngày 2 lần trị chứng đái đường, phiền khát, đái tháo nhạt; Tang bạch bì có tác dụng hạ đường huyết.

3. Tiểu mạch

Tính vị: Ngọt, mát.

Thành phần: Chứa 53 – 70% bột, protid 11%, các loại đường 2 – 7%, chất béo 1,6%, chất xơ 2%, chất nhầy, Vitamin B1, B2.

Công dụng: Dưỡng tâm ích thận, trừ nhiệt chỉ khát, trị bệnh đái đường tâm phiền, dưỡng tâm thần, trị mồ hôi trộn. Tiểu mạch là một trong những thực phẩm cho người tiểu đường có chứa chất xơ cao có thể cải thiện sự trao đổi chất đường của người bị bệnh đái đường, gia tăng tính mẫn cảm với Insulin làm đường trong máu hạ xuống, từ đó giảm thiểu lượng Insulin của người bệnh, lại hạ thấp mức độ béo của người bệnh, ngăn ngừa xơ cứng động mạch. Chất xơ cao làm nồng độ đường trong máu tăng chậm, do đó có thể ngăn ngừa mức đường trong máu tăng đột ngột, nên dẫn đến khả năng tuyến tụy khỏi bị tổn hại.

Cách chế biến:

Cơm tiểu mạch: Dùng tiểu mạch để thổi cơm hoặc nấu cháo, trị bệnh đái đường, miệng khô, tay chân tê cứng.

Tiểu mạch Đại táo thang: Tiểu mạch, Đại táo mỗi thứ 30 gam, sắc nước uống, mỗi ngày uống 1 – 2 lần. Trị bệnh đái đường có mồ hôi trộm, người yếu ra mồ hôi (hư hãn). Tiểu mạch cho vào nước nổi lên gọi là Phù tiểu mạch, nó có vị ngọt tính mát, dùng cho người hư nhiệt nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm, lưỡi khô miệng ráo, tâm phiền khó ngủ. Đại táo tính bình, vị ngọt chứa 2.8% chất Albumin, 62,8% đường, Axit hữu cơ, keo, các Vitamin A, B1, B2; Canxi, lân, sắt; có tác dụng bổ gan tăng sức khỏe, bổ Tỳ Vị, sinh tâm chỉ khát, dùng cho người Tỳ Vị hư nhược ăn ít, ỉa chảy, hồi hộp. Đại táo chứa nhiều Vitamin C, ức chế Albumin đường hóa, hạn chế tiến triển của bệnh đái đường.

Bánh cám bột mạch (hoặc cao hồ): Lượng thích hợp cám mạch và nột mạch thô, trứng gà 1 cái, thịt nạc 100 gam thái nhỏ, rau băm nhỏ vừa đủ thêm một lượng dầu thích hợp, thêm muối làm thành bánh hoặc hồ cao làm bữa ăn chính. Dùng trị bệnh đái đường, cám mạch chứa nhiều chất xơ làm hạ đường trong máu, tác dụng bảo vệ tuyến tụy.

Bánh mì bột thô: Sau khi ăn bánh mì bột thô, nồng độ Insulin lên chậm, tiêu hóa nhiều chất bột ăn hằng ngày, có tác dụng khống chế đường huyết, làm giảm huyết áp.

4. Đại mạch

Tính vị: Mát, ngọt.

Thành phần: Chứa nhiều chất xơ, Vitamin A, B, E; bột, đường mạch nha,đường Glucose, chất nhầy, chất béo, chất cám, dùng phôi phân giải chất protid. Công dụng: Hòa Vị khai Tràng, trừ trướng mãn, tiêu tinh cốc.

Công dụng: Dùng trừ táo nhiệt ở người bệnh đái đường, điều trung ích khí, hòa vị khoan tràng, tiêu đầy trướng, là thực phẩm lý tưởng của người bị bệnh đái đường. Ngoài ra, thực phẩm cho người bệnh tiểu đường này có tác dụng cái thiện công năng Insulin, tăng cường hoạt lực của Insulin, thúc đẩy sự sử dụng bột, ức chế đường trong máu,

Cách dùng

Gia công Đại mạch thành mầm gọi là mầm Đại mạch chứa nhiều Vitamin B, có tác dụng mạnh Tỳ Vị, sơ Can, lý khí giúp tiêu hóa.

Cơm đại mạch: Nấu lẫn mạch phiến và gạo thành cơm mạch, hoặc dùng bột mạch và gạo mỗi thứ một nửa nấu thành cơm. Cơm mạch có thể ngăn ngừa bệnh đái đường, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, tắc nghẽn cơ tim, giảm thiểu chất béo, giúp tiêu hóa, trị bí tiểu. Người bị bệnh đái đường thời kỳ đầu đường trong máu cao, sau khi dùng cơm đại mạch, thức ăn xơ có thể làm đường trong máu tăng từ từ, ngăn lượng đường trong máu dồn mạnh bảo vệ tuyến thượng thận. Người Nhật Bản thích dùng mạch để nấu cơm, hoặc cho vào trong cơm mạch, sò, cá, bầu khô…

5. Kiều mạch

Tính vị: Mát ngọt.

Thành phần: 100 gam bột kiều mạch, có 10,6 gam protid, 2,5 gam chất béo, 15 mg Canxi, 180 gam đường, 180 mg lân, 1,2 mg sắt, 0,38mg Vitamin B1, 0.22 mg Vitamin B2. Chứa nhiều Axitamin, lượng gấp 2,7 lần đại mạch, gấp 2,8 lần tiểu mạch, gấp 3,2 lần tiểu mễ. Hàm lượng Vitamin B1, B2 trong kiều mạch cũng cao gấp 2 lần so với bột mì, các chất khoáng như Canxi, lân, sắt cao gấp 2 – 3 lần so với gạo, kiều mạch cũng chứa Mangan, Kém, Crôm, Selen.

Công dụng: Hạ khí lợi trường, kiện vị chỉ tả, tiêu nhiệt giải độc, trị tràng vị tích trệ, tiết tả mãn tính, rôm sảy, xuất huyết đáy mắt. Nghiên cứu hiện đại cho thấy đại mạch chứa hàm lượng Axit Oleic tả tuyền và Oleic hữu tuyền mà cơ thể cần với hàm lượng khá cao, có tác dụng hạ chất mở trong máu. Thực phẩm cho người tiểu đường này có tác dụng hạ đường trong máu và nước tiểu của người bị bệnh đái đường, cũng có tác dụng hạ thấp Cholesterol trong huyết thanh và este glycerin huyết thanh của người vừa cao huyết áp vừa bị đái đường.

Trong bột khổ kiều mạch có chứa nhiều nhóm chất cơ có quan hệ với việc hạ đường trong máu, ngoài ra còn chứa Crôm, cũng có ích lợi đối với bệnh đái đường. Trong cơ thể người bị bệnh đái đường chỉ có Crôm mới có thể làm chất Insulin phát huy tác dụng. Trong kiều mạch cũng chứa lượng Mangan gấp 2 lần đại mễ, có tác dụng hạ thấp mật độ mỡ. Albumin, Cholesterol… Khổ kiều mạch có các thành phần đặc biệt có thể hạ thấp một cách hữu hiệu sự xơ cứng của các vi mạch và tính thẩm thấu của nó.

Cách nấu:

Bánh khổ kiều mạch: Bột khổ kiều mạch 50 gam trộn vào chất hỗn hợp ép thành bánh dùng ngày 3 lần, 30 ngày làm một liệu trình. Sau khi dùng 45 – 60 ngày quan sát kết quả. Qua liệt kê 27 bệnh trị liệu bằng khổ kiều mạch, đường trong máu hạ thấp 26 bệnh, đường trong nước tiểu cũng hạn

Mì kiều mạch: Mì kiều mạch làm cơm để ăn dùng 3 – 5 ngày trị đái đường, đau bụng tiêu chảy không ngừng.

Canh lá kiều mạch: Dùng 60 gam lá kiều mạch sắc uống, trị người bệnh đái đường kèm theo chất xuất huyết đáy mắt, chứng tử điến.

6. Cao lương

Tính vị: Tính ôn, vị ngọt chát.

Thành phần: Chất bột, protid, mỡ, chất khoáng, chất béo, sinh tố P, đường…

Công dụng: Ôn trung chỉ thổ, thu liễm chỉ tả, dùng cho bệnh đái đường, tiêu hóa không tốt, tiêu chảy phân lỏng.

Cách nấu

Bột cao lương đại táo: Cao lương 30 gam sao vàng, đại táo 10 quả bỏ hạt sao cháy, nghiền thành bột, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 – 15 gam, trị trẻ con đái đường kèm theo chứng tiêu hóa yếu. Mỗi 100gr đại táo tươi có chứa 38 – 60 mg Vitamin C. Cho nên loại thực phẩm cho người tiểu đường này còn được gọi là “Vitamin C thiên nhiên”. Vitamin có tác dụng phòng bệnh đái đường, đại táo bổ Tỳ hòa Vị sinh tân ích khí, phối hợp cao lương để trị bệnh đái đường có kèm tiêu hóa kém là rất tốt.

7. Bắp ngô

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Hạt chứa 61,2% bột, 4,2 – 4,75% dầu béo, khoảng 0,21% chất kiềm, Vitamin B1, B2, B6, A, PP; Carotin v.v…

Công dụng: Điều trung khai vị, tiêu chất béo, người bị bệnh đái đường thiếu Vitamin PP ăn ngô rất tốt, dùng ngô có thể bổ sung lượng Vitamin PP. Trong ngô còn có chất Protein, B6 rất cần tăng trưởng cho tế bào, nó xúc tiến sự hấp thụ Axitamin và hợp thành của Albumin, giảm viêm gan, xúc tiến việc thay thế chất béo, hạ thấp Cholesterol trong máu; trong ngô còn chứa các thành phần dầu, Caroten, Vitamin E, chất nhầy là những chất bảo vệ khỏi xơ cứng động mạch, bệnh vành tim, cao huyết áp, gan nhiễm mỡ, bệnh béo phì.

Cách chế biến:

Canh cây ngô: Lấy một ít cây ngô non tươi, bóc vỏ ngoài, cùng với râu ngô, hạt ngô cho vào nồi nấu cho thêm ít muối để ăn.

Công dụng: Thanh tràng lợi tiểu, hạ chất béo, hạ huyết áp, hạ đường tiêu thũng, trị bệnh đái đường, cao huyết áp, thận viêm thủy thũng, ngừa ung thư.

Cháo thập cẩm ngô: Bột ngô 200 gam, đại táo 20 quả, nhân hạt đào 20 gam, vừng rang 20 gam, nho khô 15 gam, lạc rang 5 gam. Nho khô, hồng táo đều bỏ hạt, thêm một lượng nước vừa đủ đun sôi, bột ngô cho nước vào trộn, dùng môi (vá) từ từ cho vào nước nóng, quấy thành hồ. Nhân hạt đào, vừng, lạc xay cho vào trong cháo.

Công dụng: Thực phẩm cho người mắc tiểu đường này có tác dụng bổ tỳ vị, dưỡng huyết, an thần, mạnh não, hạ huyết áp, hạ đường huyết, tăng sức khỏe, ngừa ung thư.

8. Râu ngô

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Chứa dầu béo, chất nhựa cây đào, đường Glucose, kiềm, Vitamin, Axit hữu cơ, chất dầu.

Công dụng: Tác dụng lợi tiểu, tiêu nhiệt, bình can, hòa dởm, thông lâm, cầm máu, giảm huyết áp, tăng lọc nước, hạ đường huyết trong máu, dùng trị bệnh đái đường, viêm thận phù nước, viêm gan hoàng đản, mật kết sỏi, thổ huyết, chảy máu cam. Râu ngô có thể chữa bệnh đái đường; nghiên cứu hiện đại thấy trong râu ngô có chứa nhiều thành phần đường, có tác dụng hạ đường rõ rệt, ngoài ra còn có nhiều chất xơ tăng cường hạ tác dụng hạ đường huyết.

Cách chế biến:

Râu ngô nấu thịt nạc: Râu ngô 30 gam, thịt nạc 100 gam cùng nấu canh, sau khi chín bỏ cặn, uống canh ăn thịt. 

Món ăn cho người tiểu đường này có hai tác dụng: Râu ngô hạ đường, thịt nạc tư âm nhuận táo, nhuận thận thích hợp với chứng đái đường, thận âm hư.

9. Hạt kê

Tính vị: Kê mới ngọt; kê cũ đắng, hàn.

Thành phần: Mỗi 100 gam chứa 9,7 gam protid, 3,2 gam chất béo, 72 – 76 gam bột, 29 mg Canxi, 240 mg Kali, 4,7 – 7,8 mg sắt (cao hơn 1,5 lần so với đại mạch, B2 cao hơn 1 lần, chất xơ cao hơn 2 7 lần. Bỉ cao hơn 1 lần). Ngoài ra, thực phẩm cho người tiểu đường này còn có Carotene và nhiều Axitamin, Vitamin PP.

Công dụng: Hòa trung ích thận, trừ nhiệt giải độc, dùng trị đái đường thể Tỳ Vị hư nhược, sau ăn nôn mửa, ỉa chảy, chất xơ trong kê có thể làm cho nồng độ đường trong máu lên chậm, ngăn ngừa đường trong máu dồn mạnh, có tác dụng bảo vệ tuyến tụy. Ngoài ra chất xơ còn có tác dụng cải thiện sự trao đổi thay thế đường của tế bào, tăng tính mẫn cảm của Insulin, làm hạ đường, hạ mỡ trong máu, ngoài ra còn có tác dụng ngăn ngừa bệnh xơ cứng động mạch.

Cách chế biến:

Cháo kê hoặc cơm kê, dùng kê cũ nấu cơm ăn trị bệnh đái đường.

Bánh tổ gạo kê: Gạo kê trộn ngô, đậu nành làm mì gọi là bánh tổ, có tác dụng chữa bệnh đái đường, chân tay tê cứng, da thịt thô ráp. ->>

Cháo 3 loại gạo: Cao lương, gạo, kê mỗi thứ 30 – 50 gam. Đầu tiên nấu cao lương sôi rồi cho gạo vào, sau thêm kê, dùng làm thức ăn sáng, có tác dụng kiện tỳ ích khí, giảm mỡ trong máu, dùng cho người bị bệnh đái đường khí đoãn, đại tiện khó khăn.

10. Đậu nành

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong đậu nành có Albumin, chất béo, Protein, đường Glucose, Vitamin B1, B2, PP, chất nhầy, lân, sắt, Canxi…

Công dụng: Kiện tỳ khoan trung nhuận táo, tiêu thủy. Dùng cho người gầy, bị ung nhọt. Trong đậu nành có chứa dung môi, ức chế Tụy, do đó trị bệnh đái đường có hiệu quả, lại là thức ăn có chất xơ nhiều, có tác dụng cải thiện việc trao đổi thay thế đường trong tế bào của người bệnh, tăng tính mẫn cảm của Insulin, làm hạ đường, hạ mở trong máu.

Cách chế biến: 

– Cách chế biến loại thực phẩm cho người tiểu đường này không quá khó. Đậu nành qua gia công có thể làm giá đậu, trị khí kết, thanh nhiệt, trị Tỳ Vị tích nhiệt, Vị khí tích kết. Đậu nành sau khi mọc giá tăng lượng Vitamin, trong đó lượng Protein tăng 2 – 3 lần, Vitamin B2 tăng 2 – 4 lần, Vitamin B12 tăng 10 lần, Vitamin PP tăng 2 lần; Vitamin C trong giá đậu nành 100 gam là 10 mg trở lên, giả đậu nành cũng có nhiều chất xơ có tác dụng hạ đường huyết.

11. Đậu phụ

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Thành phần: Có protid, chất béo, đường, Canxi, lân, sắt, Axitamin.

Công dụng: Thanh nhiệt nhuận táo, sinh tân giải độc, bổ trung, khoan trường, giáng trọc, đậu phụ trắng có giá trị dinh dưỡng cao, có thể ví đậu phụ như thịt cừu non. Đậu phụ so với sữa chất bổ giống nhau, do đó chế phẩm của đậu phụ có thể thay thế sữa, là thức ăn tốt cho người bị bệnh đái đường. Hàm lượng Canxi, Mangan, sắt, Albumin của đậu phụ khá cao, tính lại mát, rất hợp cho người bị bệnh đái đường thường phát nhiệt.

Cách chế biến:

Đậu phụ bà ma:

Nguyên liệu: Đậu phụ non 500 gam, Ớt bột 3 gam, Tương nấm BK 30 gam, Chao 20 gam, Dầu ăn 120 gam, Thịt bò vụn 150 gam, Bột nước 40 gam, Bột hoa tiêu một ít, Tỏi xanh 50 gam, Tiêu thang 200 gam, Muối, bột ngọt, tiêu mỗi thứ một tí vừa đủ. 

Cách nấu: Đậu phụ cắt vuông cạnh 2cm, bỏ đậu vào bát cho vào nước nóng, thêm muối ngâm 10 phút. Sau đó cắt thành miếng, chao băm mịn, tỏi thái nhỏ. Bắt phi dầu bỏ thịt bò vào xào khô, khi có mùi thơm lấy ra, cho dầu ăn đun nóng, cho đậu vào phi, cho chao, ớt xào đến khi có mùi thơm, cho tiêu thang vào, thêm muối, thịt bò, bột ngọt đun sôi 3 phút cho nước sôi vào, thêm tỏi và bột hoa tiêu.

Công dụng: Bổ khí hòa trung, sinh tân nhuận táo, thanh nhiệt giải độc, là thức ăn tốt cho người bị bệnh đái đường.

12. Bã đậu phụ

Thành phần: Chất xơ, Canxi.

Công dụng: Trị bệnh đái đường, chứng xơ cứng động mạch, giảm béo. Bã đậu phụ sinh nhiệt lượng ít lại chứa nhiều chất xơ, có thể hút phần đường phụ làm cơ thể chậm hấp thu đường, đồng thời chất xơ cũng hấp thu chất mật của Cholesterol, theo đại tiện mà bài tiết ra ngoài, giảm Cholesterol trầm tích, hạn chế xơ cứng động mạch, giảm mỡ. Bã đậu phụ thêm thịt, cá, nấm vào nấu chung, là thức ăn rất tốt tăng sức khỏe cho người bệnh.

13. Đậu đen

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Có nhiều protid, đường, chất béo, sắt, lân, Canxi, Vitamin B.

Công dụng: Bổ huyết dưỡng can, bổ thận, lợi thủy, sáng mắt, hoạt huyết, giải độc phong độc cước khí, trừ phong giải nhiệt, chữa phù thũng ở người đái đường, chữa phù vàng da, trị thận hư đau lưng, nhọt lở, giải độc thuốc, sưng tấy, nhiễm độc vết thương; đậu đen có nhiều chất xơ làm tăng sự thay thế đường của tế bào người bệnh, tăng tính mẫn cảm của Insulin, có tác dụng hạ đường và mỡ trong máu.

14. Đậu tằm

Tính vị: Vị ngọt, hơi cay, tính bình.

Thành phần: Có chất protid, lân, sắt, Canxi, nhóm Vitamin B1, B2, PP; chất xơ.

Công dụng: Kiện Tỳ lợi thấp, sáp tinh, thực tràng (mạnh ruột), chữa phù nước, mửa ra máu, chảy máu mũi. Hoa đậu tằm có tác dụng cầm máu, chữa bạch đới, hạ huyết áp. Chất xơ của đậu tằm cải thiện sự thay thế đường của tế bào của người bệnh, tăng tính mẫn cảm của Insulin làm hạ đường máu, lại hạn chế độ đường trong máu, không cho tăng cao, do đó có tác dụng bảo vệ tuyến Tụy.

Cách chế biến:

– Canh đậu tằm vỏ bí đao: Món ăn cho người tiểu đường chế biến khá đơn giản. Đậu tằm, vỏ bí đao, mỗi thứ 60 gam sắc nước uống. Vỏ bí đao có tác dụng thanh nhiệt, giải độc lợi thủy, giải thử, hóa đàm, lại thêm đậu tằm kiện Tỳ lợi thấp, có nhiều chất xơ, có tác dụng hạ đường trong máu, thích hợp với bệnh đái đường kèm theo bệnh thận phù nước.

Đậu tằm xào: Ăn đậu tằm xào rất thích hợp với người bệnh đái đường, thể tỳ hư tiết tả.

15. Đậu đũa

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Mỗi 100g đậu đũa chứa 22g protid, 2 gam chất béo, 55,5mg bột, 4,1g chất xơ, 100mg Canxi, 450mg lân, 7,6mg sắt, các Vitamin B1, B2, PP.

Công dụng: Kiện Tỳ bổ Thận, trị miệng khô khát, di tinh, bạch đới, bạch trọc, đi tiểu nhiều. Đậu đũa có nhiều chất xơ làm cải thiện thay thế đường trong tế bào người bệnh. Tăng tính mẫn cảm của Insulin, làm đường trong máu hạ xuống.

Cách chế biến:

– Đậu đũa cả vỏ sắc nước: Đậu đũa cả vỏ 100-150 gam sắc nước uống mỗi ngày 1 lần trị bệnh đái đường.

16. Đậu xanh

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn.

Thành phần: Chứa tinh bột, dầu béo, protid, Vitamin A, B1, B2, PP; Canxi, lân, sắt, Crotin. Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, lợi thủy, tiêu phù, giải thử chỉ khát, cảm nắng, khát mà nôn mửa, tiểu tiện bí, phù nước bụng trướng. Dùng chữa nóng khát, tiểu tiện bí, phù nước, giải độc thuốc. Người bị bệnh đái đường sinh lở loét, sưng tấy có thể ăn nhiều đậu xanh, có tác dụng hạ đường. Chất xơ của đậu xanh hạn chế nồng độ đường trong máu, phòng ngừa đường trong máu lên mạnh, do đó có thể bảo vệ tuyến Tụy.

Cách chế biến:

– Canh đậu xanh: Đậu xanh 120 gam nấu nước uống, trị đái đường, miệng khát, đi đái nhiều, hay đói, người gầy.

– Cháo đậu xanh: Đậu xanh, gạo nấu cháo ăn trị bệnh đái đường.

– Đậu xanh, lê, củ cải: Đậu xanh 200 gam, củ cải xanh 200 gam, lệ 2 quả chiên hoặc nấu chung ăn trị bệnh đái đường.

17. Đậu ván trắng

Tính vị: Vị ngọt, tính bình hơi ôn.

Thành phần: Có protid, chất béo, các loại đường, canxi, sắt, kẽm, vitamin B1, B2, PP,..

Công dụng: Kiện Tỳ hòa trung, thanh thử giải độc, trừ thấp chỉ khát. Dùng trị chứng thử thấp, thủy đình tiêu khát, thổ tả, tỳ hư tiết tả, chữa đái đường, xích bạch đới. Đậu ván có chứa nhiều chất xơ làm cải thiện sự trao đổi thay thế đường của tế bào người bệnh, tăng tính mẫn cảm của Insulin làm hạ đường giảm mỡ trong máu.

Chú ý: Chất Albumin trong đậu ván dễ bị phá hủy vì nhiệt, cho nên khi dùng phải hạn chế nhiệt.

18. Đậu đỏ

Tính vị: Vị chua, tính bình.

Thành phần: Chứa protid, chất béo, các loại đường, chất xơ, Canxi, lân, sắt, Vitamin nhóm B, PP, nhôm, đồng, các chất khoáng.

Công dụng: Lợi thủy tiêu thũng, giải độc, tiêu mủ, thanh nhiệt trừ thấp, kiện tỳ, chỉ tả dùng chữa chứng đái đường kèm theo phù nước, ung nhọt, tả lỵ, tiểu ra máu, chất xơ trong đậu đỏ làm cải thiện sự trao đổi thay thế đường trong tế bào người bệnh, làm tăng tính mẫn cảm đối với Insulin, làm đường trong máu hạ xuống, lại kiềm chế sự tăng đường, ngăn không cho mức đường tăng đột ngột, do đó có tác dụng bảo vệ tuyến tụy.

Cách chế biến:

– Cháo đậu đỏ: Đậu đỏ, gạo tẻ nấu cháo ăn, trị đái đường kèm theo phù nước.

– Thang đậu đỏ bí đao: Đậu đỏ 60 gam, bí đao 250 gam nấu ăn trị đái đường kèm theo phù nước.

19. Vừng đen

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong 100 gam vừng đen có chứa 22 gam protid, 61,7 gam chất béo, 564 mg canxi, 368 mg lân, 80 mg sắt; ngoài ra còn có Selen, chất nhầy, Vitamin A, D, E.

Công dụng: Bổ can thận, nhuận ngũ tạng, trị gan thận yếu, chóng mặt, đái đường, sau bệnh suy nhược, đại tiện táo kết. Vừng đen có chứa Selen làm tăng khả năng hấp thụ đường của tế bào, tác dụng giống Insulin.

Cách chế biến:

– Thang vừng đen (hoặc bột, hoàn): Vừng đen 15- 25 gam nấu nước uống hoặc tán bột uống trị bệnh đái đường.

– Vừng đen, hồ đào, hạt tùng: Mỗi thứ 15 gam trộn chung giã nát uống với nước nóng trị bệnh đái đường hay bí đại tiện.

– Thang vừng khởi tử: Vừng đen, khởi tử, hà thủ ô mỗi thứ 15 gam, hoa cúc 10 gam sắc nước uống mỗi ngày 1 thang hoặc làm hoàn, trị chứng đái đường do thận hư, tóc bạc sớm.

20. Khoai lang

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong khoai lang có chất protid, chất béo, đường, Canxi, lân, sắt, Carotene, Vitamin B1, B2, C, PP; các Axitamin đều cao hơn gạo tẻ và bột mì.

Công dụng: Bổ trung hòa huyết ích khí sinh tân, khoan trường vị, thông tiện. Nghiên cứu phát hiện trong khoai lang chứa một loại Albumin dính, là hỗn hợp của nhiều loại đường và Albumin. Chất keo và chất dính của các chất đa đường trong khoai lang, nó có tác dụng ngăn ngừa mệt mỏi, thúc đẩy bài tiết Cholesterol, chống lắng đọng mỡ trong mạch máu, giữ gìn tính đàn hồi của mạch máu, từ đó hạ thấp bệnh tim mạch, tăng sức miễn dịch của cơ thể.

Cách chế biến:

– Lá rau khoai lang: Nấu với bí đao, sắc nước uống mỗi ngày 1 tể. Hoặc dùng dây khoai lang khô sắc nước uống trị bệnh đái đường.

21. Đậu hà lan

Tính vị: Vị ngọt, hơi hàn.

Thành phần: Trong đậu Hòa lan có chứa Albumin, chất béo, các loại đường, lân, Canxi, sắt, Vitamin B, C, PP.

Công dụng: Bổ trung ích khí, giải độc lợi thủy, chỉ tả, thông nhũ. Trị bệnh đái đường, bụng trướng, tiểu tiện bất lợi, phụ nữ tắc sữa.

Cách chế biến: Đậu Hòa lan nấu nhạt hoặc dùng mầm non giã nát vắt nước uống, mỗi ngày 1/2 ly, ngày 2 lần, trị đái đường.

22. Đậu trắng

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong đậu trắng có chứa Albumin, tinh bột, Canxi, sắt, Vitamin nhóm B, PP, chất xơ, một ít chất béo.

Công dụng: Kiện tỳ dưỡng vị, lợi thủy, tiêu thũng, hạ đường huyết. Chất xơ có trong đậu my, có tác dụng cải thiện sự trao đổi thay thế đường của tế bào người bệnh đái đường, tăng tính mẫn cảm của Insulin, do đó làm hạ đường trong máu, từ đó giảm lượng dùng Insulin; ngoài ra còn có tác dụng giảm mỡ trong máu, ngăn ngừa xơ cứng động mạch.

23. Đậu phộng (lạc)

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Mỗi 100 gam đậu chứa 27,6 protid, 8 loại Axit gốc Amin cần thiết cho cơ thể, 40 – 50 chất béo, 8 – 21% bột, 2 – 5% chất xơ, Vitamin B1 (mỗi 100 gam đậu chứa 1,03 mg), các chất nhầy, 20 nguyên tố vi lượng, rất nhiều Canxi.

Công dụng: Kiện Tỳ hòa Vị, nhuận Phế hóa đàm, dùng cho bệnh đái đường thể Tỳ Vị yếu, họ hen, đờm suyễn, thiếu sữa v.v…

Cách chế biến:

– Canh đậu phộng táo: Đậu phộng còn vỏ lụa 30 gam, Đại táo 5 quả, Long nhãn 10 gam, ăn sống hoặc nấu cùng chung với canh. Hoặc lạc 250 gam, mỗi ngày ăn 3 lần, liên tục một tháng, trị thiếu máu, trị tử điển.

Lưu ý: Lạc có chất dầu rất nóng, người bệnh đái đường người vốn nhiệt, không nên dùng nhiều.

24. Thịt heo

Tính vị: Vị ngọt, mặn, bình.

Thành phần: Chứa 53% nước, 16,7% Protid, 28,8% mỡ, 1,1% đường, 1,1 mg Canxi, 11,7 mg lần, 0,24 mg sắt, sinh tố B1, B2, PP.

Công dụng: Bổ âm nhuận táo,trị bệnh nhiệt, thương tân dịch, tiêu khát, bí tiện, ho khan.

Cách chế biến:

– Thang Thạch hộc, rễ lau, thịt heo nạc: Thạch hộc 30 gam, rễ lau 15 gam, thịt heo nạc 30 gam, Lộ căn rửa sạch đất, sao, thịt heo thái nhỏ, tất cả rửa sạch bỏ chung vào nồi đất, cho nước đun 2 giờ cho gia vị thêm vào để ăn.

Công dụng: Dưỡng vị âm thanh vị nhiệt, trừ phiền, chỉ khát, dùng cho bệnh đái đường ăn nhiều khát nhiều, miệng khô, lưỡi nóng, người gầy ốm, đại tiện khó. Thạch hộc có vị ngọt, tính hơi hàn, có tác dụng dưỡng vị sinh tân, thanh nhiệt trừ phiền, thịt heo nạc kiện Tỳ bổ hư, Lê căn vị ngọt tính hàn, năng dưỡng vị sinh tân, thanh nhiệt trừ phiền.

– Sinh địa, Thục địa nấu thịt heo: Sinh địa, Thục địa mỗi thứ 12 gam, thêm thịt heo, nấu chung. Dùng cho người già bệnh đái đường, người bình thường uống rất tốt. Thục địa qua chế biến hấp phơi nhiều lần gọi là “cửu chưng, cửu sái”. 

Công dụng: Trong thành phần các loại thực phẩm cho người tiểu đường này, sinh địa tác dụng thanh nhiệt mát huyết, tư âm giáng hỏa. Có thêm Thục địa tác dụng bổ âm càng lớn. Sinh địa tác dụng rất lớn đối với bệnh đái đường, có tác dụng hạ thấp đường máu, bảo vệ gan. Thục địa và Sinh địa đều có tác dụng bổ âm nhuận táo, thích hợp cho người bí tiện. Trường hợp người đi đại tiện lỏng ỉa chảy, không dùng bài thuốc này.

25. Thịt heo xào hành tây

Thành phần: Hành tây tươi 100gr, thịt heo nạc 50gr, tương dầu, muối một lượng thích hợp.

Công dụng: Món ăn này có công hiệu ích thận, giảm đường huyết. Thích hợp với bệnh tiểu đường kèm chứng ở hạ tiêu.

Cách chế biến: Xào thịt heo trước, sau đó cho hành tây vào xào chung, nêm nếm gia vị vừa ăn. Ăn trong bữa ăn.

26. Xương sống heo

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Công dụng: Bổ âm ích tủy.

Cách chế biến: Canh xương sống heo nấu Phục linh: Xương sống heo 50 gam cho nước vào nấu, bỏ xương và mỡ, cho 30 gam Phục linh, nêm muối dùng ngày 2 lần, dùng trị bệnh đái đường. Theo Đông y, Phục linh có tính ngọt, nhạt, bình; có chứa các chất nhầy, Albumin, sắt, Canxi, Lưu huỳnh, Magie, các loại đường.

Món ăn cho người bị tiểu đường này có tác dụng bổ não, mạnh thận, ích tỳ, hòa vị, thẩm thấp lợi tiểu, an thần, các loại đường của Phục linh có tác dụng hạ đường trong máu, làm mạnh tim, hạ huyết áp, ức chế ung nhọt, tăng khả năng kháng khuẩn của cơ thể.

27. Canh xương heo hạt sen

Thành phần: Xương sống heo một cái, hạt sen 100gr, táo đỏ 20gr, mộc hương 3gr, cam thảo 2gr.

Công dụng: Món ăn này có công hiệu dưỡng âm bổ thận. Thích hợp với bệnh tiểu đường kèm chứng ở hạ tiêu

Cách chế biến: Xương sống heo rửa sạch giã nát, hai vị thuốc sau dùng vải bọc lại, cho vào nồi cùng với táo đỏ và hạt sen, hầm với nước bằng lửa nhỏ trong 4 tiếng. Khi dùng thì uống nước là chính, có thể ăn thịt táo và hạt sen.

28. Dạ dày heo

Tính vị: Vị ngọt, hơi ôn.

Công dụng: Bổ trung ích khí, chỉ khát, tiêu tích.

Cách chế biến:

– Canh dạ dày heo: Dạ dày heo 1 cái, nấu lấy nước, cho vào một ít chao. Dùng trị bệnh đái đường. – Hoàn dạ dày heo Hoàng liên: Dùng 1 cái dạ dày heo đực cho vào 150 gam bột Hoàng liên. Qua lâu căn 150 gam, gạo bạch lương 150 gam, Tri mẫu 90 gam, Mạch môn 60 gam, hồng chín giã ra làm viên, mỗi ngày 10 – 20 gam (30 hoàn) trị bệnh đái đường.

29. Gan heo

Tính vị: Vị ngọt, đắng, ôn.

Thành phần: Trong gan heo có các chất Albumin, mỡ, các loại đường, Canxi, lân, Vitamin A, B1, B2, C, PP; Selen.

Công dụng: Bổ gan sáng mắt, dưỡng huyết, dùng cho chứng hư nhược vàng da, đỏ mắt, thanh manh, phù thũng, cước khí. Gan heo chứa nhiều Selen, và nguyên tố vi lượng thúc đẩy năng lực hấp thụ của tế bào, tác dụng tương đồng của Insulin của tuyến tụy, do đó dùng rất tốt cho người bị bệnh đái đường.

Cách chế biến:

– Thang gan heo Câu kỷ: Gan heo 120 gam, Câu kỷ 50 gam nấu nước uống, trị bệnh đái đường, mắt ra gió hay chảy nước, mắt yếu, thanh mạnh.

30. Cật heo

Tính vị: Vị mặn, tính bình.

Thành phần: Trong cật heo, chứa Albumin, Canxi, đồng, kẽm, Vitamin B1, B2, C, trong đó nhiều nhất là kẽm và Selen (trong 100 gam cật heo có chứa 189 mg Selen).

Công dụng: Bổ thận ích tinh, dưỡng âm, trị thận hư, đau lưng, di tinh, thân mặt phù thũng, ra mồ hôi trộm, người già lãng tai, bệnh đái đường. Selen trong cật heo làm tăng năng lực hấp thụ đường của tế bào có tác dụng tương đồng Insulin của tuyến tụy. Kẽm là một thành phần tạo nên Insulin, trong 1 phân tử của Insulin có 2 nguyên tử kẽm, có quan hệ với hoạt tính của Insulin. Vì vậy cật heo có ích lợi đối với người bệnh đái đường.

Cách chế biến:

– Thang cật heo Kỷ tử: Cật heo 1 đôi, Kỷ tử 10 gam, Hoài sơn 15 gam. Cật heo lột bỏ màng, gân rửa sạch cắt thành miếng, cho vào nấu cùng Kỷ tử, Hoài sơn, cho thêm ít dầu và muối trị chứng đái đường kèm theo bệnh di tinh, Kỷ tử và Hoài sơn là hai vị thuốc có tác dụng hạ đường trong máu.

31. Tụy heo

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Công dụng: Loại thực phẩm cho người bị tiểu đường này có tác dụng Ích phế, bổ tỳ, nhuận táo, chữa ho do phế tổn, khạc ra máu, sưng phổi, suyễn, tỳ vị hư, sữa không thông, da chân tay bị nứt nẻ, đái đường, tỳ hư mà sinh ra bệnh lỵ. Tụy heo Quảng Châu gọi là Trư hoành lợi, lấy tạng bổ tạng, đồng khí tương cầu, có tác dụng trên cơ thể người, điều tiết công năng tuyến tụy, bổ hư dẫn kinh, bồi bổ cơ thể.

Cách chế biến:

– Bột tụy tiêu khát: Tụy heo rửa sạch sấy khô, nghiền vụn, uống mỗi ngày 3 – 6 gam, ngày 3 lần, uống với nước nóng, trị bệnh đái đường.

– Thang tụy heo râu ngô: Tụy heo 1 cái sắc với 50 gam râu ngô, mỗi ngày uống 1 thang trị bệnh đái đường, uống 10 ngày là một liệu trình.

– Tụy heo bột sắn dây: Tụy heo 1/2 cái, bột sắn dây 50 gam, nấu nước tụy heo dùng để nấu hồ bột sắn dây, ăn mỗi ngày 2 lần, ăn thường xuyên. Trong bột sắn dây có nhiều loại đường làm hạ đường trong máu, giải nhiệt, trừ phiền chỉ khát, giải cơ thanh nhiệt.

– Thang tụy heo mạch nha: Tụy heo sống 150 gam, mạch nha 300 gam thêm nước sắc làm trà để uống, mỗi ngày 2 lần; tác dụng rất tốt. Mạch nha có tác dụng kiện tỳ tiêu thực. 

– Thang giải khát tụy heo: Tụy heo 1 cái, Hoàng kỳ 18 gam, bột Hoài sơn 30 gam, hoặc thêm bột Thiên hoa phấn, bột sắn dây mỗi thứ 12 gam sắc uống trị bệnh đái đường khát nhiều, uống nhiều, đái nhiều, mệt mỏi.

– Thang tụy heo Hoàng kỳ Hoài sơn: Tụy heo 1 cái, hạt ý dĩ 30 gam, Hoàng kỳ 60 gam, Hoài sớn 120 gam. Trước tiên nấu Ý dĩ, Hoàng kỳ, Hoài sơn lọc lấy nước bỏ bã, cho tụy heo vào nấu sôi, lấy nước uống. Công dụng ích khí kiện tỳ, nhuận táo trừ nhiệt hạ đường chỉ khát, chữa phù thũng. 

– Thang tụy heo Hoàng tinh Ngọc trúc: Tụy heo 1 cái bỏ mỡ màng rửa sạch, Hoàng tinh 24 gam, Ngọc trúc 30 gam cho vào nồi đất, cho lượng nước vừa đủ, đun sôi lửa to, sau đó đun lửa nhỏ khoảng một giờ (60 phút), xong rồi uống canh và ăn thịt. Công dụng dưỡng vị âm, nhuận phế chỉ khát, dùng cho người đái đường phế vị âm hư, biểu hiện các triệu chứng miệng khô uống nhiều, họng khô lưỡi táo, tiểu tiện nhiều, hay đói, gầy gò, lưỡi viêm đỏ, rêu trắng mỏng khô, người gầy yếu, mạch tế sắc. Hoàng tinh vị ngọt, tính bình, nhuận bổ tỳ dưỡng vi, bổ phế nhuận táo. Ngọc trúc vị ngọt tính bình, nhuận táo, thêm âm dưỡng vị, sinh tân chỉ khát. Hoàng tinh ngọc trúc có tác dụng hạ đường trong máu.

– Thang tụy heo Hoàng kỳ Sơn thù nhục: Tụy heo 1 cải, Hoàng kỳ 30 gam, Sinh địa 30 gam, Hoài sơn 30 gam, Sơn thù nhục 15 gam, nấu canh uống, thịt để ăn. Tác dụng dưỡng phế bổ tỳ nhuận táo. Đông y cho rằng lấy tụy bổ tụy, do đó trị được bệnh đái đường, Hoàng kỳ có tính cố biểu liễm hãn, bổ trung ích khí, chỉ khát; Sinh địa thanh nhiệt mát huyết, tư âm, lợi tiểu, hạ đường trong máu. Hoài sơn kiện tỳ, trị tiêu khát đới hạ. Sơn thù nhục bổ gan thận, sáp tinh, chỉ hãn, trị tiêu khát.

32. Tim heo

Tính vị: Vị ngọt, mặn, tính bình.

Thành phần: Trong tim heo có Albumin, mỡ, Canxi, lân, sắt, Vitamin B1, B2, C, PP; Selen. Công dụng: Dưỡng tâm an thần, bổ huyết, trị chứng tâm quý (hồi hộp), chữa mất ngủ, hay mộng. Tim heo chứa nhiều Selen, các nhà khoa học Nhật Bản đã nghiên cứu thấy Selen có tác dụng thúc đẩy khả năng hấp thu đường của tế bào, có hoạt tính sinh lý điều tiết, sự thay thế đường tương đồng với Insulin. Người bệnh đái đường thường ăn các thức ăn có chứa Selen, sẽ giúp việc hạ đường trong máu, cải thiện bệnh đái đường.

Cách chế biến:

– Ngọc trúc tim heo: Ngọc trúc 100 gam bỏ tạp chất cắt nhỏ, cho nước vào nấu 2 lần, còn lại độ 100 ml. Tim heo thái nhỏ rửa sạch máu, dùng 15 gam, hành 15 gam, rửa sạch đập dập. Cho vào nồi với lượng nước thích hợp, cho thêm 2 gam Hoa tiêu; các thứ đem đun sôi sau đó cho nước ngọc trúc vào cùng nấu. Sau đó cho thêm muối, bột ngọt, đường, dầu mè.

33. Dạ dày dê

Tính vị: Vị ngọt, ôn.

Thành phần: Chứa Albumin, mở, đường, Canxi, lân, sắt, Vitamin B1, B2, PP.

Công dụng: Bổ hư, kiện tỳ vị, dùng thích hợp cho người bị bệnh đái đường hư nhược, tiêu hóa kém, mồ hôi trộm, đái nhiều.

Cách chế biến:

– Phi thủy dạ dày đê: Dạ dày dê 200 gam, cọng cải dầu 100 gam, cải trắng 100 gam, bột dầu mè, muối ăn, bột ngọt, gừng, hành, tỏi vừa đủ. Cách làm: dạ dày dê cắt dài 6,5cm, thân cải dầu, cải trắng bỏ gốc, cắt rộng 1,5 cm, dài 6,5 cm. Dạ dày dễ dùng nước sôi nhúng qua lại bỏ vào nước lạnh cho nguội. Hai thứ cải dầu và cải trắng nhúng vào nước sôi, sau lại nhúng vào nước lạnh vớt ra. Cho dầu cải vào chảo, đảo qua hành, gừng, tỏi, cho một ít bột vào quấy thành nước, sau đó cho dạ dày dê, cải vào, cho thêm bột hoa tiêu, muối, bột ngọt vào đậy vung đun lửa nhỏ hầm 2 phút, sau đó cho lửa to cho đặc, rưới dầu vừng lên.

Công dụng: 

Bổ hư nhược, kiện tỳ vị, dùng cho người bệnh đái đường mà suy nhược cơ thể, tiêu hóa kém, ra mồ hôi trộm, đái nhiều lần, còn có tác dụng bồi bổ cơ thể, mạnh thần kinh.

34. Sữa ngựa

Tính vị: Vị ngọt, mát.

Thành phần: 100 gam sữa ngựa có 91 gam nước, 2,1 gam Albumin, 1,1 gam mỡ, 6 gam đường, 0,4 gam tro.

Công dụng: Bổ huyết nhuận táo, thanh nhiệt chỉ khát. Trị bệnh đái đường, huyết hư, phiền nhiệt. Cách chế biến: Sữa ngựa nấu sôi, mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 cốc, trị bệnh đái đường mà hay đói bụng.

35. Sữa người

Tính vị: Vị ngọt, mát, tính bình.

Thành phần: Chứa nhiều chất dưỡng, mỡ, Albumin, kháng thể, khoáng chất…

Công dụng: Bổ ngũ tạng, bổ huyết, hóa khí, sinh cơ, an thần, mạnh gân cốt, ích trí, mạnh Tỳ vị, thông nhĩ, minh mục. Dùng trị bệnh đái đường.

Chú ý: Người bị bệnh đái đường gầy yếu dùng các loại thực phẩm chế từ sữa, nên mập ra, cần hạn chế.

36. Sữa ong chúa

Tính vị: Vị ngọt, chua, bình.

Thành phần: Có nhiều protid và 20 loại axit amin, kích thích tố, khoáng chất, Vitamin, chất béo, dung môi và có hơn 70 loại chất có tính phóng xạ.

Công dụng: Có tác dụng bồi bổ cơ thể, ích gan, kiện tỳ, hạ đường trong máu. Sữa ong chúa có khả năng tăng sức đề kháng của cơ thể, đẩy nhanh khả năng hợp thành chất protid, đẩy mạnh sinh thực, kéo dài tuổi thọ, điều tiết huyết áp, tăng tạo máu.

37. Trứng gà

Tính vị: Vị ngọt, tính bình. Kê tử thanh ngọt, mát; Kê tử hoàng ngọt, bình.

Thành phần: Trong trứng gà chứa 14,7% Protid, chủ yếu là Albumin trứng bao gồm 8 loại Axitamin rất cần cho cơ thể người, ngoài ra còn có mỡ, nhiều loại Vitamin, Canxi, lân, sắt. Trong lòng đỏ trứng có chứa chất nhầy, Cholesterol, chất nhầy sau khi tiêu hóa thoát ra chất kiềm giúp tăng trí nhớ.

Công dụng: Trứng gà có tác dụng bổ ngũ tạng ích khí dưỡng âm, điều hòa ngũ tạng, có tác dụng tốt đối với bệnh đái đường.

Cách chế biến:

– Thang Tụy heo Ba thái trứng gà: Trứng gà 3 cái, rau chân vịt 30 gam, tụy heo 1 cái, 3 vị nấu thành canh dùng từ từ một ngày 3 lần.

– Nhân sâm lòng trắng trứng: Nhân sâm 6 gam nghiền thành bột, lòng trắng trứng gà 1 cái, trộn hai vị uống mỗi ngày 1 lần. Liệu trình 10 ngày. Nhân sâm bồi bổ nguyên khí, sinh tân chỉ khát, hạ đường trong máu, lòng trắng trứng dưỡng âm sinh tân, nhuận táo chỉ khát, hai vị hợp lại có tác dụng tốt đối với bệnh đái đường.

– Thiên hoa phấn trứng gà: Thiên hoa phấn 12 gam (nghiền bột), trứng gà 1 cái sấy khô, bột Thiên hoa phấn với bột trứng gà trộn làm bánh, mỗi lần uống 6 gam, ngày 3 lần. Thiên hoa phấn sinh tân hạ hỏa, nhuận táo chỉ khát, trứng gà bổ ngũ tạng, ích khí dưỡng âm, sinh tân điều hòa ngũ tạng, có tác dụng rất tốt đối với bệnh đái đường.

38. Canh cá thu

Công dụng: Món ăn cho người mắc đái tháo đường này có tác dụng giảm đường huyết. Thích hợp với mọi loại bệnh tiểu đường. Trong lá lách của cá thu có chứa nhiều Insulin. 

Cách chế biến: Cá thu một con, muối, hành, tiêu, gừng, lượng vừa đủ. Cá rửa làm sạch nấu canh, nêm gia vị lượng vừa đủ, uống nước ăn cá.

39. Sắn dây

Thành phần: Trong sắn dây có nhiều tinh bột, đường.

Tính vị: Vị ngọt, cay, tính bình.

Công dụng: Giải cơ thanh nhiệt, trừ phiền chỉ khát, chất đường chứa trong sắn dây có thể hạ đường huyết.

Cách chế biến:

Sắn dây nấu cháo: Mỗi lần dùng 30 gam sắn dây, gạo tẻ cho lượng nước vừa đủ thành cháo loãng, thêm muối và gia vị để ăn. Dùng trị bệnh đái đường, vị nhiệt thương tân, thanh vị nhiệt trừ phiền khát, có thể dùng 4 mùa. 

40. Cà chua

Tính vị: Vị ngọt, chua, tính hơi hàn.

Thành phần: Trong cà chua có 1,5 – 4,5% đường, Canxi, lân, sắt, Bo, Manhê, đồng, Iốt, Vitamin C, B1, B2, Carotin, kiềm, Axit hoa quả.

Công dụng: Sinh tân chỉ khát, kiện tỳ tiêu thực, lương huyết bình can, thanh nhiệt giải độc, trị bệnh đái đường cao huyết áp, bệnh thận, đáy mắt chảy máu, trị miệng khát, ăn uống kém. Nhiều chất xúc tác của cà chua có tác dụng trợ tiêu hóa, lợi tiểu.

Cách chế biến:

– Cà chua tươi: Để phát huy công dụng của loại thực phẩm cho người tiểu đường này. Mỗi buổi sáng ăn sống 2 quả, tác dụng giảm áp cầm máu, trị bệnh đái đường, cao huyết áp, mất ngủ, đáy mắt xuất huyết.

– Nước cà chua và dưa hấu: Cà chua, dưa hấu ép lấy nước, gộp hai thứ lượng dùng tùy ý, dùng trị bệnh đái đường miệng khát. (Người đái đường lạnh yếu dùng cẩn thận, sợ bị đầy bụng).

41. Nấm hương

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Đây là loại thực phẩm rất tốt cho bệnh nhân mắc tiểu đường. Trong nấm hương có đạm, Vitamin B1, B2, C, PP; Canxi, lân, sắt, chất xơ thô, chất béo, nhiều Axitamin. Ngoài ra còn chứa Selen, có tác dụng tốt đối với bệnh đái đường.

Công dụng: Bổ phế, ích Vị. Chất thô của nấm hương có công dụng hạ đường huyết, chất Selen có tác dụng thúc đẩy khả năng hấp thu đường của tế bào, có hoạt tính sinh lý điều tiết thay thế đường, tương đồng với Insulin, có tác dụng hạ đường trong máu, cải thiện bệnh đái đường. Nấm hương còn chứa nhiều chất có tác dụng hạ mỡ trong máu, thích hợp cho người bệnh đái đường, có lượng mỡ trong máu cao.

Cách chế biến:

– Nấm hương đậu phụ: Nấm hương 30 gam, đậu phụ 250 gam, mộc nhĩ trắng 30 gam, kim châm 15 gam, miếng đậu xanh,hành, lượng vừa đủ. Rửa sạch nấm hương, mộc nhĩ trắng, kim châm ngâm nước, cắt đậu phụ thành miếng cho lên chảo dầu chiên thơm đậu phụ, cho thêm một ít nước, thêm nấm hương, mộc nhĩ, kim châm vào đun nhỏ lửa nửa giờ, cho thêm miếng đậu xanh, hành, gia vị.

Công dụng: Thanh dưỡng phế vị, khoan tràng hạ trọc, hạ đường máu. Dùng thích hợp cho người bệnh đái đường, miệng khô khát, uống nhiều ăn nhiều, ăn được mà vẫn gầy gò, đại tiện khô táo, ho khan không có đờm, biểu hiện của phế âm hư. Người đái đường kèm theo lao phổi hoặc viêm khí quản cũng rất thích hợp.

– Lòng trắng chưng nấm hoa: Nấm hoa khô 100 gam, nước lòng trắng trứng 750 gam, dầu chín 100 gam, muối ăn vừa đủ. Ngâm nấm vào nước cho mềm, bỏ cuống rửa sạch, ngâm nước bỏ cặn bã. Ngâm ngập nấm vào lòng trắng trứng gà cho vào bát to (bằng đất, sứ) đậy nắp lại, đặt lên lửa chưng 15 phút trút xuống rưới dầu vào.

Công dụng: Ích vị bổ gan, dưỡng huyết mạnh gân cốt, hạ mỡ trong đường, hạ huyết áp. Dùng thích hợp cho chứng đái đường thiếu máu, còi xương, mỡ trong máu cao, viêm gan A. Nấm hoa là thượng phẩm trong nấm hương.

– Canh nấm: Nấm một lượng vừa phải nấu thành canh mà ăn.

Công dụng: Món ăn này có tác dụng giảm đường huyết. Thích hợp với mọi loại tiểu đường.

42. Hải đới

Tính vị: Vị mặn, hàn, hoạt, không độc.

Thành phần: Trong Hải đới có Protid, kiềm sinh vật, Axitamin, Iốt (100 gam Hải đới chứa 280 mg lốt), Caroten, Vitamin B1, B2, chất đa đường, chất keo.

Công dụng: Có tác dụng nhuyễn kiên tán kết, thanh nhiệt lợi tiểu, trấn khái khứ đàm, bình suyễn hạ áp, dùng trị tuyến giáp trạng bệnh hạch cổ bị sưng, lầm ba kết hạch, thủy thũng, sán khí, hạ đường, hạ huyết áp, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, ngăn ngừa bệnh béo phì, trị bệnh đái đường. Chất keo có trong Hải đới là một chất da đường, có tác dụng hạ đường huyết, người bệnh dùng rất tốt. Thực phẩm cho người tiểu đường này có thể chế biến thành món ăn sau:

– Canh hải đới bí đao: Hải đới 30 gam, bí đao 100 gam, Ý dĩ 20 gam, nấu canh, thêm muối với gia vị để ăn. Có tác dụng hạ huyết áp, hạ đường và mỡ trong máu, thanh thử nhiệt, kiện tỳ lợi thấp. Món ăn dùng cho người bệnh đái tháo đường, cao huyết áp, mỡ trong máu cao. Bí đao có tác dụng trị bệnh đái đường vì có công năng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu hóa đàm, giải thử chỉ khát, ý dĩ kiện tỳ lợi thấp bổ phế, chủ trì tiêu khát. Các vị dùng chung làm thức ăn có tác dụng tốt đối với bệnh đái đường.

43. Lá chè

Tính vị: Tính vị ngọt, đắng hơi hàn, không độc. Thành phần: Trong chè có chứa Tanin, các chất thơm, cafein, Axitxilic, Vitamin C, P.

Công dụng: Trị lỵ, hạ hỏa, thanh nhiệt giải độc, tiêu thực, giải hỏa, lợi tiểu, mạnh tim. Dùng để phòng và trị cao huyết áp, bệnh tim, bệnh đái đường, phòng trị trúng độc, bệnh đường ruột, miệng lở, viêm bàng quang, bệnh niệu đạo, trợ tiêu hóa, trị kết hạch, phòng ung thư. Giáo sư của Nhật Bản phát hiện nước chè lạnh trị bệnh đái tháo đường. 

Nghiên cứu này đã được nhiều tổ chức sức khỏe thế giới thừa nhận. Trong lá chè có các chất thúc đẩy nhanh sự hợp thành của Insulin, đồng thời có chứa các chất đa đường, có khả năng hạ đường trong huyết, nhưng nước chè lạnh phải dùng nước lạnh để hãm trà, nếu dùng nước sôi hoặc nước nóng để pha trà thì sẽ phá hủy các chất đa đường, hạ thấp hiệu quả chữa bệnh (chất đa đường này chứa nhiều trong trà thô).

Cách chế biến:

– Nước trà lạnh: Lấy 10 lá chè, dùng 200ml nước lạnh để hãm, mỗi lần dùng 10 – 100 ml, mỗi ngày uống 3 lần trị bệnh đái đường * Lưu ý: Nước chè lạnh, uống vào dễ đầy bụng, do đó thường thêm gừng vào để nấu, hoặc uống nóng.

44. Mộc nhĩ đen

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong 500 gam Mộc nhĩ đen chứa 53 gam Protid, 325 gam đường, 25 chất xơ thô, 175 mg Canxi, 105 mg lần, 925 mg sắt, Caroten, Vitamin B1, B2, C, chất béo 1 gam, chất nhầy.

Công dụng: Tư âm ích Vị, hoạt huyết nhuận tác dụng trị bệnh đái đường, băng trung đới hạ, bệnh trĩ xuất huyết, tiện huyết, bệnh lỵ, cao huyết áp, bí tiện, thiếu máu.

45. Ngọc trúc

Tính vị: Vị ngọt, tính bình, nhuận.

Thành phần: Có đường, kiềm sinh vật, Vitamin A, PP, chất dính.

Công dụng: Thanh nhuận phế, dưỡng âm, tức phong. Dùng cho thể Phế táo họ khan, phiền khát, cân táo nhiệt đau đớn, có tác dụng hạ đường trong máu.

Chú ý: Chứng phong thấp có đờm ứ trệ và có chứng cảm ngoại tà (cảm do nóng lạnh…) không dùng.

46. Ý dĩ nhân

Tính vị: Vị ngọt, nhạt, hơi hàn.

Thành phần: Có nhiều Protid, chất béo, đường, Vitamin B1, chất đa đường.

Công dụng: Ý dĩ có thành phần đa đường có tác dụng hạ đường trong máu. Các chất trong Ý dĩ có tác dụng tăng cường tính miễn dịch của cơ thể, ức chế sự sinh trưởng của tế bào ung thư, hưng phấn tim mạch, tử cung, tác dụng giải nhiệt, trấn tĩnh, cắt cơn đau. Có tác dụng kiện tỳ, lợi thấp, bổ phế, thanh nhiệt, trừ mũ, trừ tê thấp, lợi tràng vị, uống nhiều ích khí. Dùng cho bệnh đái đường miệng khát uống nhiều, tiểu tiện bất lợi, phù thũng, chân tay tệ cứng, co quắp, bạch đới, phổi bị mủ, ung nhọt.

Cách chế biến:

– Cháo Hoài sơn Ý dĩ: Hoài sơn 60 gam, ý di 60 gam. Hai vị cùng nấu cháo ăn, mỗi ngày 1 lần. Hoài sơn vị ngọt, tính bình có công dụng hạ đường huyết, bổ tỳ ích vị, dưỡng phế tư thận, có tác dụng đối với bệnh đái đường thể tỳ vị hư nhược, miệng khát uống nhiều.

47. Hoài sơn

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Có đường, chất nhầy, tinh bột, Albumin, Vitamin C.

Công dụng: Kiện tỳ trừ thấp, bổ khí ích phế, cố thận ích tinh. Sơn dược có chứa chất xơ. Có thể khống chế sự tăng lượng đường trong máu sau khi ăn. Loại thực phẩm này thích hợp cho chứng bệnh đái đường, tỳ vị hư, ỉa chảy đái dắt.

Cách chế biến:

– Bơ thơm Hoài sơn 500 gam, bột đậu 100 gam, dầu cải 750 gam, giấm 15 gam, vị tinh 3 gam. Hoài sơn rửa sạch hấp chín, bỏ vỏ cắt thành đoạn dài 3cm, sau đó cắt thành hai, dùng dao ép bẹp. Đun nóng chảo bỏ dầu cải vào, đun sôi dầu 70, Hoài sơn vàng lấy ra. Đun nóng chảo khác cho Hoài sơn vào cho thêm nước, đun nhỏ lửa 5 7 phút thì chuyển lửa to, cho giấm, vị tinh cùng bột làm đặc vào, rưới dầu lên.

Công dụng: Kiện tỳ vị, bổ phế thận, dùng trị bệnh đái đường hoặc cho người cơ thể suy nhược, trẻ con suy dinh dưỡng, viêm tràng vị mãn tính.

Sơn được, tụy heo nấu cách thủy: Sơn được 60 gam, tụy heo 1 cái, nấu cách thủy thêm muối, uống nước ăn tụy heo, trị bệnh đái đường. Tụy heo ích phế, bổ tỳ, nhuận táo “lấy tạng bổ tạng”.

Cháo Hoài sơn: Hoài sơn sống 15 gam nghiền nhỏ, gạo tẻ 15 gam nấu cháo ăn một ngày 1 – 2 lần, trị bệnh đái tháo đường, bụng đau, ỉa chảy.

Thức ăn Hoài sơn: Hoài sơn 120 gam nấu, ăn sáng trị bệnh đái đường.

Cháo Hoài sơn Tiểu mạch: Hoài sơn 60 gam, Tiểu mạch 60 gam, gạo tẻ 30 gam, cho 3 vị vào nồi đất đổ nước vừa đủ, đun nhỏ lửa đến khi Tiểu mạch nhừ nát là được, lượng dùng tùy ý.

Công dụng: Dưỡng tâm âm trừ phiền chỉ khát, dùng trị bệnh đái đường thể tâm âm hư, có các chứng tâm phiền miệng khát, ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều. Tiểu mạch là thứ có chất xơ cao có tác dụng hạ đường máu rõ rệt.

Hoài sơn Thiên hoa phấn: Hoài sơn, Thiên hoa phấn mỗi thứ 15 gam nấu nước uống. Bột Thiên hoa phấn có tác dụng dưỡng âm sinh tân, dùng chung với Hoài sơn tăng hiệu lực trị bệnh đái đường.

Trà Hoài sơn Hoàng kỳ: Hoài sơn 30 gam, Hoàng kỳ 30 gam nấu nước uống thay trà. Hoàng kỳ vị ngọt, tính hơi ôn, tăng cường khả năng diệt vi trùng của tế bào bạch cầu, do đó tăng sức đề kháng của cơ thể. 

Công dụng: Thực phẩm cho người tiểu đường này có tác dụng bổ khí, chỉ hãn, tiêu thũng lợi thủy, ức chế nguyên tố đường. Hoàng kỳ hợp cùng Hoài sơn có tác dụng kiện tỳ bổ thận, ích khí sinh tân, sáp tinh chỉ di, hạ đường huyết. Đối với bệnh đái đường thể tỳ vị hư nhược dùng rất tốt. 

Thang Hoài sơn Thục địa thịt heo nạc: Hoài sơn 30 gam, Thục địa 24 gam, Trạch tả 9 gam, Tiểu hồi 3 gam, Thịt heo nạc 60 gam; thịt heo rửa sạch cắt miếng, tất cả cho vào nồi đất, đổ lượng nước vừa đủ, đun nhỏ lửa 1 giờ, thêm gia vị, ăn thịt uống nước.

Công dụng: Tư âm cố thận, bổ tỳ, nhiếp tinh, dùng thích hợp cho chứng đái đường tỳ thận hư, tiểu nhiều, nước tiểu như nước vo gạo, mệt mỏi, ỉa chảy. Thang này có Thục địa là vị thuốc vị ngọt hơi ôn, có tác dụng sinh tinh bổ tủy, tư âm cố thận. Thực phẩm dùng cho người bệnh đái đường thận hư. Trạch tả tác dụng lợi thủy mà không tổn hạ đường máu. Tiểu hồi tác dụng khai vị, hạn chế Thục địa làm yếu Tỳ Vị.

Hoài sơn Hoàng kỳ tụy heo: Tụy heo 1 cái rửa sạch cắt lát, cho thêm 10 gam Hoàng kỳ, Sinh địa, Hoài sơn mỗi thứ 40 gam, cho thêm nước nấu cách thủy nhỏ lửa đến lúc chín. 

Công dụng: Tụy heo và Hoàng kỳ đều có tác dụng kiện tỳ nhuận phế, dưỡng vị ích thận. Tụy heo và tụy người có thành phần hóa học, công năng sinh lý tương đối giống nhau, đây là dùng tạng bổ tạng. Tụy heo tác dụng trực tiếp vào cơ thể người, điều tiết chức năng tuyến tụy “đồng khí tương cầu”, bổ hư và dẫn kinh, tác dụng phù chính trừ tà trị bệnh đái đường. 

48. Lá câu kỷ

Tính vị: Vị ngọt, hơi đắng, mát.

Thành phần: Có các chất gluxit, chất kiềm, nhiều loại axit amin, có chất toan trong hổ phách. Công dụng: Bổ hư ích tinh, thanh nhiệt chỉ khát, khứ phong minh mục, chữa bệnh đái đường, gan hư mắt mờ.

49. Hạt câu kỷ

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Có chứa Crotin, muối, Canxi, Vitamin C, B1, B2.

Công dụng: Tư âm bổ huyết, ích tinh, sáng mắt, dùng cho bệnh đái đường hay nhức đầu chóng mặt, mắt mờ, tai ù, lưng mỏi. Câu ký có tác dụng hạ đường và Cholesterol trong máu.

Cách chế biến loại thực phẩm cho người tiểu đường này khá đa dạng:

– Cháo Kỷ tử: Kỷ tử 30 gam, gạo trắng 100 gam. Khi nấu gạo gần chín thì bỏ Kỷ tử vào nấu thật sôi là được. Hoặc nấu Kỷ tử bỏ bã dùng nước nấu gạo để ăn.

Công dụng: Bổ Can Thận, bổ Tỳ, hạ đường huyết, thể Can Thận bất túc, khí âm lưỡng hư, thể hiện miệng khát, họng khô, mắt kém, đau mỏi lưng.

– Câu kỷ nhục tơ: Câu kỷ 100 gam, thịt heo nạc 500 gam, măng xanh chín 100 gam, mỡ heo 40 gam, muối ăn 12 gam, đường cát trắng 6 gam, rượu 3 gam, dầu tương 15 gam, bột khô 10 gam, dầu mè 10 gam. Thịt heo nạc rửa sạch bỏ bạng dạng (bạng nhạng), măng cắt thành sợi dài 6 cm, Câu kỷ rửa sạch. Đun chảo nóng tráng dầu cho trơn, cho mỡ heo vào, bỏ thịt và măng trộn đều, cho rượu, đường, tương, muối, bột ngọt vào, sau đó cho Câu kỷ vào, nghiêng chảo vài lần cho đều, rưới dầu vừng vào là được.

Công dụng: Thêm âm bổ huyết, cường tráng cơ thể, sáng mắt. Là thức ăn tốt cho người bệnh đái đường thể hư nhược thiếu máu. Trong phương thuốc thịt heo nạc thêm âm bổ máu. Câu kỷ hạ đường bổ gan thận, măng xanh có chất xơ cao, có tác dụng hạ đường và mỡ trong máu.

– Canh Kỷ tử Tang bạch bì: Kỷ tử 15 gam, Tang bạch bì 12 gam nấu uống trị bệnh đái đường. Tang bạch bì vị ngọt hàn, công năng tả phế, lợi đại tiểu tràng, giáng khí tán huyết, dùng cho bệnh đái đường đi tiểu nhiều, phối hợp 2 vị có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt.

– Rượu Nhân sâm Câu kỷ: Nhân sâm 200 gam, sấy mềm cắt lát, Câu kỷ 350 gam bỏ tạp chất, bỏ sâm và Câu kỷ cho vào túi và buộc miệng lại rồi cho vào rượu ngầm từ 10 – 15 ngày, mỗi ngày trộn một lần đến khi vị thuốc lạt là được, lọc qua vải.

Công dụng: Nhân sâm có tác dụng cường tráng cơ thể hạ đường trong máu. Câu kỷ tử tăng thị lực, hạ đường trong máu. Phối hợp 2 vị trị bệnh đái đường thể suy nhược hoặc sau khi ốm dậy thiếu máu, thần kinh suy nhược.

50. Rau cần

Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính hàn.

Thành phần: Mỗi 100 gam cần chứa 2,2 gam Protid, 100 gam đường, 0,3 gam chất béo, Vitamin A, B, C, P; 118 mg Canxi, 45 gam lân, sắt 6,3mg, đặc biệt có rất nhiều chất xơ và Vitamin P.

Công dụng: Bình can thanh nhiệt, trừ phong thấp. Rau cần có chứa nhiều chất xơ có tác dụng cải thiện sự thay thế đường của tế bào của người bị bệnh đái đường, gia tăng tính mẫn cảm của Insulin, làm cho đường máu hạ xuống, từ đó mà giảm lượng dùng Insulin đối với người bệnh. Ngoài ra, chất xơ trong loại thực phẩm cho người tiểu đường này còn kìm hãm sự tăng độ đường ngăn ngừa xung động đường trong máu lên cao, có tác dụng bảo vệ tuyến tụy, chất xơ có tác dụng ngăn ngừa xơ cứng động mạch, ngoài ra rau cần còn có Vitamin P, lân và canxi khá cao, có tác dụng trấn tĩnh và bảo vệ mạch máu, do đó rau cần có ích với bệnh đái đường kèm theo bệnh tim mạch.

Cách chế biến:

– Nước rau cần: Rau cần tươi 500 gam rửa sạch giã nát vắt lấy nước, dùng liên tục một ngày 2 lần, hoặc rau cần 100 gam giã vắt nước đun sôi uống, hay nấu rau cần với nước để uống, trị bệnh đái đường.

– Canh rau cần Toan táo nhân: Rễ rau cần 90 gam, Toan táo nhân 10 gam nấu nước uống, trị bệnh đái đường mất ngủ. Táo nhân có vị ngọt, tính bình, tác dụng dưỡng can ninh tâm an thần, chữa mồ hôi trộm, do đó phối hợp với rau cần trị đái đường, mất ngủ. –

51. Hành ta

Tính vị: Vị cay, tính ôn.

Thành phần: Thân vảy chứa nhiều dầu thăng hoa, dầu béo, chất dính, Vitamin B1, B2, lá có các loại đường, mỗi ít tinh bột chất bán xơ, chất gỗ,… Thành phần thăng hoa của hành có tác dụng ức chế vi khuẩn que bạch hầu, khuẩn que kết hạch, liên cầu khuẩn… Thuốc ngâm nước tỷ lệ 1/1 trong ống nghiệm, có tác dụng đối với nhiều loại vi trùng ngoài da.

Công dụng: Phát biểu thông dương giải độc, điều vị. Nghiên cứu hiện đại thấy trong hành tỏi có nhiều thành phần tiền liệt tuyến A1, khả năng làm giảm các mao quản, thúc đẩy tuần hoàn máu, ăn thường xuyên nhiều hành tỏi có tác dụng hạ đường mỡ trong máu, hạ huyết áp, bổ não. Ngọn hành có tác dụng ức chế ung thư, ngăn ngừa xơ cứng mạch máu, hạ Cholesterol trong máu.

Cách chế biến:

– Ngọn hành tươi 100 gam rửa sạch, nhúng qua nước sôi cắt nhỏ, thêm một ít tương gia vị làm thức ăn, mỗi ngày dùng 2 lần hỗ trợ trị bệnh đái đường.

– Cháo hành: Nấu cháo gạo nếp, trước khi cháo chín cho vào một ít hành cắt nhỏ, lại nấu sôi một vài phút là được, tác dụng kiện tỳ vị,làm ra mồ hôi, chống viêm, trừ đàm, lợi tiểu, tác dụng chữa thương phong hàn cảm mạo, hạ đường trong máu.

52. Hành tây

Tính vị: Vị ngọt, hơi cay, hơi ôn, khí thơm. Thành phần: Chứa nhiều chất chua có trong vỏ quế, trong cà phê, trong củ cải, tiền liệt tuyến, còn chứa Canxi, lân, sắt và các khoáng chất khác.

Công dụng: Lý khí khoan trung, kiện vị tiêu thực, làm tăng cường trương và tăng tiết dịch của trường vị. Vì có nhiều dầu béo thăng hoa của hợp chất Lưu huỳnh, do đó có tác dụng hạ mỡ trong máu, ngăn ngừa xơ cứng động mạch, đề phòng tắc nghẽn cơ tim, hạ huyết áp. Hành tây có chứa chất Tolbutamid, tương tự thuốc hạ đường. Tác dụng một cách có chọn lựa, đẩy mạnh tiết dịch của Insulin, hồi phục thay thế khác, do đó tác dụng hạ đường trong máu.

53. Rau hẹ

Tính vị: Vị cay, ngọt, ôn.

Thành phần: Chứa nhiều chất Carotin (100 gam chứa 5,45mg, ngoài ra có các loại Glucozit, chất vị đắng, chất xơ cao, hỗn hợp Lưu huỳnh.

Công dụng: Ôn trung lý khí “Bản thảo cương mục” viết: Nấu nước lá hẹ chữa tiêu khát. Chất xơ của rau hẹ có tác dụng cải thiện sự thay thế đường của tế bào người bệnh đái đường, tăng tính mẫn cảm của Insulin, làm giảm đường trong máu. Do đó giảm lượng Insulin đối với người bệnh. Giảm mỡ trong máu ngăn ngừa xơ cứng động mạch. Chất xơ cao lại kìm hãm sự tăng đường trong máu đột ngột, ngăn ngừa xung động mạch máu quá mức, tác dụng bảo vệ tuyến tụy.

Cách chế biến:

– Rau hẹ hạt đào xào trứng: Đào nhân 30 gam, Rau hẹ 100 gam; Đào nhân sao qua bỏ vào bọ lạnh, rau hẹ cắt ngắn trộn đều với 3 quả trứng thêm muối ăn, rán chín, cho thịt hạt đào lên. –

Công dụng: Bổ thận tráng dương, nhuận tràng thông tiện. Dùng thích hợp cho bệnh đái đường thể thận dương hư, thường đi tiểu đêm nhiều lần, nước tiểu nhiều, hai chân yếu, sắc mặt đen sạm, vành tai khô, đại tiện khô cứng. Hạt đào trong phương thuốc tác dụng bổ thận tráng dương, nhuận tràng thông tiện.

54. Rau muống

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong rau muống có chất Protid, các loại đường, Canxi, lân, sắt, chất béo, chất Carotin và các chất Vitamin B1, B2, C, PP.

Công dụng: Thanh nhiệt giải độc mát huyết, lợi tiểu. Dùng cho bệnh đái đường, bệnh lỵ, phế nhiệt họ ra máu, trúng độc thức ăn. Nghiên cứu thấy rằng: rau muống tím có thành phần chất giống Insulin, có thể hạ đường trong máu.

Chú ý: Người tỳ vị hư hàn sau khi ăn rau muống, thì có thể rút cẳng chân, bởi vì mạch máu của con người gặp nóng thì thông, gặp lạnh thì bế tắc, do đó người già yếu suy nhược ăn rau muống thì khí huyết không vận hành, gân thịt mất sự dinh dưỡng, dễ bị rút gân. Nghiên cứu khoa học hiện đại cho thấy nếu trong thức ăn tồn tại chất Axit Oxalic thì chất này cùng với Canxi, hình thành chất Axit Oxalic Canxi, chất này không hòa tan. Nếu trong thức ăn chứa chất trên thì Canxi không thể hấp thu được.

Cách chế biến:

– Rau muống, râu ngô: Cọng rau muống 60 gam, râu ngô 30 gam nấu nước uống trị bệnh đái đường. Rau muống có thành phần giống Insulin, râu ngô có nhiều thành phần đa đường, có tác dụng hạ đường huyết, 2 vị phối hợp làm tăng khả năng trị bệnh đái đường. –

55. Rau nhà chùa (Rau chân vịt, ba thái)

Tính vị: Vị ngọt, hàn.

Thành phần: Trong 100 gam rau nhà chùa, có 2 gam Albumin, 0,2 gam chất béo, 2 gam Carbohydrate, 0,6 gam chất xơ thô, 70 mg Canxi, 34 gam lân, 2,5 gam sắt, 2,96 chất Carotin, 0,04 mg B1, 0,13 Vitamin B2, 31 gam Vitamin C.

Công dụng: Lợi ngũ tạng, hoạt huyết mạch, thông tràng vị, chỉ khát, nhuận táo chỉ khát. Dùng trị bệnh đái đường đại tiện khô kết, chảy máu cam, đại tiện ra máu, đẩy mạnh tiết dịch của tuyến tụy, giúp tiêu hóa. Người bệnh hư nhược có chứng đi tả nên dùng ít. Vitamin C trong rau nhà chùa có thể ức chế Albumin đường hóa, từ đó làm chậm tiến triển bệnh đái đường, rau nhà chùa có chữa kẽm là thành phần của Insulin, do đó kẽm có quan hệ hoạt tính với chất Insulin.

Cách chế biến:

– Góc rau nhà chùa nấu thịt: Thịt gà 15 gam, gốc rau nhà chùa tươi 60 120 gam. Trước tiên nấu cách thủy thịt gà 30 phút, bỏ gốc rau nhà chùa vào nấu chín. Uống nước và ăn rau, chia ngày 2 – 3 lần.

Công dụng: Thanh nhiệt chỉ khát. Dùng cho bệnh đái đường uống nhiều nước.

– Rau nhà chùa trộn dầu vừng: Rau nhà chùa tươi 250 gam, luộc rau nhà chùa đổ nước lấy rau trộn dầu vừng, ăn mỗi ngày 2 lần, dùng cho người bệnh đái đường, huyết áp cao, nhức đầu, bí đại tiện mãn tính.

Chú ý: Trong rau nhà chùa có nhiều chất Axit Oxalic, nó dễ kết hợp với canxi thành hợp chất, do đó người bị mật kết sỏi và đường tiểu kết sỏi không nên ăn nhiều. Trẻ con ăn nhiều sẽ bị thiếu kẽm, vì kẽm và Axit Ôxalic kết hợp bài tiết ra ngoài dẫn đến thiếu kẽm.

– Gốc rau nhà chùa Ngân nhĩ: Gốc rau chân vịt 100 gam, Ngân nhĩ 10 gam nấu nước, mỗi ngày dùng 1 tể, dùng cho bệnh đái đường phế vị táo nhiệt. Trong phương thuốc Ngân nhĩ vị ngọt tính bình, tác dụng dưỡng vị thêm ăn, ích khí, hoạt huyết, bổ não cường tâm, có thể thanh nhiệt nhuận phế dưỡng ẩm của dạ dày. Ngân nhĩ thêm rau nhà chùa nhuận táo, chỉ khát phối hợp trị bệnh đái đường thể vị táo nhiệt.

56. Rau cải trắng

Tính vị: Vị ngọt, tính bình,

Thành phần: Rau cải trắng có thành phần Albumin, chất béo, đường, chất xơ thô, Canxi, lân, sắt, Carotene, Vitamin B1, B2, C.

Công dụng: Giải nhiệt trừ phiền, thông lợi tràng vị, dùng cho bệnh đái đường phiền khát hay đói.

Chú ý: Rau cải trắng thối rữa không ăn được, vì có thể trúng độc, nguyên nhân là do trong muối Nitrat của rau cải dưới tác dụng của vi khuẩn biến thành muối Nitrat có độc, có thể làm cho oxy hóa Albumin hồng cầu trong huyết hạ thấp, làm mất đi khả năng tải oxy khiến cho cơ thể thiếu oxy mà trúng độc. Khi trúng độc, biểu hiện các triệu chứng sau: nhức đầu, lợm giọng, buồn nôn, tim đập nhanh, nếu nặng có thể dẫn tới hôn mê.

Cách chế biến:

– Canh rau cải trắng và củ cải: Lỗi cải trắng 250 gam, củ cải trắng 60 gam nấu nước ăn sau uống nước, dùng trị bệnh đái đường, cảm mạo. .

– Canh rau cải hành: Gốc rau cải trắng 3 cây rửa sạch thái lát, hành 7 củ, nấu canh uống khi nóng, trùm chăn cho ra mồ hội trị bệnh đái đường và cảm mạo.

57. Đậu phụ ma vu

Đậu phụ ma vu là loại thực phẩm tốt, đặc sản của Trung Quốc.

Thành phần: Các loại đường, tinh bột, nước, Albumin thô, chất keo của hoa quả.

Công dụng: Loại thực phẩm cho người tiểu đường này có tác dụng hiệu quả trong việc hạ mỡ, hạ đường, hạ huyết áp, khai vị thông tiện, phòng bệnh ung thư, đậu phụ ma vu là thứ thực phẩm rất tốt, nó ức chế sự tăng cao của đường trong máu, từ đó giảm nhẹ sự chịu đựng của Insulin, thúc đẩy tuần hoàn của người bệnh.

58. Nhục quế

Trung tâm nghiên cứu khoa học ứng dụng của Mỹ đã phát hiện Nhục quế là một loại thuốc hỗ trợ trị bệnh đái đường có hiệu quả, vì có chứa một loại thành phần nâng cao hiệu ứng của Insulin đó là Crom.

59. Cải cay

Tính vị: Vị đắng, tính cay, ôn.

Thành phần: Trong cải cay có Albumin, chất béo, đường, chất xơ thô, canxi, lân, sắt, Carotene, Vitamin B1, B2, C, P.

Công dụng: Thực phẩm cho người tiểu đường này giúp giải biểu lợi tiểu, khoan phế hóa đàm, lợi tràng khai vị, tiểu tiện không thông, họ ra máu, bệnh lỵ, hầu đau khản tiếng. Rau cải cay có chứa chất xơ nhiều, làm cho nồng độ đường trong máu lên từ từ, do đó ngăn ngừa xông động mạch của đường trong máu, tác dụng bảo vệ tuyến tụy, rau cải cũng chứa nhiều Selen làm tăng năng lực hấp thu đường của tế bào, tương đồng với Insulin tuyến tụy, do đó người bệnh đái đường ăn nhiều sẽ có lợi.

60. Mướp đắng

Tính vị: Vị đắng, tính hàn.

Thành phần: Trong mướp đắng có Glucozit, (các loại Axit gốc Amin), đường bám nhũ chua, keo trái cây, Albumin, chất béo, Canxi, lân, sắt, Carotene, Vitamin C.

Công dụng: Thanh tâm, trừ thấp nhiệt, giải độc, trừ lao mệt, sáng mắt. Dùng cho người bệnh đái đường phiền khát mắt đỏ đau, phù thũng, đơn độc sưng đau, ác sang. Người bệnh đái đường dễ cảm nhiễm, ăn thường xuyên sẽ ngăn ngừa được biến chứng. Chất Glucozit có tác dụng hạ đường trong máu. Thực nghiệm chứng minh rằng: đối với chuột bạch nhỏ bị bệnh đái đường, mướp đắng có tác dụng hạ đường huyết rõ rệt.

Cách chế biến:

– Tương nấu mướp đắng: Mướp đắng 250 gam, tương ngọt 25 gam, Thanh thang 50, nước bột 20 gam. Dầu tương, muối ăn, đường trắng, dầu cải, vị tinh vừa đủ. Mướp đắng rửa sạch bỏ hai đầu, bổ làm đôi, cắt thành hình dải. Cho chảo lên lửa, đổ nước cho mướp đắng vào nấu một lát để giảm vị đắng. Bắc chảo đun lửa cho dầu cải vào nấu 60, cho tương ngọt vào xào thơm, thêm đường trắng, muối cùng mướp đắng vào nấu, cho Thanh thang vào, dùng bột nước làm đặc, thêm vị tinh là được.

Công dụng: Thanh tâm giải độc, thanh nhiệt sáng mắt, tặng ăn uống, hạ đường trong máu, tác dụng khai vị, giải nắng, hỗ trợ trị bệnh đái đường.

Chú ý: Người tỳ vị hư hàn, ăn cẩn thận, người có thai không dùng. 

– Canh mướp đắng dùng làm rau trong mỗi bữa ăn, từ 50 – 100 gam cho 1 lần, mỗi ngày 2 – 3 lần. Hỗ trợ trị bệnh đái đường rất tích cực.

– Bột mướp đắng khô: Mướp đắng chế thành bột khô, mỗi lần dùng 7 – 12 gam, mỗi ngày 3 lần hỗ trợ trị bệnh đái đường.

– Lâm sàng cho biết: Dùng mướp đắng khô nghiền thành bột, ép thành viên, mỗi viên chứa 0,5 gam bột khô, mỗi lần uống 15 – 25 gam, mỗi ngày 3 lần, uống trước bữa ăn 1 giờ; một liệu trình hai tháng, đồng thời tiết chế ăn uống. Trị liệu 29 trường hợp đái đường. Trong đó bệnh nhẹ 12 trường hợp, bệnh vừa 12 trường hợp, bệnh nặng 3 trường hợp, bệnh nguy 2 trường hợp. Dùng một liệu trình có 16 trường hợp, hai liệu trình 11 trường hợp, trên hai liệu trình 2 trường hợp. Hiệu quả rõ rệt là 19 người, chuyển biến tốt 4 người, không có hiệu quả 2 người, 4 người bệnh thêm nặng, hiệu suất rõ rệt 65,5%, có hiệu quả là 79,3%. Mướp đắng khô có tác dụng phụ là sôi bụng, ỉa chảy, phân nhiều không cần xử lý có thể tiếp tục dùng.

61. Trà khổ qua (mướp đắng)

Công dụng: Thức uống này có công hiệu thanh tam tiêu, giảm đường huyết. Thích hợp trị bệnh tiểu đường miệng khát, uống nhiều, ăn nhiều, tiểu nhiều.

Cách chế biến: Khổ qua tươi một trái, trà xanh một ít. Khổ qua cắt một đầu lấy hạt ra, cho trà xanh vào, đem treo ở nơi thông gió râm mát. Sau khi khô thì lấy xuống cắt vụn ra. Mỗi lần dùng 10gr ngâm trong nước sôi nửa tiếng rồi uống.

62. Bí đỏ

Tính vị: Vị ngọt, ôn.

Thành phần: Chứa chất toan của dưa, chất của Thiên môn đông, chất Carotene, Vitamin B1, B2, B6, C; chất béo, đường Glucose, Kali, Magie, Canxi, sắt, chất keo quả cây, diệp hồng tố, chất xơ, rất nhiều lân.

Công dụng: Loại thực phẩm cho người tiểu đường này có tác dụng bổ Tỳ ẩm Vị, bổ trung ích khí, tiêu viêm chỉ thống, giải độc sát trùng, tác dụng phòng trị bệnh đái đường, thúc đẩy tiết chất Insulin. Chất xơ của bí đỏ làm chậm sự đẩy sạch thức ăn trong dạ dày, tác dụng khống chế đường lên cao trong máu sau khi ăn cơm. 

Keo hoa quả của bí đỏ là một loại đa đường, có tác dụng tàng trữ và thủy phân trong dịch tiêu hóa, là một chất xơ có tính hòa tan. Chất keo và thức ăn tinh bột cùng ăn một lần có thể nâng cao độ đính thức ăn trong dạ dày, điều tiết tỷ lệ hấp thu trong dạ dày, làm cho sự hấp thu đường giảm chậm, từ đó mà làm chậm đẩy sạch thức ăn trong dạ dày. 

Sau khi chất xơ hòa tan trong ruột được hấp thu đầy đủ, hình thành một loại vật chất ở trạng thái ninh kết, làm cho hỗn hợp men tiêu hóa với chất dinh dưỡng không thể trộn đều, từ đó làm chậm tiêu hóa và hấp thu của ruột với chất dinh dưỡng, do đó có tác dụng khống chế sự dâng cao của đường trong máu sau khi ăn cơm.

Ở Hokkaido, Nhật Bản có một thôn lấy bí đỏ làm thức ăn chính, không phát sinh bệnh đái đường và cao huyết áp. Thực nghiệm của Y học Nhật Bản cho 15 người bị bệnh đái đường và cao huyết áp ăn bí đỏ 10 ngày, mỗi ngày ăn 100 gam bí đỏ. Kết quả đường trong máu dần dần hạ xuống.

62. Bí đao

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Thành phần: Trong bí đao có chất Albumin, đường, chất xơ thô, Canxi, lân, sắt, Carotene, Vitamin B1, B2, C; chất Urê, chất dầu toan v.v…

Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, lợi thủy, hóa đàm, tiêu thử chỉ khát, dùng trong quá trình trị bệnh đái đường. Cách chế biến:

– Nước bí đao: Bí đao 1000 gam cho nước nấu chín, dùng thường xuyên hoặc dùng bí đao bỏ vỏ, dùng mỗi lần 500 gam nấu ăn và uống nước, dùng hỗ trợ trị bệnh đái đường, phù thũng, đi tiểu ít.

– Bí đao Hoàng liên: Bí đao 2500 gam cắt bỏ đầu, bỏ ruột; bột Hoàng liên 30 gam nhận vào trong ruột bí đao, đậy nắp lại, dùng tăm tre cố định nắp, nấu cho đến chín rục, ép lấy nước bí đao uống một ngày 3 lần. Hoàng liên trong phương thuốc có tác dụng hạ đường trong máu, và có tác dụng thúc đẩy khả năng sự tái sinh của tế bào Bêta của Insulin và hạ mỡ trong máu. Bí đao thanh nhiệt giải độc hóa đàm, là thức ăn tốt để hỗ trợ trị bệnh đái đường, phối hợp với Hoàng liên thành bài thuốc hỗ trợ trị bệnh đái đường rất hiệu quả.

Tham khảo:

– Dùng Hoàng liên làm thực phẩm hỗ trợ điều trị bệnh đái tháo đường: Dùng Hoàng liên 2 – 6 gam, mỗi ngày uống 3 lần, liệu trình 1 – 3 tháng, một số bệnh nhân có tác dụng sau 40 ngày, liệu trình kéo dài 3 tháng, kết quả chứng tỏ hoàng liên, có hiệu quả đối với bệnh đái đường. Loại thứ hai, mức Insulin trong huyết thanh được nâng lên, tổng tỉ lệ lâm sàng đạt 90%, tác dụng phụ không rõ rệt. Đồng thời Hoàng liên hạ huyết áp, hạ mỡ trong máu, và chống lại các cảm nhiễm khác, đồng thời chống các biến chứng của bệnh đái đường.

63. Canh bầu

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Công dụng: Món ăn này có tác dụng giải độc giảm đau, miệng mũi sưng đau, mọc mụn, hạ đường huyết.

Cách chế biến: Bầu tươi 60 gam, nấu canh ăn.

64. Củ cải

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn.

Thành phần: Trong củ cải có đường chủ yếu là Glucose, Saccarozo, chất chua của đậu thơm, chất toan cà phê và nhiều loại Axit gốc Amin, các Vitamin, như Vitamin C nhiều hơn so với các loại quả, còn có các chất béo, Canxi, lân, sắt và chất khoáng,…

Công dụng: Tiêu tích trệ, hòa đàm nhiệt, khoan trung lý khí, thanh nhiệt giải độc, dùng hỗ trợ trị bệnh đái đường có chứng thực tích đầy trướng, họ đàm mất tiếng. Củ cải có chất xơ cao, có tác dụng cải thiện sự thay thế đường của tế bào người bệnh đái đường, làm tăng tính mẫn cảm của Insulin, làm hạ đường trong máu, giảm thiểu lượng dùng Insulin của người bệnh. Ngoài ra còn có tác dụng hạ mỡ trong máu, chống xơ cứng động mạch, Vitamin C có trong củ cải có thể ức chế Albumin đường hóa, hạn chế sự phát triển của bệnh đái đường.

Cách chế biến: Cháo củ cải gạo tẻ: Củ cải to 5 củ, nấu chín lấy nước cho thêm 50 gam gạo tẻ và thêm nước nấu cháo ăn, hỗ trợ trị bệnh đái đường, lưỡi khô miệng ráo, đái dắt.

– Nước củ cải ép lấy nước uống dùng hỗ trợ trị bệnh đái đường miệng khô.

65. Củ cà rốt

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong 100 gam cà rốt có 3,62 mg Carotene, Vitamin B1, B2, đường, chất béo, Canxi, lân, sắt, đồng; còn có một chất hạ đường huyết và 9 loại Axitamin.

Công dụng: Hạ khí bổ trung, kiện tỳ tiêu trệ, điều tràng vị, an ngũ tạng, dùng cho người tiêu hóa không tốt, bệnh đái đường có các chứng tay chân và cơ thể tê cứng, da khô ráp, thanh manh. Cà rốt có tác dụng hạ đường trong máu, là thức ăn tốt cho người bị bệnh đái đường. Cà rốt làm tăng lưu lượng mạch vành hạ mỡ trong máu. Chất xơ trong cà rốt kích thích tính nhu động của ruột, có ích cho tiêu hóa và hạ đàm, có dầu thăng hoa nên có mùi thơm, có tác dụng kích thích tiêu hóa và sát khuẩn.

Chú ý: Cà rốt không nên ăn sống vì có nhiều chất Carotine, bán thành phẩm của sinh tố A này là chất hòa tan trong mỡ, chỉ có hòa tan trong mỡ của gan, biến thành Vitamin A, để cơ thể hấp thụ. Vì thế cà rốt chỉ thích hợp xào hoặc nấu, không nên ăn sống. Nếu không chất Carotin không được hấp thụ và bị thải ra ngoài

Cách chế biến:

Cháo cà rốt: Cà rốt 100 gam, cạo vỏ ngoài thái sợi nhỏ, gạo tẻ 30 gam cho vào nồi nấu thành cháo, sau cho cà rốt vào, cho thêm dầu và muối. Ăn cháo cà rốt rất tổ, hỗ trợ trị bệnh đái đường hiệu quả.

66. Mướp

Tính vị: Vị ngọt, hoặc hơi đắng, tính hàn.

Thành phần: Trong mướp có Glucozit, chất béo, Albumin, đường, Vitamin B, C.

Công dụng: Thanh nhiệt hóa đờm, lương huyết giải độc. Dùng hỗ trợ trị bệnh đái đường huyễn vậng (choáng váng), đờm khó ra.

Cách chế biến:

Trà mướp: Mướp 250 gam cắt thành lát dày 2cm cho thêm muối và nước nấu chín, cho thêm một ít lá chè, mỗi ngày 3 lần giúp hỗ trợ trị bệnh đái đường, thể hư nhược.

67. Quả cà

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn.

Thành phần: Trong cà có Albumin, đường, chất béo, Vitamin A, B, C, P. Cà tím có chứa nhiều Vitamin P nhiều hơn so với các loại rau khác.

Công dụng: Thanh nhiệt dưỡng vị, khoan tràng thông tiện, hoạt huyết tiêu thũng, giảm đau. Trị chứng tràng phong hạ huyết, mụn nhọt nóng, bệnh đái đường chân tay đau, đái ít, ăn được mà hay đói, đi đái ít.

Chú ý: Quả cà tính hàn mà hoạt, do đó người tỳ vị hư hàn, người bị bệnh đái đường mà tràng hoạt tiêu chảy không được ăn.

Cách chế biến:

– Cà xào thịt bò: Cà 100 gam, thịt bò 60 gam, tỏi, gừng một ít. Cà rửa sạch cắt lát, ngâm vào nước lạnh 1 giờ, thịt bò rửa sạch cắt lát, gừng sống rửa sạch cắt sợi, lấy một ít muối và bột sống trộn với nhau, tỏi tây bỏ vỏ lụa giã nát, cho chảo lên, cho tỏi vào bỏ tiếp cà xào chín, xúc ra dĩa, lại bắt chảo lên bỏ thịt bò xào chín, thêm gia vị và ăn.

Công dụng: Thanh nhiệt dưỡng Vị, khoan tràng tán huyết, dùng cho người bệnh đái đường hay đói, ăn nhiều mà vẫn gầy, tiện bí hoặc đại tiện không thông, ra huyết trước khi đại tiện, đại tiện ra máu tươi. Dùng cho bệnh đái đường kèm theo bệnh trĩ, thịt bò vị ngọt tính bình, thịt trâu tính hàn có tác dụng bổ ích Tỳ Vị, sinh tân chỉ khát, thịt bò có chất Selen thúc đẩy sự hấp thu đường của tế bào, tác dụng tương đồng với Insulin.

Chú ý: Thịt bò đối với người bệnh đái đường gầy gò có thể dùng lượng vừa, người béo đường trong mỡ cao cần cẩn thận. (Thịt bò tính nóng, bệnh đái đường thường phát nhiệt, không nên dùng nhiều).

Bột cà: Cà khô nghiền bột, uống với nước nóng 10 gam, mỗi ngày 3 lần có tác dụng hỗ trợ trị bệnh đái đường, lợi thủy, tiêu thũng.

68. Phàn thạch lựu

Tính vị: Vị ngọt, chua, tính ôn,

Thành phần: Trong quả lựu có chứa đường Fructose, đường Glucose, Vitamin C,

Công dụng: Thu liễm chỉ tả, cầm máu, làm hết ngứa, nấu canh hoặc ăn quả tươi hỗ trợ trị bệnh đái đường, thực nghiệm trên động vật chứng minh rằng nó có thành phần hiệu của lá Phàn thạch lựu là Flavone. Đối với chuột bạch lớn, bệnh đái đường do Alloxan, có tác dụng hạ đường rất tốt.

Cách chế biến:

– Nước phàn thạch lựu: Mỗi lần dùng 250 gam quả phàn thạch lựu tươi ép nước dùng 3 lần trước khi ăn cơm. Có thể dùng quả tươi, nếu không có quả tươi thì dùng lá khô, mỗi ngày dùng 10 – 30 gam nấu nước uống hỗ trợ trị bệnh đái đường.

– Lâm sàng cho biết: Viện Y học Quảng Tây dùng thuốc viên Phàn thạch lựu (mỗi viên là 0,4 gam), mỗi lần dùng 9 – 12 viên, mỗi ngày 3 lần, chữa 111 trường hợp, kết quả 84,6%, với bệnh đái đường có nhiều chứng kèm theo. Thường sau khi uống 1 – 4 tuần có tác dụng hạ đường trong máu.

69. Quả dâu

Tính vị: Vị chua, ngọt, tính hơi hàn.

Thành phần: Trong quả dâu có chứa các loại đường, keo trái cây, khoáng chất và nhiều loại Vitamin…

Công dụng: Bổ gan ích thận, nhuận phế thông tiện, bổ huyết dưỡng nhan sắc, tức phong, tư dịch, ninh tâm, lợi thủy, chỉ khát giải độc. Dùng trị can thận huyết hư, choáng váng, choáng mắt, hoa mắt, tai ù, mất ngủ, đái đường, tiện bí, đau lưng, râu tóc bạc sớm.

Cách chế biến:

– Cháo gạo nếp quả dâu: Quả dâu 30 gam, gạo nếp 50 gam, đường phèn vừa đủ, nên cho chút ít đường. Cho gạo sạch vào nồi, trước tiên cho lửa to sau đun lửa nhỏ, rửa sạch quả dâu, đợi cháo chín bỏ quả dâu vào cùng nấu. Khi cháo đặc thì thêm đường là được.

Công dụng: Dưỡng gan, dưỡng thận, minh mục, an thần, hòa vị sinh tân, hỗ trợ trị bệnh đái đường. Gạo nếp vị ngọt tính bình, âm tỳ vị bổ khí cùng với quả đâu thích hợp cho bệnh đái đường, thận hư hoa mắt.

– Rượu nếp quả đậu: Quả dâu 1000 gam rửa sạch vắt nước hoặc lấy quả dâu khô 300 gam nấu nước bỏ bã. Nước thuốc cùng ủ với 500 gam gạo nếp nấu thành cơm để thành rượu, mỗi ngày dùng một ít trong bữa ăn. Có tác dụng hỗ trợ trị bệnh đái đường, bổ huyết ích thận, thông tai sáng mắt, tiện bí, can thận hư tổn.

70. Tỳ bà

Tính vị: Vị chua, tính bình.

Thành phần: Lá tỳ bà có các loại đường, Carotin, sinh tố C, các chất Axit.

Công dụng: Quả tỳ bà nhuận táo, chỉ khái, hòa vị giáng nghịch, lá tỳ bà thanh phế hạ khí, trị họ nóng, phiền khát, hỗ trợ trị bệnh đái đường.

Cách chế biến:

Nước rễ tỳ bà: Rễ tỳ bà 60 gam sắc nước uống hỗ trợ trị bệnh đái đường rất tích cực.

71. Sơn tra

Tính vị: Vị ngọt, chua, tính hơi ôn.

Thành phần: Trong 100 gam Sơn tra chứa 89 mg Vitamin C, PP, Protid, đứng thứ 3 sau Hồng táo, cây số, 85 mg Canxi (là loại quả có nhiều Canxi nhất), Caroten, chất béo, đường, Albumin.

Công dụng: Tiêu thực hóa tích, tán ứ hành trệ, hoạt huyết, hưng phấn thần kinh, dùng cho bệnh thực tích đình trệ, đau bụng tiết tả, phòng xơ cứng động mạch. 

Sơn tra có tác dụng mở rộng động mạch vành, thư giãn mạch máu, tăng lưu lượng của mạch vòng, cải thiện nhịp đập quả tim, hưng phấn trung khu thần kinh. Sơn tra có nhiều Vitamin C, có thể ức chế Albumin đường hóa, do đó làm chậm tiến triển của bệnh đái đường. 

Hạ thấp tác dụng đường hóa là do chất phức hợp Vitamin C, cạnh tranh với đường Gluco trong phương diện kết hợp Albumin. 

Canxi của Sơn tra có tác dụng bổ sung Canxi của bệnh đái đường, giảm nhẹ bệnh tình, phòng ngừa biến chứng, vì vậy người bị bệnh đái đường dùng rất thích hợp. (Vì nó tiêu thịt mỡ, do đó người thừa mỡ, đạm dùng rất tốt. N.D).

Cách chế biến:

Sơn tra, Quyết minh tử: Sơn tra, Cúc hoa mỗi thứ 10 gam, Quyết minh tử 15 gam, sắc nước uống thay trà hỗ trợ trị bệnh đái đường có nhiều mỡ trong máu. Quyết minh tử vị đắng, ngọt, mát, tác dụng thanh can sáng mắt, lợi thủy thông tiện. Có tác dụng hạ Cholesterol trong máu, vừa là thực phẩm vừa là dược phẩm; cúc hoa vị ngọt, đắng, mát, tác dụng trừ phong thanh nhiệt, sáng mắt giải độc dùng chung với Sơn tra có thể trị xơ cứng động mạch, chống tăng Cholesterol của máu.

72. Keo cây đào (Nhựa trong cây đào tiết ra gọi là keo đào)

Tính vị: Tính dẻo đặc, vị ngọt, đắng, không độc. 

Công dụng: Hòa huyết ích khí, chỉ khát, trị kết sỏi, bệnh đái đường.

Cách chế biến:

Nước keo cây đào: Keo đào 10 – 15 gam, sắc nước uống mỗi ngày 2 lần trị bệnh đái đường.

Nước keo đào, râu ngô: Keo đào 15 – 20 gam, râu ngô 30 – 60 gam, sắc nước chia hai lần uống trong ngày trị bệnh đái đường.

73. Quả dứa

Tính vị: Vị ngọt, chua, tính bình.

Thành phần: Trong quả dứa có chất đường, Glucose, đường Fructose, Vitamin A, B, C, tinh bột, chất béo, đặc biệt rất nhiều Vitamin C.

Công dụng: Thanh thử giải khát, tiêu thực chỉ tả, nhờ có chất keo trong quả dứa có khả năng cải biến sự tiết của Insulin, do đó người bệnh đái đường ăn dứa với lượng thích hợp mỗi ngày 100 gam, có thể cải biến lượng tiết của chất Insulin, làm hạ đường trong máu.

Chú ý: Sau khi dứa được cắt bỏ vỏ xắt lát thường ngâm vào nước muối mới ăn. Muối ăn phá vỡ các Glucozit và chất xúc tác của dứa, để tránh sự quá mẫn cảm của dứa. Dứa có thể cắt thành miếng nấu với thịt gà, thịt vịt, thịt bò đã bỏ xương, ăn rất tốt.

74. Dương mai

Tính vị: Vị chua, ngọt, tính ôn.

Thành phần: Trong dương mai có đường, Vitamin, chất keo.

Công dụng: Tác dụng sinh tân chỉ khát, kiện vị tiêu thực, trừ phiền khử đàm, chỉ tả chỉ ẩu, giải độc rượu, điều tràng vị.

Bệnh đái đường có thể thích hợp một lượng dương mại thích hợp, chất keo trong dương mai có khả năng cải biến sự tiết của lượng Insulin, do đó có tác dụng hạ đường trong máu.

75. Quả anh đào

Tính vị: Vị ngọt, tính ôn, không độc.

Thành phần: Có chứa đường, Vitamin A, B, C; chất keo quá…

Công dụng: Điều trung ích tỳ, anh đào có chất keo hoa quả, có khả năng cải biến sự tiết lượng Insulin, do đó có tác dụng hạ đường trong máu, người bệnh đái đường có thể dùng lâu dài.

76. Dưa hấu

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn.

Thành phần: Có chứa lượng nước cao 96,6%, có các loại đường Glucose, Fructose, Saccarozơ, Protid, Vitamin A, B, C; Axitamin.

Công dụng: Thanh nhiệt giải thử, trừ phiền chỉ khát, lợi tiểu, vàng da, giải độc rượu, thận viêm thủy thũng. Vị ngọt chủ yếu là do đường Fructose, nó chẳng những không ảnh hưởng tới người bị bệnh đái đường mà còn có tác dụng hạ đường trong máu.

Cách chế biến:

– Vỏ dưa hấu Hoa phấn thang: Vỏ dưa hấu 15 gam, vỏ bí đao 15 gam, bột Hoà phân 12 gam, sắc nước uống; dùng thích hợp cho bệnh đái đường miệng khát, đi tiểu đục. Hoa phấn có tác dụng hạ đường trong máu, vỏ bí đao, vỏ dưa hấu thành nhiệt giải thử, trừ phiền chỉ khát, lợi tiểu. Ba vị hợp lại tăng tác dụng hỗ trợ trị bệnh đái đường miệng khát, tiểu đục.

– Dưa hấu Xích tiểu đậu thang: Vỏ dưa hấu, vỏ bí đao, Xích tiểu đậu đều 30 gam sắc nước uống, hỗ trợ quá trình điều trị bệnh đái đường thủy thũng.

77. Táo tây

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Thành phần: Thực phẩm cho người tiểu đường này có thành phần chủ yếu là các loại đường, Kali, chất khoáng, Axit hữu cơ, sinh tố A, B, C.

Công dụng: Bổ tâm ích khí, sinh tân chỉ khát, kiện tỳ hòa vị, đường trong táo tây chủ yếu là đường Fructose, nó chẳng những không hại còn có tác dụng hạ đường trong máu, hỗ trợ trị bệnh đái đường.

78. Hạt đào

Tính vị: Vị ngọt, tính bình, ôn.

Thành phần: Thịt hạt đào có chứa 40 – 50% chất béo, 15% Albumin, 10% đường, các Vitamin A, B, C; sắt, Mangan, Canxi, Magie.

Công dụng: Bổ thận cố tinh, ôn phế, định suyễn, nhuận táo hóa đàm, ích khí dưỡng huyết, mạnh lưng, nhuận tràng thông tiện. Dùng cho chứng thận hư, lưng gối lạnh đau, đi tiểu nhiều, di tinh, dương yếu.

Cách chế biến thực phẩm cho người tiểu đường này khá đơn giản:

– Hạt đào Phục linh: Thịt hạt đào 30 gam, Bạch phục linh 15 gam sắc nước uống 1 tháng, trừ chữa bệnh đái đường kèm thận hư đau lưng. Hạt đào bổ thận cốt tinh, mạnh lưng; Phục linh hạ đường huyết, phối hợp 2 vị chữa bệnh đái đường và bổ thận.

– Nước lá đào: Lấy lá đào sắc lấy nước uống sau khi ăn, tác dụng hạ đường trong máu. –

79. Quả lê

Tính vị: Vị ngọt, hơi chua, tính hàn.

Thành phần: Quả lê có chứa đường và chất khoáng, Albumin và chất béo, Vitamin.

Công dụng: Sinh tân nhuận táo, thanh nhiệt giáng hỏa, hóa đàm chỉ khát, trị bệnh nhiệt phiền khát, họ do nhiệt, mỗi ngày người bệnh có thể dùng 100 gam. Trong quả lê có thành phần đa đường, có tác dụng hạ đường trong máu, do đó người bị bệnh đái đường có thể dùng rất tốt.

80. Hạt tùng (Tùng tử nhân)

Tính vị: Vị ngọt, hơi ôn.

Thành phần: Trong hạt tùng có chất béo, Albumin.

Công dụng: Tư âm, tức phong, nhuận phế hoạt tràng, trị chứng phong tý, váng đầu, họ khan, thổ huyết, tiện bí…

Cách chế biến:

Hạt tùng nấu cháo: Tùng tử nhân 30 gam, gạo trắng 100 gam nấu cháo ăn vào buổi sáng.

Công dụng: Kiện tỳ, dưỡng tâm, sinh tân nhuận táo. Trị chứng đái đường, khí đoản, khó ngủ, ho khan, tiện bí, hồi hộp.

81. Quả la hán

Tính vị: Vị ngọt, tính mát.

Thành phần: Các bộ phận hạt và quả La hán đều có dầu thơm, kích thích ăn uống. Có các loại đường Glucozit độ ngọt gấp 300 lần đường Saccarozo.

Công dụng: Thanh Phế nhuận tràng, thanh nhiệt mát huyết, chữa bách nhật khái, họ do đàm hóa, trị chứng thương phong cảm mạo, hầu đau, giải thử nhiệt, họng đau mãn tính, vị nhiệt, khí quản viêm mạn tính, cao huyết áp. Là một loại thức ăn tốt cho người bệnh đái đường.

Cách chế biến:

Một quả La hán chế thành dạng nước, là thực phẩm cho người tiểu đường hiệu quả.

Trà quả La hán: Quả La hán đập quả thả vào nước nóng hoặc dùng với lá chè để uống, khí vị rất thơm giúp hỗ trợ quá trình trị bệnh đái đường thuận lợi.

Quả La hán để nguyên quả giã nát nấu chung với phổi heo, xương đầu hoặc thịt heo dùng cho người đái đường.

82. Lá dâu

Tính vị: Vị ngọt, tính hàn.

Thành phần: Có đường Axitamin, chất béo, Axitamin, Axit hữu cơ, các Vitamin B, C.

Công dụng: Trừ phong thanh nhiệt, thanh Can minh mục, dùng cho phong nhiệt cảm mạo, họ hen, choáng đầu, đau đầy, mặt đỏ, nhìn vật bị mờ choáng; còn có tác dụng cầm máu, vì làm thông các mạch máu nhỏ, trừ đau ở khí quản.

Cách chế biến

Trà lá dâu, mỗi ngày dùng 30 – 50 lá dâu khô, hâm nước nóng thay trà, dùng thường xuyên để hạ đường trong máu.

83. Phục linh

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Trong Phục linh có Albumin, chất béo, chất nhầy, nhiêu đường phân giải.

Công dụng: Loại thực phẩm cho người tiểu đường này có tác dụng tốt giúp bổ não, mạnh thận, kiện tỳ hòa vị, lợi thủy, hãm thấp, ninh tâm an thần. Dùng trị đàm ẩm, thủy thũng, tiểu tiện bất lợi, tiết tả, hồi hộp chóng mặt, hạ đường máu, hạ huyết áp, nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, tăng khả năng kháng khuẩn, tác dụng tốt đối với bệnh đái đường.

84. Lá sen

Tính vị: Vị đắng, tính bình, sắc thanh, mùi thơm.

Thành phần: Có chất kiềm và chất xơ. Công dụng: Thanh nhiệt giải thử, hạ mỡ trong máu, dùng hỗ trợ trị bệnh đái đường.

85. Kê nội kim (Màng mề gà)

Tính vị: Vị ngọt, tính bình.

Thành phần: Có Protid, Albumin, Vitamin A, B, C.

Công dụng: Tiêu tích trệ, kiện tỳ vị, trị thực tích, trướng mãn, ẩu thổ phiên vị, đái đường, di niệu. Kê nội kim làm tăng tiết dịch vị, tăng vận động của dạ dày.

Cách chế biến:

– Kê nội kim, gốc rau nhà chùa: Kê nội kim 15 gam, gốc rau nhà chùa tươi 15 gam đổ nước nấu, uống mỗi ngày 2 lần hỗ trợ trị bệnh đái đường. Gốc rau nhà chùa tư âm nhuận táo, dưỡng huyết cầm máu, dùng cho người bệnh đái đường tiện huyết, hoại huyết.

86. Bạch quả

Tính vị: Vị ngọt, đắng, chát, tính bình.

Thành phần: Trong Bạch quả có chất béo, chất đường, tinh bột, lân, Canxi, sắt, Kali.

Công dụng: Liễm phế khí, định đàm suyễn, chỉ đới trọc, cố thận, súc niệu. Dùng cho người bị họ lâu phế hư, di niệu, bạch đới.

Chú ý: Để sử dụng loại thực phẩm cho người tiểu đường hiệu quả, trong hạt Bạch quả có Axit Xianua, ăn nhiều sẽ bị trúng độc (người lớn dùng 6 – 9 gam, tương đương 6 – 9 hạt).

Cách chế biến:

– Bạch quả Ý dĩ mễ: Mỗi lần nấu 8 hạt Bạch quả bỏ vỏ, Ý dĩ 60 gam, thêm nước nấu cháo cho muối vào ăn, mỗi ngày 1 lần hỗ trợ điều trị bệnh đái đường, thủy thũng, Tỳ hư tiết tả. Trong phương Ý di hãm thấp lợi thủy, khứ phong thấp, thanh nhiệt bài nùng, kiện tỳ chỉ tả.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :