Home / Sức Khỏe / Chế độ ăn cho người tiểu đường từ 1200 tới 2000kcal/ngày

Chế độ ăn cho người tiểu đường từ 1200 tới 2000kcal/ngày

/

Một chế độ ăn ít calo cho người tiểu đường giảm khoảng 25 – 30% nhu cầu năng lượng mỗi ngày, cung cấp khoảng 1.200 – 2000 kcal/ngày không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của người bệnh.

chế độ ăn cho người tiểu đường

1. Chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường béo phì

Một chế độ ăn ít calo sẽ được đề nghị với giảm khoảng 25 – 30% nhu cầu năng lượng mỗi ngày. Chế độ ăn này cung cấp 1200 – 20000kcal/ngày không ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày của người bệnh.

Chế độ ăn phải cân bằng, cung cấp 55% glucid, 25% lipid và 20% protid (khi giảm tổng số calo tiêu thụ cần đảm bảo cung cấp đủ lượng protid). Các loại đường đơn không được sử dụng ngoài trái cây (5% tổng số năng lượng). Thành phần chủ yếu của glucid là các loại ngũ cốc toàn phần. Các loại thức uống có cồn không được khuyến khích. Các thức ăn có chất xơ được sử dụng để chống tình trạng táo bón và làm chậm sự hấp thu glucid nhưng việc sử dụng chất xơ bị hạn chế do khó dung nạp ở đường tiêu hoá.

Chế độ ăn nên chia làm 3 lần dưới dạng các bữa ăn hỗn hợp. Chế độ ăn cân bằng về glucid, lipid và protid làm hạn chế tình trạng tăng đường huyết kích phát sau ăn không những trên bệnh nhân đái tháo đường mà còn trên người bình thường.

Những điều chỉnh về lượng thức ăn trở nên cần thiết tùy theo sự giảm cân, chất lượng cân bằng chuyển hoá và khả năng dung nạp. Trên thực tế, hoạt động thể lực của bệnh nhân, tâm lý người bệnh, tuổi tác và thời gian ăn kiêng kéo dài là những yếu tố chính có thể ảnh hưởng đến chế độ ăn; do đó mục tiêu của việc tiết chế đạt đến một cân nặng bình thường hay gần bình thường.

Các chất tạo vị ngọt như aspartam cũng được sử dụng rộng rãi vì đây là loại đường cho rất ít năng lượng hỗ trợ cho việc giảm cân; Hay các bảng trình bày thành phần của một số loại thực phẩm cần được cung cấp cho bệnh nhân và gia đình để giúp cho việc lựa chọn thực phẩm hợp lý hơn.

2. Chế độ ăn của bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có cân nặng bình thường

Chế độ ăn cung cấp năng lượng bình thường, thay đổi tùy theo cách sống và hoạt động thể lực; cung cấp 55-65% glucid, 20-25% lipid, 15-20% protid. Các loại chất béo đơn và đa không bão hoà cũng được sử dụng như trên bệnh nhân đái tháo đường béo phì.

Những người có cân nặng bình thường về nguyên tắc không phải hạn chế khối lượng thức ăn được tiêu thụ, ngay cả các nhóm thức ăn có đường. Điều lưu ý với thức ăn có chứa bột – đường cần được phân bổ vào các bữa ăn sao cho phù hợp với nhu cầu năng lượng tránh hạ đường huyết lúc xa bữa ăn, tránh tăng đường huyết nhiều sau ăn. Luôn luôn tính toán sao cho phù hợp với liều thuốc và loại thuốc đang sử dụng. Đa số bệnh nhân sau khi ăn loại thức ăn có chứa đường, đi thử đường máu thấy tăng lên vì các lý do sau đây:

– Tình trạng tăng đường máu vốn có từ trước chưa được khống chế bằng chế độ điều trị thích hợp (thường là không đủ thuốc, thiếu insulin).

– Ăn thêm thức ăn có đường mà không lưu ý đến việc giảm đi lượng đường tương ứng từ các nhóm thức ăn khác (do không biết quy đổi thức ăn).

– Một số loại thức ăn có đường làm tăng đường máu sớm sau khi ăn nhưng xuống nhanh, trong khi một số thức ăn khác (bánh mì, xôi) tuy không làm tăng đường máu nhanh song lượng đường máu tăng thêm kéo dài trong nhiều giờ. Kết quả cuối cùng có thể hoàn toàn như nhau lên biến chứng mạn tính của bệnh đái tháo đường.

Việc trao đổi thường xuyên giữa bác sĩ chuyên khoa và nhà dinh dưỡng sẽ giúp tìm ra chế độ ăn thích hợp cho từng bệnh nhân.

3. Chế độ ăn cho trẻ em và trẻ vị thành niên

Nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ em và trẻ vị thành niên mắc tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2 tương tự như đối với trẻ không mắc tiểu đường cùng độ tuổi.

Thức ăn và kế hoạch ăn uống cần riêng biệt với từng trẻ, điều trị insulin tăng cường, tự kiểm soát đường máu cùng với việc giáo dục trẻ tự điều chỉnh liều insulin sẽ giúp trẻ có thể thay đổi các loại thực phẩm khác nhau cũng như các hoạt động khác nhau mà không làm ảnh hưởng nhiều đến đường máu. Ở Việt Nam, việc tự thử đường máu 4-5 lần/ngày còn rất hạn chế vì lý do kinh tế, do đó chế độ ăn cho trẻ có thể không đạt được độ mềm dẻo thích ứng cho lứa tuổi này.

4. Chế độ ăn cho phụ nữ có thai và cho con bú

Dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và cho con bú cần cung cấp đủ nhu cầu cho sự phát triển của mẹ và con, lên cân theo đúng tiến trình, các vitamin và muối khoáng cần thiết. Khi có thai, đường máu cần được giữ ổn định tốt nhất (đường máu từ 56,7mmol/l, chỉ có tự kiểm soát đường máu nhiều lần trong ngày + kỹ năng tự điều chỉnh liều insulin theo kết quả thu được mới cho phép đạt được mục tiêu này).

Trong 3 tháng đầu, không cần bổ sung thêm năng lượng, các tháng tiếp theo thêm 300kcal/ngày. Lượng chất đạm 0,75g/kg/ngày + thêm 10g/ngày. Phân bổ năng lượng, chất bột vào 3 bữa chính và 3 bữa phụ để tránh tăng đường máu nhiều sau khi ăn, đồng thời tránh hạ đường huyết do thai nhi luôn luôn lấy đường từ mẹ cho sự tăng trưởng.

Khi cho con bú, người mẹ cần ăn thêm bữa phụ có chất bột đường vì tác dụng hạ đường máu lúc cho con bú (đường được chuyển vào sữa). Tổng năng lượng đưa vào khoảng 1.800kcal/ngày thích hợp trong đa số trường hợp.

5. Chế độ ăn cho người già, người cao tuổi

Người có tuổi thường bị suy dinh dưỡng hơn là bị thừa cân do có những khó khăn về dinh dưỡng như: chán ăn, không được lựa chọn thức ăn, do mất răng, do tình trạng mệt mỏi thường xuyên… Do vậy, đối với lứa tuổi này những từ ngữ “ăn kiêng”, “hạn chế ăn” cần được dùng hết sức thận trọng ngay cả với người thừa cân vì tiên lượng và tình trạng bệnh tật thường xấu hơn nếu người có tuổi nhẹ cân.

Người có tuổi nên được bổ sung thêm đa vitamin liều nhỏ, cung cấp calcium 1.200mg/ngày. Uống đủ nước (1-1,5l/ngày).

6. Chế độ ăn cho người tiểu đường có tăng huyết áp

Giảm muối, ăn nhiều rau và hoa quả làm giảm huyết áp cả ở người bình thường và người có tăng huyết áp. Lượng muối (NaCl) tiêu thụ nên vào khoảng 6g/ngày (hiện người Việt Nam đang ăn khoảng 10-13g muối/ngày). Uống nhiều rượu, bia (hơn lượng đã nêu ở trên) cũng là nguyên nhân làm tăng huyết áp.

7. Chế độ ăn cho người tiểu đường có rối loạn mỡ máu

Đa số người tiểu đường tuýp 1 điều chỉnh tốt đường máu bằng insulin sẽ làm giảm triglycerid và LDL cholesterol. Người tiểu đường tuýp có béo phì và đa số người tiểu đường tuýp 2 có tăng triglycerid, tăng LDL cholesterol, giảm HDL cholesterol ngay cả khi đường máu trở về bình thường. Với những trường hợp này cần

  • Giảm ăn mỡ động vật, giảm cholesterol < 300mg/ngày.
  • Tăng chất xơ tan được (có trong hạt ngũ cốc toàn phần). 
  • Giảm cân. 
  • Tăng vận động thể lực.

8. Chế độ ăn cho người tiểu đường có bệnh thận

Người có microalbumin niệu ăn giảm đạm (protein) 0,8-1g/ngày; người có bệnh thận có chế độ ăn 0,8g protein/ngày có thể làm chậm tiến triển bệnh thận do tiểu đường. Trái với quan niệm truyền thống trước đây, nhiều nghiên cứu thấy đạm thực vật có thể có lợi hơn đạm động vật khi bị suy thận.

9. Chế độ ăn cho người tiểu đường khi mắc bệnh cấp tính

Gầy, sút cân khi bị mắc bệnh cấp tính rất thường gặp. Suy dinh dưỡng protein – năng lượng, đồng thời kéo theo suy giảm hệ miễn dịch (giảm tính chống đỡ của cơ thể) khiến cho bệnh càng trở nên trầm trọng hơn. Sụt cân nhanh từ 10-20% được coi là suy dinh dưỡng protein – năng lượng trung bình, nếu giảm trên 20% cân nặng là suy dinh dưỡng nặng.

Nhu cầu năng lượng trong khi nằm viện thường từ 25-35 kcal/kg cân nặng, bệnh nhân cần nhiều năng lượng hơn để chống giảm cân song thông thường tiêu hao năng lượng do vận động thường giảm do tình trạng bệnh lý đi kèm. Lượng đạm cần thiết từ 1-1,5g/kg cân nặng. Tỷ lệ năng lượng do chất bột – đường cung cấp khoảng 4050% tổng số calo.

Khi bị mắc bệnh cấp tính có thể nấu cháo theo công thức sau để ăn hoặc bơm qua ống thông (nghiền nát bằng máy quay sinh tố):

Thức ănKhối lượng (g)Thành phần glucidThành phần lipidThành phần protid
Gạo200160215
Thịt nạc2001437
Cà rốt200152,6
Khoai tây200353,4
Dầu ăn45 (3 thìa canh)44
Muối0-10
Ước tính tổng số ~ 1600kcal/ngày840540232
Bảng công thức món cháo cho người tiểu đường

10. Người tiểu đường có nên ăn bữa phụ không?

Một số người cho rằng những người bị bệnh tiểu đường luôn nên ăn lót dạ để giữ ổn định mức đường huyết. Một số khác lại khẳng định rằng những bệnh nhân tiểu đường nên tuân theo một chế độ ăn nghiêm ngặt 3 bữa/ngày, đặc biệt là đối với những người nhẹ cân. Thực tế của vấn đề ở đây là: đâu là mức độ trung bình lý tưởng? Kế hoạch bữa ăn hằng ngày của bạn phản ánh điều gì?

10.1. Bữa ăn phụ (lót dạ)

Trước đây, không có nhiều loại insulin như bây giờ, những bệnh nhân tiểu đường tiêm loại insulin có tác dụng đạt đỉnh vào thời điểm giữa các bữa ăn chính hoặc nửa đêm vì vậy họ phải ăn nhẹ vào những thời điểm thuốc đạt đỉnh để tránh hạ đường huyết.

Sau này, có thêm nhiều loại insulin không có đỉnh tác dụng, vì vậy không buộc phải có các bữa ăn phụ, tuy nhiên, họ phải lên kế hoạch cẩn thận cho những bữa ăn chính. Bữa ăn phụ có thể giúp ngăn chặn được việc ăn quá nhiều trong bữa ăn chính. Nó cũng giúp cung cấp nguồn năng lượng ổn định cho cơ thể.

Nhưng bữa ăn phụ không thích hợp cho những đồ ăn khó tiêu (ví dụ: những đồ ăn ít chất sợi, ít sinh tố, khoáng chất và nhiều chất béo) cũng như thay thế bữa ăn chính. Sự thay thế này có thể dẫn đến việc ăn nhiều calo hơn, nhiều carbohydrate hoặc nhiều chất béo hơn dự định – việc này đồng nghĩa với mức đường máu tăng cao hơn.

10.2. Ăn uống điều độ

Điều then chốt đối với sức khỏe là ăn uống điều độ. Bỏng ngô nổ bằng lò vi sóng có thể ít chất béo nhưng nó vẫn có năng lượng nhất định. Nếu bạn có thể điều chỉnh được khẩu phần các bữa ăn phụ thì bạn có thể ăn đa dạng hơn, có thể ăn những món ăn mình ưa thích mà vẫn giữ đường huyết ở mức cho phép.

10.3. Đọc kỹ nhãn hàng hóa

Hãy để ý trên nhãn đồ ăn các ngôn từ như: “không đường”, “không thêm đường”, “ít đường” và “dành cho người ăn kiêng” nhưng vẫn chứa carbohydrate. Khi bạn kiểm tra lượng đường trong phần “Thông tin dinh dưỡng” trên nhãn hàng hóa (được thống kê như đường hoặc tổng lượng carbohydrate) nên chú ý tới tổng lượng carbohydrate bao gồm lượng đường thêm vào và lượng đường tự nhiên kể cả đường tự nhiên có trong nho khô. Đó là lý do quan trọng giải thích vì sao cần phải kiểm tra tổng lượng carbohydrate.

10.4. Đồ ăn vô hại đối với người tiểu đường

Người bị bệnh tiểu đường có thể ăn tự do tất cả đồ ăn hay đồ uống có ít hơn 20 calo hoặc ít hơn 5g carbohydrate. Phần lớn đồ ăn tự do nên giới hạn 3 bữa trải đều mỗi ngày. Nhưng nếu bạn ăn gộp 3 bữa vào một lần, sẽ làm tăng mức đường máu. Vài gợi ý cho đồ ăn tự do như sau

  • Một nửa cốc sữa tươi (100ml) không pha thêm đường. 
  • Một cái kẹo cứng (có đường hoặc không đường). 
  • Một chén bỏng ngô không tẩm ướp. 
  • Mười chiếc bánh quy hình con cá. 
  • Một chiếc kem không đường.
  • Một cái bánh kem xốp. 
  • Thạch không đường. 
  • Hai chiếc bánh quy. 
  • Kẹo gôm. 
  • 15g thịt nạc.
  • 15g pho mát không béo cắt lát. 

10.5. Bữa ăn phụ trong những chuyến đi xa

Khi bạn đi đâu đó thì việc lên kế hoạch cho những bữa ăn phụ này có thể giúp cho bạn kiểm soát được việc nhấm nháp hoặc ăn đồ ăn không có lợi cho sức khỏe.

  • Một hộp sữa chua ít béo 90g.
  • Một miếng hoa quả tươi.
  • Một nhúm nhỏ hạt dẻ.
  • Đồ ngọt tráng miệng.
  • Thịt bò khô.
  • Bánh quy.

Người bị bệnh tiểu đường có thể lên kế hoạch cho những bữa ăn chính có tráng miệng. Trước hết là bạn cần lên kế hoạch cho khẩu phần ăn. Nếu muốn ăn tráng miệng sau bữa ăn, bạn cần cắt bớt đồ ăn có chứa carbohydrate trong bữa ăn đó.

11. Một số mẫu thực đơn cho người tiểu đường

11.1. Thực đơn 1.200kcal (miền Bắc)

Số bữa: 5-6 bữa.

Giờ ănThứ 2, 4, 6Thứ 3, 5, 7, chủ nhật
6 giờ 30 phút – 7 giờPhở bò
Bánh phở 120g
Thịt bò 40g
Dầu ăn/nước béo 5g
Glucid: 39g
Bún thịt
Bún 150g
Thịt lợn nạc 50g
Dầu ăn/nước béo 5g
Glucid: 39g
9 giờCam 1/2 quả 100g
Glucid: 9g
Quýt 1 quả 100g
Glucid: 9g
11 giờ 30 phútCơm, cá kho, rau muống xào, canh cải cúc
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Cá kho (cá trắm cỏ 100g)
Rau muống xào (rau muống 100g, 5g dầu ăn)
Canh cải cúc (cải cúc 150g)
Glucid: 43g
Cơm, thịt lợn luộc, mướp đắng xào, canh cải cúc
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Thịt lợn luộc (thịt lợn nạc 50g)
Mướp đắng xào (mướp đắng 100g, 5g dầu ăn)
Canh cải cúc (cải cúc 150g)
Glucid: 43g
16 giờCam 1/2 quả 100g
Glucid: 9g
Quýt 1 quả 100g
Glucid: 9g
19 giờCơm, thịt lợn rim, su hào xào cà chua, canh rau ngót
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Thịt lợn rim (thịt lợn nạc 50g)
Su hào xào (su hào 150g, 5g dầu ăn)
Canh rau ngót (rau ngót 50g)
Glucid: 46g
Cơm, thịt lợn rán, bắp cải luộc
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Thịt lợn rán (thịt lợn nạc 50g, dầu ăn 5g)
Bắp cải luộc (bắp cải 250g)
Glucid: 52g
21 giờ 30 phútSữa tươi không đường 200ml
Glucid: 9g
Sữa tươi không đường 200ml
Glucid: 9g
Năng lượng: 1.193kcal, Protein 65g, lipid: 31g, Glucid: 153gNăng lượng: 1.193kcal, Protein 55g, lipid: 32g, Glucid: 160g

* Những thực đơn này do TS. Nghiêm Nguyệt Thu Viện Dinh dưỡng Quốc gia lập.

11.2. Thực đơn 1.200kcal (miền Trung)

Số bữa: 5-6 bữa.

Giờ ănThứ 2, 4, 6Thứ 3, 5, 7, chủ nhật
6 giờ 30 phút – 7 giờPhở bò
Bánh phở 120g
Thịt bò 40g
Dầu ăn/nước béo 5g
Glucid: 39g
Bún cá
Bún 150g
Cá 50g
Dầu ăn/nước béo 5g
Glucid: 39g
9 giờThanh long 1 miếng 100g
Glucid: 9g
Xoài chín 1 miếng 75g
Glucid: 12g
11 giờ 30 phútCơm, cá kho tộ, rau xào, canh rau
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Cá kho tộ (cá 75g)
Rau xào (rau 150g, 5g dầu ăn)
Canh rau (rau 100g)
Glucid: 44g
Cơm, mướp đắng nhồi thịt, canh rau
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Đậu đũa xào thịt (đậu đũa 100g, thịt lợn nạc 50g, 5g dầu ăn)
Canh rau mồng tơi (rau mồng tơi 100g)
Glucid: 45g
16 giờThanh long 1 miếng 100g
Glucid: 9g
Xoài chín 1 miếng 75g
Glucid: 12g
19 giờCơm, đậu đũa xào thịt, canh rau mồng tơi
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Mướp đắng nhồi thịt (mướp đắng 150g, thịt lợn nạc 50g)
Canh rau (rau 100g)
Glucid: 48g
Cơm, sườn lợn rán, rau muống luộc
1 bát cơm miệng bát (gạo tẻ 50g)
Sườn lợn rán (sườn lợn bỏ xương 50g, dầu ăn 5g)
Rau muống luộc (rau muống 200g)
Glucid: 43g
21 giờ 30 phútSữa tươi không đường 200ml
Glucid: 9g
Sữa tươi không đường 200ml
Glucid: 9g
Năng lượng: 1.206 kcal,Protein 66g, lipid: 30g, Glucid: 157gGlucid: 43gNăng lượng: 1.189kcal,Protein 54g, lipid: 33g,Glucid: 159g

11.3. Thực đơn 1.200kcal (miền Nam)

Số bữa: 5-6 bữa.

Giờ ănThứ 2, 4, 6Thứ 3, 5, 7, chủ nhật
6 giờ 30 phút – 7 giờPhở bò
Bánh phở 120g Thịt bò 50g Dầu ăn/nước béo 5gGlucid: 39g
Bún cá Bún 150g Cá chép 50g, mắm tôm Dầu ăn 5g, gia vị Glucid: 39g
9 giờChuối tiêu 1/2 quả (50g)Xoài chín 1 miếng 50g Glucid: 8g
11 giờ 30 phútCơm, cá kho tộ, rau cải xào, canh bí
1 lưng bát cơm (gạo tẻ 50g)
Cá kho (cá 100g)
Rau cải xào (rau cải 200g, 5g dầu ăn)
Canh bí (bí xanh 100g)
Glucid: 44g
Cơm, thịt bò xào hành tây, canh chua tép
1 lưng bát cơm (gạo tẻ 50g)
Thịt bò 50g, hành tây 70g, dầu ăn 5g
Canh chua tép (tép gạo 4g, cà chua 20g, dọc mùng, đậu bắp, giá đậu xanh, quả me, gia vị)
Glucid: 46g
16 giờChuối tiêu 1/2 quả (50g)
Glucid: 11g
Xoài chín 1 miếng 50g
Glucid: 8g
19 giờCơm, thịt lợn xào củ cải, canh rau ngót
1 lưng bát cơm (gạo tẻ 50g)
Thịt lợn xào củ cải (thịt lợn nạc 75g, dầu ăn 5g, củ cải 200g)
Canh rau ngót (rau ngót 50g)
Glucid: 48g
Cơm, thịt gà xào sả ớt, canh khoai từ, măng xào
1 lưng bát cơm (gạo tẻ 50g)
Thịt gà 50g, sả ớt
Canh khoai từ (củ từ 40g, thịt heo nạc 5g, rau thơm)
Măng tre 60g, dầu ăn 5g
Glucid: 54g
21 giờ 30 phútSữa tươi không đường 200ml
Glucid: 9g
Sữa tươi không đường 200ml
Glucid: 9g
Năng lượng: 1.246 kcal, Protein 68g, lipid: 31g, Glucid: 162gNăng lượng: 1.237kcal, Protein 57g, lipid: 35g, Glucid: 164g

11.4. Thực đơn 2000kcal (miền Bắc)

Số bữa: 5-6 bữa.

Giờ ănThứ 2, 4, 6Thứ 3, 5, 7, chủ nhật
6 giờ 30 phút – 7 giờPhở bò
Bánh phở 200g
Thịt bò 50g
Dầu ăn/nước béo 5g
Glucid: 65g
Bún thịt
Bún 250g
Thịt lợn nạc 50g
Dầu ăn/nước béo 5g
Glucid: 64g
9 giờQuýt 1 quả 120g
Glucid: 11g
Cam 1/2 quả 120g
Glucid: 10,5g
11 giờ 30 phútCơm, cá kho, rau muống xào, canh cải cúc
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Cá kho (cá trắm cỏ 100g)
Rau muống xào (rau muống 150g, dầu ăn 10g)
Canh cải cúc (cải cúc 150g)
Glucid: 102g
Cơm, thịt lợn luộc, mướp đắng xào, canh cải cúc
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt lợn luộc (thịt lợn nạc 75g)
Mướp đắng xào (mướp đắng 150g, dầu ăn 10g)
Canh cải cúc (cải cúc 150g)
Glucid: 103g
16 giờQuýt 1 quả 120g
Glucid: 11g
Cam 1/2 quả 120g
Glucid: 10g
19 giờCơm, thịt lợn rim, su hào xào, canh rau ngót
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt lợn rim (thịt lợn nạc 75g)
Su hào xào (su hào 200g, dầu ăn 109)
Canh rau ngót (rau ngót 50g)
Glucid: 110g
Cơm, thịt lợn rán, bắp cải luộc
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt lợn rán (thịt lợn nạc 759, dầu ăn 109)
Bắp cải luộc (bắp cải 250g)
Glucid: 109g
21 giờ 30 phútSữa tươi không đường 250ml
Glucid: 12g
Sữa tươi không đường 250ml
Glucid: 12g
Năng lượng: 2.051 kcal, Protein 94g, lipid: 49g, Glucid: 309gNăng lượng: 2.032kcal, Protein 82g, lipid: 52g, Glucid: 309g

11.5. Thực đơn 2000kcal (miền Trung)

Số bữa: 5-6 bữa.

Giờ ănThứ 2, 4, 6Thứ 3, 5, 7, chủ nhật
6 giờ 30 phút – 7 giờMì Quảng: 1 suất
Bánh phở 160g, thịt lợn nạc 30g, giò lụa 15g, tôm đồng 15g, bánh phồng tôm 20g, dầu thực vật 5g, rau các loại, nước chấm
Glucid: 60g
Bún cá
Bún 200g
Cá 50g
Dầu ăn/nước béo 5g
Glucid: 52g
9 giờChuối tiêu 1/2 quả 50g
Glucid: 11g
Xoài chín 1 miếng 75g
Glucid: 12g
11 giờ 30 phútCơm, cá lóc kho, măng xào, canh bí đao
1 bát đầy cơm và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Cá lóc 80g, dầu thực vật
Măng xào (măng 100g, dầu ăn 5g)
Bí xanh 100g, thịt lợn
Glucid: 106g
Cơm, mướp đắng nhồi thịt, canh rau
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Mướp đắng nhồi thịt (mướp đắng 200g, dầu ăn 59, thit lon nac 100g)
Canh rau (rau 100g)
Glucid: 103g
16 giờChuối tiêu 1/2 quả 50g
Glucid: 11g
Xoài chín 1 miếng 75g
Glucid: 12g
19 giờCơm, thịt heo xào đậu que, canh cải xanh
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt lợn nạc 75g, dầu ăn 5g, đậu que 125g
Cải xanh 50g, thịt lợn nạc 5g
Glucid: 113g
Cơm, sườn lợn rán, rau muống luộc
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Sườn lợn rán (sườn lợn bỏ xương 100g, dầu ăn 10g)
Rau muống luộc (rau muống 200g)
Glucid: 100g
21 giờ 30 phútSữa tươi không đường 250ml
Glucid: 12g
Sữa tươi không đường 200ml
Glucid: 9g
Năng lượng: 2.016 kcal, Protein 93g, lipid: 44g, Glucid: 313gNăng lượng: 2.041kcal, Protein 85g, lipid: 56g, Glucid: 288g

11.5. Thực đơn 2000kcal (miền Nam)

Giờ ănThứ 2, 4, 6Thứ 3, 5, 7, chủ nhật
6 giờ 30 phút – 7 giờHủ tiếu Nam Vang
Bánh phở 110g
Thịt heo nạc 50g, gan heo 20g, tim heo 15g, tôm đồng 15g
Dầu ăn 5g/nước béo 5g, nước súp, rau các loại
Glucid: 64g
Bún cá
Bún 200g
Cá chép 50g
Giò lụa 20g, mắm tôm, dầu ăn 5g, gia vị
Glucid: 57g
9 giờCam 1/2 quả 125g
Glucid: 10,5g
Xoài chín 1 miếng 75g
Glucid: 12g
11 giờ 30 phútCơm, thịt lợn luộc, mướp đắng xào, canh cải cúc
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt lợn luộc (thịt lợn nạc 750g)
Mướp đắng xào (mướp đắng 150g, 10g dầu ăn)
Canh cải cúc (cải cúc 150g)
Glucid: 103g
Cơm, thịt bò xào hành tây, canh chua tép
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt bò 75g, hành tây 70g, dầu ăn 5g
Canh chua tép (tép gạo 4g, cà chua 20g, dọc mùng, đậu bắp, giá đậu xanh, quả me, gia vị)
Glucid: 104g
16 giờCam 1/2 quả 125g
Glucid: 10,5g
Xoài chín 1 miếng 75g
Glucid: 12g
19 giờCơm, thịt lợn rán, bắp cải luộc
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt lợn rán (thịt lợn nạc 75g, dầu ăn 10g)
Bắp cải luộc (bắp cải 250g)
Glucid: 109g
Cơm, thịt gà xào sả ớt, canh khoai từ, măng xào
1 bát cơm đầy và 1 lưng bát cơm (gạo tẻ 125g)
Thịt gà 75g, sả ớt
Canh khoai từ (củ từ 40g, thịt heo nạc 5g, rau thơm)
Măng tre 60g, dầu ăn 5g
Glucid: 106g
21 giờ 30 phútSữa tươi không đường 250ml
Glucid: 12g
Sữa tươi không đường 250ml
Glucid: 12g
Năng lượng: 2.032 kcal, Protein 82g, lipid: 52g Glucid: 303gNăng lượng: 2.022kcal, Protein 87g, lipid: 52g, Glucid: 309g
This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :