Home / Ô Tô / Sửa chữa hệ thống truyền động xe máy các lỗi thường gặp

Sửa chữa hệ thống truyền động xe máy các lỗi thường gặp

/

Hướng dẫn khắc phục các lỗi hỏng thường gặp của hệ thống truyền động xe máy như bộ ly hợp không phân tách triệt để, hộp số không lên được số 1, cần khởi động bị trượt.

sửa chữa hệ thống truyền động xe máy

1. Kiểm tra và sửa chữa bộ ly hợp xe máy

1.1. Kiểm tra các loại bộ ly hợp xe máy

Bộ ly hợp thường dùng cho xe máy thường có ba loại: bộ ly hợp li tâm tự động, bộ ly hợp ma sát ướt điều khiển bằng tay và bộ ly hợp ma sát ướt tự động.

1.1.1. Bộ ly hợp li tâm tự động

Bước 1: Dùng nhíp và thước thẳng đo đường kính trong của vành ngoài bộ ly hợp.

Đo đường kính trong của vành ngoài bộ ly hợp xe máy
Đo đường kính trong của vành ngoài bộ ly hợp xe máy

Bước 2: Dùng thước kẹp kiểm tra kích thước a của vòng ma sát đĩa ly tâm. Khi kích thước mài mòn đến giá trị cực hạn quy định, nhất định phải thay cụm ly tâm mới. Không được chỉ thay riêng đĩa ly tâm để tránh việc chất lượng lệch lạc khiến cho trọng tâm không cân bằng.

Bước 3: Kéo dài lò xo kéo đĩa ly tâm đến độ dài làm việc, kiểm tra lực đàn hồi. Nếu lực đàn hồi của lò xo kém, vượt quá giá trị quy định nên thay mới. Thay mới lò xo kéo nhất thiết phải có ký hiệu cùng màu.

Đo kích thước đĩa ma sát của đĩa li tâm
Đo kích thước đĩa ma sát của đĩa ly tâm

1.1.2. Bộ ly hợp ma sát ướt điều khiển bằng tay

Bước 1: Kiểm tra lồng ngoài bộ ly hợp và răng, rãnh bánh xe trong xem có vết nứt, mòn hay không. Nếu có, dùng giũa sửa lại hoặc thay mới.

Kiểm tra và sửa lại bánh trong và lồng ngoài của bộ ly hợp
Kiểm tra và sửa lại bánh trong và lồng ngoài của bộ ly hợp

Bước 2: Kiểm tra kẽ hở giữa lồng ngoài của bộ ly hợp với đĩa chủ động (đĩa ma sát), chốt rãnh bánh trong và đĩa bị động (đĩa li hợp). Nếu kẽ hở quá lớn nên thay mới.

Bước 3: Đo độ dày đĩa chủ động ở 4 vị trí. Nếu vượt quá phạm vi quy định nên thay mới.

Bước 4: Đo độ rộng của đĩa chủ động. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay mới.

Đo độ dày (trái) và độ rộng (phải) của đĩa chủ động bộ ly hợp
Đo độ dày (trái) và độ rộng (phải) của đĩa chủ động bộ ly hợp

Bước 5: Kiểm tra đĩa bị động bộ ly hợp có hỏng hóc gì hay không. Nếu có, nên thay mới.

Bước 6: Sử dụng bàn phẳng và thước đo khe hở kiểm tra độ phẳng của đĩa bị động. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay mới đĩa bị động.

Bước 7: Kiểm tra lò xo bộ ly hợp xem có hỏng hóc hay không. Nếu có nên thay mới.

Bước 8: Dùng thước kẹp kiểm tra độ dài tự do của lò xo bộ ly hợp, nếu vượt quá giá trị quy định nên thay mới lò xo.

1.1.3. Bộ ly hợp ma sát ướt tự động

Bước 1: Điều chỉnh khe hở bộ ly hợp. Khi bộ ly hợp chuyển tốc không đạt đến giá trị quy định cần phải điều chỉnh khe hở bộ ly hợp.

Đo độ phẳng của đĩa bị động (trái) và điều chỉnh khe hở bộ ly hợp kiểu đĩa ma sát ướt tự động (phải)
Đo độ phẳng của đĩa bị động (trái) và điều chỉnh khe hở bộ ly hợp kiểu đĩa ma sát ướt tự động (phải)

Bí quyết:

– Khi giá trị khe hở quá lớn, có thể dùng một vòng đệm điều chỉnh thay thế cho đĩa bị động.

– Khi bộ ly hợp không thể phân tách, nên tăng độ dày của vòng đệm điều chỉnh.

Bước 2: Kiểm tra bề mặt vành bộ ly hợp xem có vết xước, nứt, hoặc mài mòn không đồng đều hay không. Nếu có, nên thay mới. Dùng nhíp và thước thẳng đo đường kính trong của vành bộ ly hợp, nếu vượt quá giá trị quy định nên thay mới.

Bước 3: Kiểm tra trên đĩa bị động có mạt vụn, vết nứt, mài mòn không đồng đều hay không, đồng thời kiểm tra độ sâu a rãnh đĩa bị động, nếu có vết nứt, mài mòn hoặc độ sâu rãnh quá nhỏ nên thay mới đĩa bị động.

Kiểm tra độ sâu rãnh đĩa bị động
Kiểm tra độ sâu rãnh đĩa bị động

Bước 4: Kiểm tra lò xo ly hợp có hiện tượng kéo giãn hoặc đứt đoạn hay không, đồng thời dùng thước kẹp đo độ dài tự do của lò xo. Nếu có hỏng hóc hoặc độ dài tự do không phù hợp với giá trị quy định nên thay mới lò xo.

1.2. Sửa chữa sự cố bộ ly hợp bị trượt

1.2.1. Mô tả sự cố 

– Khi xe máy lăn bánh, tay điều khiển bộ ly hợp mặc dù đã thả lỏng hoàn toàn nhưng vẫn khó lăn bánh. 

– Khi di chuyển, dù đã vặn to ga, vận tốc quay của động cơ nâng cao rất nhanh nhưng tốc độ xe không thể tăng tương ứng với vận tốc quay của động cơ, hơn nữa khi xe lên dốc hoặc phụ tải nặng vẫn có cảm giác xe rất ì, khi nghiêm trọng còn có thể nghe thấy âm thanh “ken két”phát ra từ bên trong nắp hộp trục khuỷu. 

1.2.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Hành trình tự do của cáp điều khiển bộ ly hợp quá nhỏ, thậm chí còn không có.

– Đinh ốc điều chỉnh của bộ ly hợp được điều chỉnh không hợp lý.

– Lực kéo của lò xo trong bộ ly hợp không đủ hoặc lực kéo không đồng đều.

– Cáp điều khiển ly hợp bị kẹt giắt.

– Đĩa chủ động của bộ ly hợp bị mài mòn thành rãnh sâu, ngăn cản hướng chuyển động của đĩa chủ động.

1.2.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố bộ ly hợp trượt
Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố bộ ly hợp trượt

1.2.4. Phương pháp khắc phục sự cố

– Điều chỉnh hành trình tự do.

– Thay dầu bôi trơn phù hợp với tiêu chuẩn.

– Khi lực đàn hồi lò xo trong bộ ly hợp không đồng đều nên thay mới.

– Rửa sạch các tạp chất có trong ly hợp

1.3. Sự cố bộ ly hợp xe máy sang số khó khăn

1.3.1. Mô tả sự cố

Khi xe máy đang vận hành, đổi số hoặc sang số để xe lăn bánh thấy có âm thanh va đập của bánh răng, bánh răng khó ăn khớp với nhau.

1.3.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Thao tác không chính xác, bộ ly hợp và tay ga phối hợp không ăn ý, bộ ly hợp phân tách không triệt để.

– Vận tốc không tải của động cơ quá cao.

– Trên bánh cam sang số có rãnh mài mòn.

– Chĩa nhả ly hợp mỏng.

– Đĩa cam sang số điều chỉnh không hợp lý.

1.3.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố bộ ly hợp sang số khó khăn
Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố bộ ly hợp sang số khó khăn

1.3.4. Phương pháp khắc phục sự cố

– Sang số khó khăn, nếu không phải vì bộ ly hợp phân tách không triệt để, vận tốc không tải quá cao, thao tác không thích hợp tạo thành, nên tiến hành kiểm tra kết cấu bên trong của hộp số.

– Nếu máng trượt trên bánh cam sang số bị mài mòn hoặc chĩa nhả ly hợp hỏng hóc đều khiến cho các động tác sang số của bánh răng mất đi độ nhịp nhàng. Lúc này nên thay mới bánh răng sang số hoặc chĩa nhả ly hợp.

– Nếu các bộ phận kết hợp của bánh cam sang số và chĩa nhả ly hợp xuất hiện vết xước hoặc gai xước sẽ khiến cho chĩa nhả ly hợp không thể hoạt động một cách thuận lợi trên bánh cam sang số. Nên sử dụng vải mềm lau sạch chĩa nhả ly hợp và các bộ phận kết hợp của bánh cam sang số.

– Nếu bánh răng bị kẹt nên tháo ra kiểm tra, nếu hỏng phải thay mới.

– Nếu là trục sang số cong vẹo biến dạng sẽ khiến sự cố phát sinh, vì thế nên thay mới kịp thời.

1.4. Sự cố bộ ly hợp phân tách không triệt để

1.4.1. Mô tả sự cố

Khi xe máy vận hành, mặc dù đã bóp chặt tay điều khiển bộ ly hợp nhưng vẫn không thể giảm tốc độ xe một cách hiệu quả. Sang số khó khăn, kho sang số trong hộp số có âm thanh va đập của bánh răng. Khi phanh lại, động cơ ngừng lại cùng với xe và tự động tắt.

1.4.2. Nguyên nhân

– Điều chỉnh bộ ly hợp không hợp lý, hành trình tự do quá lớn, làm cho tác dụng thực tế trong lộ trình của bộ ly hợp nhỏ hơn khoảng cách cần thiết để phân tách triệt để trong bộ ly hợp.

– Lực đàn hồi của lò xo nén trong bộ ly hợp không đồng đều.

– Độ dính của dầu bôi trơn trong bộ ly hợp quá lớn hoặc sử dụng quá lâu nên đặc lại, khiến cho sự phân tách của đĩa chủ động, bị động không triệt để. Trong bộ ly hợp có tạp chất.

1.4.3. Phán đoán và khắc phục

Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố bộ ly hợp phân tách không triệt để
Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố bộ ly hợp phân tách không triệt để

1.4.4. Phương pháp khắc phục

– Điều chỉnh hành trình tự do.

– Thay dầu bôi trơn phù hợp với tiêu chuẩn.

– Khi lực đàn hồi của lò xo trong bộ ly hợp không đồng đều, nên thay mới.

– Rửa sạch các tạp chất trong bộ ly hợp.

2. Kiểm tra và sửa chữa hộp số xe máy

2.1. Kiểm tra hộp số xe máy

Bước 1: Kiểm tra càng sang số và chốt cài sang số (phối hợp với rãnh trục cam truyền động), nếu có vết xước, cong gập, mài mòn nên thay mới.

Kiểm tra rãnh trục cam truyền động
Kiểm tra rãnh trục cam truyền động

Bước 2: Lăn trục càng sang số trên mặt phẳng, nếu có hiện tượng cong gập nên thay mới (không nắn thẳng).

Bước 3: Kiểm tra rãnh trục cam truyền động, nếu có mài mòn, hỏng hóc hoặc vết nứt nên thay mới.

Bước 4: Dùng miếng sắt hình chữ V và đồng hồ so để rung lắc của trục chính và trục trung gian.

Đo độ rung lắc của trục chính và trục trung gian
Đo độ rung lắc của trục chính và trục trung gian

Bước 5: Kiểm tra răng của bánh răng, nếu có hiện tượng ngả màu lam, ăn mòn nên thay mới. Kiểm tra chốt và lỗ kết hợp, nếu thấy có biến dạng ở cạnh bên, có vết nứt hoặc sai vị trí nên thay bánh răng mới.

Kiểm tra bánh răng
Kiểm tra bánh răng

2.2. Sự cố hộp số xe máy tự nhảy số

2.2.1. Mô tả sự cố

Khi xe vận hành ở số 1, không qua điều khiển mà tự nhiên lùi số.

2.2.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Thao tác không chính xác, không cài đúng số.

– Chốt tiếp nối bị bào mòn, đường mép tạo có hình tròn.

– Bánh cam sang số và chĩa nhả ly hợp bị mài mòn.

– Lắp thiết bị điều chỉnh không chính xác, khiến bánh răng không đủ ăn khớp.

2.2.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố hộp số nhảy số
Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố hộp số nhảy số

2.2.4. Phương pháp khắc phục sự cố

– Thao tác chính xác.

– Thay mới chốt tiếp nối.

– Thay mới bánh cam sang số và chĩa nhả ly hợp.

– Lắp lại các thiết bị điều chỉnh.

2.3. Sự cố hướng trục của trục trung gian bị trượt

2.3.1. Mô tả sự cố

Khi sử dụng bộ ly hợp thấy âm thanh lạ phát ra từ trong hộp số.

2.3.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Bạc chặn (vòng bi chặn) trong bánh răng bị động của trục khởi động hỏng.

– Bạc lót ly hợp bị hỏng.

2.3.3. Phương pháp khắc phục sự cố

– Thay mới bạc chặn trong bánh răng bị động của trục khởi động.

– Thay mới bạc lót ly hợp.

2.4. Sự cố cần khởi động không thể phục hồi vị trí

2.4.1. Mô tả sự cố

Sau khi đạp cần khởi động xuống, không thể đàn hồi trở lại, đồng thời còn phát ra âm thanh “lạch cạch”.

2.4.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Lò xo hồi vị khởi động yếu hoặc đứt đoạn.

– Trục khởi động và lỗ ở nắp bên bộ ly hợp ghép quá chặt.

– Trục khởi động biến dạng.

2.4.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố cần khởi động không thể phục hồi vị trí
Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố cần khởi động không thể phục hồi vị trí

2.4.4. Phương pháp khắc phục sự cố

– Thay mới lò xo hồi vị.

– Điều chỉnh vị trí kết hợp giữa trục khởi động và lỗ nắp bên bộ ly hợp.

– Thay mới trục khởi động.

2.5. Sự cố cần khởi động xe máy không thể đạp xuống

2.5.1. Mô tả sự cố

Cần khởi động không thể đạp xuống.

2.5.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Xilanh nở trong piston hoặc vòng găng piston gãy, kẹt.

– Trong hộp trục khuỷu chảy vào 1 lượng lớn dầu máy hoặc đã đông đặc, khiến cho trục khuỷu không thể chuyển động.

– Nam châm của bánh đà trong ma nhê tô rơi xuống kẹp chặt bánh đà, khiến cho trục khuỷu không thể chuyển động.

2.5.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố cần khởi động không thể đạp xuống
Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố cần khởi động không thể đạp xuống

2.5.4. Phương pháp khắc phục sự cố

– Thay mới piston, vòng găng piston hoặc xilanh.

– Đổ hết dầu máy trong hộp trục khuỷu ra.

– Lắp lại nam châm trong bánh đà của ma nhê tô.

3. Kiểm tra cơ cấu khởi động của xe máy

Phương thức khởi động thường dùng của xe máy có hai loại là khởi động bằng điện (để) và khởi động bằng cần đạp.

3.1. Cơ cấu khởi động bằng điện

Bước 1: Kiểm tra bánh răng khởi động lớn nhỏ có lông, mạt vụn, bào mòn không bằng phẳng hay không. Nếu có nên thay mới.

Bước 2: Kiểm tra tình trạng vận hành của bộ ly hợp khởi động theo hướng đầu mũi tên A, B.

Kiểm tra tình trạng vận hành của bộ ly hợp khởi động (A, B là Phương hướng quay)
Kiểm tra tình trạng vận hành của bộ ly hợp khởi động (A, B là Phương hướng quay)

Chú ý:

– Đầu tiên lắp bánh răng khởi động lớn lên bộ ly hợp khởi động, đồng thời nắm chắc bộ ly hợp.

– Theo chiều mũi tên A chuyển động bánh răng khởi động lớn, bộ ly hợp cần ăn khớp với bánh răng. Nếu không, chứng tỏ bộ ly hợp có sự cổ, lúc đó phải thay mới.

– Theo chiều mũi tên B chuyển động bánh răng khởi động lớn, bộ ly hợp cần phải chuyển động tự do với bánh răng. Nếu không chứng tỏ bộ ly hợp có sự cố, lúc đó phải thay mới.

3.2. Cơ cấu khởi động bằng cần đạp

Bước 1: Kiểm tra bánh răng khởi động lớn, nhỏ xem có hiện tượng bào mòn hay hỏng hóc không. Nếu có nên thay mới cả cặp.

Bước 2: Dùng cân lò xo đo lực ma sát lò xo hãm. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay mới.

Đo lực ma sát lò xo hãm
Đo lực ma sát lò xo hãm

3.3. Sự cố dây xích, bánh răng trong cơ cấu truyền động sau bị mài mòn nhanh chóng

3.3.1. Mô tả sự cố

Kiểu sự cố này có thể kiểm tra hàng ngày hoặc phát hiện trong quá trình vận hành.

3.3.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Dây sức quá căng.

– Bánh răng trước sau không làm việc trên cùng 1 mặt phẳng, tăng thêm độ mài mòn của bánh răng và mặt bên dây xích.

– Dây xích quá bẩn, thiếu sự bôi trơn.

3.3.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố dây xích, bánh răng trong cơ cấu truyền động sau bị mài mòn nhanh chóng
Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố dây xích, bánh răng trong cơ cấu truyền động sau bị mài mòn nhanh chóng

3.3.4. Phương pháp khắc phục sự cố

– Điều chỉnh lại dây xích.

– Dây xích nên đảm bảo sạch sẽ và tăng cường độ bôi trơn.

– Khi bánh răng trước sau không làm việc trên cùng 1 mặt phẳng nên kịp thời tìm ra nguyên nhân và sửa chữa.

4. Các ví dụ khác về sửa chữa lỗi hỏng hệ thống truyền động xe máy

4.1 Sự cố ở xe máy CJ70 khi tăng tốc, chạy rất yếu

4.1.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe máy khi tăng tốc, xe vận hành rất yếu, động cơ tăng tốc chậm chạp.

4.1.2. Nguyên nhân sự cố

Áp lực định sẵn cho bộ ly hợp điều chỉnh không hợp lý.

4.1.3. Phán đoán và khắc phục

– Phân tích dựa theo kinh nghiệm, sự cố này chủ yếu là do áp lực định sẵn của bộ ly hợp được điều chỉnh không thích hợp tạo thành.

– Trong nếp lõm ở chính giữa bộ phận lồi lên bên phải động cơ xe máy có một bu lông mang đai ốc cố định, đó chính là đai ốc điều chỉnh áp lực định sẵn của bộ ly hợp.

Phương pháp điều chỉnh là:

Bước 1: Vặn rời đai ốc cố định, vặn bu lông sang trái đến điểm tuột ra, lúc này bộ ly hợp sẽ tiếp hợp.

Bước 2: Tiếp tục xoáy chặt khoảng 1/4 – 1/2 vòng sang phải, lúc này bộ ly hợp sẽ tách rời.

Bước 3: Sau khi điều chỉnh xong, vặn chặt đai ốc cố định.

Bước 4: Nếu điều chỉnh không thích hợp, khi vặn quá chặt sẽ xuất hiện hiện tượng vận hành yếu ớt, tăng tốc chậm chạp. Nếu vặn quá lỏng sẽ xuất hiện hiện tượng bộ ly hợp không thể phân tách trong khi xe chạy không tải.

Sau khi tìm ra nguyên nhân sự cố, dựa vào phương pháp trên tiến hành điều chỉnh bộ ly hợp. Sau khi điều chỉnh thử xe, khi xe máy tăng tốc vận hành bình thường, sự cố đã được khắc phục.

4.2. Sự cố xe máy Suzuki FA50 thỉnh thoảng vặn ga to nhưng xe không chạy, vận hành yếu ớt

4.2.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe máy Suzuki FA50, khởi động động cơ xe này rất khó khăn, vặn ga to cũng không đi được, vận hành trên đường rất yếu.

4.2.2. Nguyên nhân sự cố

Đĩa ma sát biển dạng cong vênh.

4.2.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Xe máy Suzuki FA50 sử dụng bộ ly hợp nhiều đĩa ma sát ướt kiểu li tâm tự động. Các loại xe máy sử dụng loại bộ ly hợp này còn có Yamaha CY80, Suzuki FR50/80, Honda C50/70, Honda CF50/70. Hiện tượng, nguyên nhân, phương pháp khắc phục sự cố này của các loại xe về cơ bản là giống nhau, phân tích khả năng tạo ra sự cố có những nguyên nhân dưới đây:

Bước 1: Bi sắt bị mài mòn khiến lực ly tâm giảm, đồng nghĩa với việc áp lực của đĩa nén giảm, làm cho đĩa chủ động, đĩa bị động không thể tiếp hợp một cách tốt nhất, gây ra hiện tượng trơn trượt.

Bước 2: Bi sắt, rãnh lăn đều bị mài mòn hoặc có gờ xước, khiến cho hoạt động của bi sắt gặp trở ngại, đĩa nén không có di chuyển hướng trục cần có.

Bước 3: Đĩa ma sát bị mài mòn nghiêm trọng, khi bi sắt đến vị trí di chuyển lớn nhất, đĩa ma sát chủ động, bị động vẫn không thể tiếp hợp với nhau một cách tốt nhất.

Bước 4: Đĩa ma sát nứt nẻ, cứng lại, cong vênh biến dạng, rãnh dẫn động ở trống đĩa chủ động, bị động bị mài mòn cũng khiến cho bộ ly hợp trơn trượt.

Dựa vào những phân tích nguyên nhân sự cố ở trên ta có thể tiến hành sửa chữa từng bước:

Bước 5: Tháo rời bộ ly hợp, kiểm tra bi sắt, rãnh lăn xem có bị mài mòn hoặc có gờ xước hay không. Nếu có gờ xước cần làm sạch. Nếu mài mòn nghiêm trọng nên thay mới bi sắt và rãnh lăn.

Bước 6: Kiểm tra độ dày đĩa ma sát có phù hợp hay không, có cong vênh biến dạng hay không hoặc có hiện tượng nứt nẻ, cứng lại hay không. Nếu có những hiện tượng như trên, nên thay đĩa ma sát mới. Kiểm tra độ rộng trong phần răng nhô lên của đĩa ma sát, nếu độ rộng của nó không hợp quy cách nên thay đĩa ma sát mới. Kiểm tra rãnh dẫn động ở trống đĩa chủ động, bị động có bằng phẳng và trơn hay không, độ rộng của nó yêu cầu phải trong giới hạn sử dụng, nếu không cũng phải thay trống đĩa chủ động bị động mới.

Bước 7: Kiểm tra độ dài tự do, độ cứng của lò xo ly hợp, nếu vượt quá giới hạn sử dụng nên thay lò xo mới.

Thông qua kiểm tra, phát hiện thấy đĩa ma sát bị cong vênh, biến dạng. Sau khi thay đĩa ma sát mới, thử xe, sự cố đã không còn, sự cố đã được khắc phục.

4.3. Sự cố xe máy Jetta JD100 khi xe nguội dễ khởi động, khởi động khi xe nóng có cảm giác cần khởi động đạp xuống không có lực cản

4.3.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe mới động cơ 4 kỳ loại Jetta khi xe đạp một là có thể động, nóng động có cảm giác cần khởi động đạp xuống không có lực cản, phải đạp nhiều lần cần khởi động cho đến khi có cảm giác có lực cản mới khởi động được, sau khi khởi động tất cả đều bình thường, đổi dầu máy đúng quy cách và điều chỉnh ly hợp đều không có những cải thiện rõ rệt.

4.3.2. Nguyên nhân sự cố

4.3.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Dựa vào phân tích những hiện tượng ở trên, bởi vì đây là xe máy mới, hơn nữa sau khi khởi động vận hành đều bình thường, không có những vấn đề như tuột xích hoặc xupáp kẹt giắt, biến dạng, cho nên có thể loại trừ vấn đề khả năng nén của xilanh không đủ, đồng thời phán đoán nguyên nhân không khởi động được là do trục khuỷu không quay. Khi đạp cần khởi động, nguyên nhân khiến trục khuỷu không quay có hai loại:

Bước 1: Bộ ly hợp bị trượt. Khi khởi động, trục khởi động quay, động lực lần lượt được truyền đến bánh răng số 1 trục phụ, trục chính, bánh răng bị động lớn trục chính, bộ ly hợp, sau đó thông qua lực ma sát của đĩa ly hợp bên trong và bên ngoài bộ ly hợp truyền lực khởi động đến trục khuỷu, thúc đẩy trục khuỷu quay. Nếu đạp cần khởi động mà không có âm thanh trơn trượt, tiếng kim loại va đập, thì vấn đề nằm ở hệ thống ly hợp.

Bước 2: Cơ cấu khởi động có hiện tượng trơn trượt. Tức là khi đạp cần khởi động, động lực không truyền ra từ trục khởi động. Lúc này có thể thông qua việc lắng nghe khi đạp cần khởi động xem có âm thanh trơn trượt ăn khớp của bánh răng hay không để phán đoán.

Quan sát bộ ly hợp phát hiện thấy, ví dụ này thuộc vào dạng sự cố thứ nhất. Vì vậy, có thể điều chỉnh hệ thống ly hợp theo các bước dưới đây:

– Tháo một đầu dây ly hợp xuống, đưa cò mổ ly hợp trở về vị trí, tháo nắp tròn điều chỉnh ly hợp ra, tháo rời đai ốc cố định, vặn đinh ốc điều chỉnh ra ngoài, sau đó từ từ vặn vào, cho đến khi tay cảm thấy có sự tiếp xúc thì dừng lại, vặn đinh ốc điều chỉnh hướng ra ngoài khoảng 1/2 – 1/4 vòng, sau đó vặn chặt đai ốc.

– Lắp dây kéo ly hợp và điều chỉnh, làm cho tay điều khiển bộ ly hợp có hành trình tự do là 10 – 20mm. Nếu không có hành trình tự do cần bóc đi một chút ống lót ngoài dây ly hợp. Nếu hành trình tự do quá lớn không thể điều tiết thì thêm ống lót có độ dài thích hợp lên đầu ống lót ngoài hoặc thay mới dây kéo. Ngoài ra, cò mổ ly hợp cần nâng lên, hạ xuống một cách thoải mái tự nhiên, đồng thời khi quay xuống thấp không được có hiện tượng giắt kẹt, nếu không phải tra một chút dầu bôi trơn vừa phải ở điểm chuyển động của nó, đồng thời ở đầu dưới dây ly hợp lắp thêm lò xo nén thích hợp. Để động lực truyền động của bộ ly hợp thêm mạnh có thể kẹp vòng đệm lò xo đường kính 12mm lên eto bàn ép bằng để tăng kích thước, đệm ở dưới đáy mỗi lò xo để tăng thêm lượng nén cho lò xo, từ đó giúp lực nén của đĩa ly hợp mạnh hơn.

Trải qua xử lý lần này, thử xe trên đường, hiện tượng trơn trượt của bộ ly hợp đã biến mất triệt để, vấn đề cần khởi động, trục khuỷu không quay cũng đã được giải quyết hoàn toàn.

4.4. Sự cố khi hộp số của xe máy Jialing Honda JH125 ở vị trí số 3, cần số không thể thao tác

4.4.1. Mô tả sự cố

Khi hộp số của xe máy Jialing Honda JH125 ở vị trí số 3, không thể lùi số cũng không thể lên số, cần số không thể dịch chuyển.

4.4.2. Nguyên nhân sự cố

Đinh ốc tấm định vị đĩa hãm số bị lỏng.

4.4.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Nguyên nhân tạo thành sự cố này gồm có:

– Trục chính của bánh răng cong vênh.

– Tấm định vị của đĩa hãm số biến dạng hoặc đinh ốc bi long.

– Chĩa nhả ly hợp biến dạng hoặc gãy.

Dựa vào sự phân tích các nguyên nhân ở trên, tiến hành kiểm tra theo những bước dưới đây:

Bước 1: Hút sạch dầu máy.

Bước 2: Tháo bộ phận nửa bên phải của hộp trục khuỷu, tháo rời ống bộ, nắp hộp trục khuỷu bên phải.

Bước 3: Tháo cụm ly hợp, lấy ra bánh răng chủ động và vỏ trục.

Bước 4: Tháo vòng hãm và cụm bánh răng bị động.

Bước 5: Khi dùng tay kéo tấm định vị ở đĩa hãm cài số phát hiện thấy đinh ốc của tấm định vị đã lỏng ra.

Bước 6: Sau khi vặn chặt đinh ốc tấm định vị, lên số, lùi số đều linh hoạt nhẹ nhàng.

Bước 7: Lắp lại tất cả các linh kiện đã tháo ra, thử xe, sự cố đã được khắc phục.

4.5. Sự cố hộp số của xe máy XingFu 125XF sang số khó khăn

4.5.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe máy XingFu125XF, khi xe đang vận hành, có cảm giác không lên được số, đi kèm với nó là có âm thanh và đập của bánh răng. Một lúc sau, âm thanh va đập biến mất, bánh răng lại ăn khớp, xe máy lại vận hành bình thường.

4.5.2. Nguyên nhân sự cố

Rãnh dẫn động của bánh cam sang số và chốt dẫn bị mài mòn khá nghiêm trọng, kẽ hở kết hợp quá lớn.

4.5.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Dựa vào mô tả sự cố, dưới đây sẽ phân tích những nguyên nhân tạo nên sự cố này:

Bước 1: Bộ ly hợp phân tách không triệt để, khiến cho khi bánh răng tiếp hợp, tốc độ không giống nhau, khiến cho bánh răng có sự va đập.

Bước 2: Tốc độ chạy không tải của động cơ quá cao khiến cho vận tốc quay của trục chính hộp số và bánh răng chủ động trên trục chính quá cao, phải qua một khoảng thời gian dài tốc độ của bộ phận chủ động mới có thể giảm đến tốc độ tương đồng với cặp bánh răng đợi ăn khớp, cho nên có cảm giác không lên được số.

Bước 3: Lò xo hãm của bánh cam sang số hỏng, khiến trục cam chuyển động khó khăn.

Bước 4: Chĩa nhả ly hợp biến dạng, mài mòn nghiêm trọng, khiến cho bánh răng không thể vào vị trí ăn khớp một cách chính xác.

Bước 5: Rãnh dẫn động của bánh cam biến tốc và chốt dẫn trên chĩa nhả ly hợp bị mài mòn nghiêm trọng, khiến cho sự di chuyển của chĩa nhả ly hợp gặp ảnh hưởng.

Bước 6: Khi sang số, thao tác không nhịp nhàng.

Dựa vào những phân tích ở trên, theo các bước dưới đây để tiến hành kiểm tra:

– Khi kiểm tra, xác nhận tốc độ chạy không tải của động cơ bình thường.

– Dựng chân chống giữa để bánh sau xe rời khỏi mặt đất. 

– Khởi động động cơ, phân tách bộ ly hợp.

– Khi xe máy lên số, bánh xe không chuyển động, chứng tỏ bộ ly hợp phân tách triệt để. Sự cố chắc chắn nằm ở trong hộp số.

– Tháo bộ ly hợp, kiểm tra bộ phận hãm và lò xo hãm tại bánh cam sang số đều thấy bình thường.

– Tiếp tục kiểm tra chĩa nhả ly hợp, xác nhận không thấy có biến dạng, mài mòn, độ rộng mặt làm việc của nó không vượt quá giá trị giới hạn sửa chữa là 4,70mm, hơn nữa độ rộng rãnh bánh răng cũng chưa vượt quá 5,18mm, tất cả đều bình thường.

– Kiểm tra trục chính, phụ của hộp số, không thấy có cong vênh biến dạng, hướng trục của ổ bi, kẽ hở đều bình thường, bánh răng trên trục có thể di chuyển bình thường.

– Sau khi kiểm tra kỹ lưỡng phát hiện thấy rãnh dẫn động bánh cam hộp số và chốt dẫn động trên chĩa nhả ly hợp bị mài mòn nghiêm trọng, kẽ hở kết hợp quá lớn, từ đó khiến cho xe máy sang số khó khăn.

– Thay mới rãnh dẫn động bánh cam hộp số và chốt dẫn động, sau khi lắp lại, sự cố đã được khắc phục

4.6. Sự cố xe máy Honda Wuyang 250 động cơ vận hành bình thường nhưng xe lại không thể chuyển động

4.6.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe máy Honda Wuyang 250, đã đi được 46.000km. Một hôm, trên đường đi đột ngột dừng lại, nhưng động cơ vẫn chưa tắt, lên số dễ dàng, mỗi vị trí số cảm giác rất rõ ràng, nhưng xe lại không thể chạy.

4.6.2. Nguyên nhân sự cố

Sử dụng linh kiện đột ngột dừng lại, kém chất lượng không nhưng động cơ vẫn hợp quy cách. 

4.6.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Dựa vào phân tích mô tả sự cố của xe này, động cơ làm việc bình thường nhưng lại đột ngột dừng lại, kiểm tra dựa vào những bước dưới đây:

Bước 1: Đầu tiên kiểm tra sự cổ ở các bộ phận truyền động như dây xích, bánh răng, sau khi kiểm tra đều thấy bình thường.

Bước 2: Kiểm tra dây cáp điều khiển ly hợp, tay điều khiển ly hợp đều bình thường.

Bước 3: Tháo lấy động cơ từ khung xe, tháo rời động cơ, phát hiện thấy chốt chĩa nhả của chĩa nhả ly hợp bung ra. Mặc dù cần số có thể thay đổi vận tốc, nhưng chỉ là kích động bánh cam chuyển động còn bánh răng lại không thể thay đổi vận tốc.

Bước 4: Thay chĩa nhả ly hợp mới, phát hiện thấy việc sang số rất khó khăn, tình trạng kẹt giắt nghiêm trọng.

Bước 5: Sau khi kiểm tra phát hiện cụm đĩa cam, chĩa nhả ly hợp đều là những sản phẩm kém chất lượng, rãnh cong của đĩa cam, các lỗ ở chĩa nhả ly hợp đều gia công thô, chất lượng rất kém, căn bản không thể sử dụng.

Bước 6: Có khả năng là lần trước sửa động cơ, để động cơ có thể thay đổi tốc độ, người sửa chữa đã mài gọt phần đường cong của chĩa nhả ly hợp cho lớn hơn, dùng dao gọt bạc lót nắp đồng trên thân hộp trục khuỷu bên phải thành hình bầu dục, khiến cho khoảng cách giữa trục chính và trục phụ lớn, chĩa nhả ly hợp tiếp xúc với bánh răng và thu nhỏ lại. Làm như vậy mặc dù có thể thay đổi được tốc độ nhưng khi gặp phải tình trạng sang số bị kẹt, người điều khiển vội vã đạp cần số, làm cho chĩa nhả ly hợp bị kéo rơi ra ngoài, khiến cho động cơ dừng lại.

Bước 7: Phân tích nguyên nhân sự cố là: lắp linh kiện có chất lượng kém, không đúng quy cách vào xe, khiến cho xe không thể vận hành. Bởi vậy, các nhân viên sửa chữa và chủ xe khi thay linh kiện cần phải bảo đảm chất lượng sản phẩm, không nên tham rẻ mà nên chọn sản phẩm uy tín, đúng quy cách.

Bước 8: Sau khi thay mới cụm đĩa cam, nắp đồng trục phụ, chia nhả ly hợp đúng tiêu chuẩn, lắp động cơ vào.Bước 9: Sau khi lắp xong toàn bộ linh kiện, thử khởi động động cơ bình thường, đi thử vài cây số, tất cả đều bình thường, sự cố đã được khắc phục.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :