Home / Ô Tô / Quy trình tháo lắp, sửa chữa cơ cấu hạn chế tốc độ ô tô

Quy trình tháo lắp, sửa chữa cơ cấu hạn chế tốc độ ô tô

/

Hướng dẫn tháo lắp, sửa chữa, bảo dưỡng cơ cấu hạn chế tốc độ ô tô các lỗi hoạt động không ổn định, chạy quá tốc độ,… đúng kỹ thuật.

sửa chữa cơ cấu hạn chế tốc độ ô tô

1. Cơ cấu hạn chế tốc độ ô tô là gì?

1.1. Nhiệm vụ

Hạn chế vòng quay cực đại, giúp động cơ không vượt quá tốc độ tối đa qui định. 

1.2. Yêu cầu 

– Hạn chế chính xác ở tốc độ tối đa qui định. 

– Cơ cấu hoạt động nhạy, chính xác. 

1.3. Phân loại

 – Bộ hạn chế tốc độ kiểu khí ép. 

– Bộ hạn chế tốc độ kiểu ly tâm

– khí ép.

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động cơ cấu hạn chế tốc độ

cấu tạo bộ hạn chế tốc độ kiểu khí ép
Cấu tạo bộ hạn chế tốc độ kiểu khí ép

2.1. Bộ hạn chế tốc độ kiểu khí ép

2.1.1. Sơ đồ cầu tạo

1. Trục truyền động.

2. Vấu liền trục 1.

3. Vấu gắn liền bướm ga (vấu động).

4. Bướm ga có mặt vát A.

5. Lò xo.

6. Ốc chỉnh sức căng lò xo 5.

7. Khoảng cách 2 vấu để bướm ga xoay được.

Bướm ga 4 tạo thành mặt vát A, dưới bướm ga có lò xo 5, một đầu gắn với bu lông điều chỉnh 6 để điều chỉnh độ căng lò xo phù hợp, một đầu gắn với bướm ga. Trên trục 1 truyền động từ chân ga đến có hai vấu ăn khớp với hai vấu của bướm ga. Giữa vấu 2 và 3 có một khe hở ô để bướm ga xoay được.

2.1.2 Nguyên lý hoạt động

Lò xo 5 luôn kéo bướm ga để vấu 3 luôn tỳ vào vấu 2. Khi bướm ga mở hoàn toàn, nếu số vòng quay trục cơ tăng đến quá vòng quay tối đa, tốc độ của hỗn hợp tạo thành một áp lực trên mặt vát, khi tác dụng của áp lực khí lớn hơn sức căng của lò xo làm xoay bướm ga, vấu 3 xoay tách khỏi vấu 2 và chuyển động tương đối với nhau làm đóng bớt bướm ga lại để giảm bớt tốc độ của trục cơ.

2.2. Bộ hạn chế tốc độ kiểu ly tâm – khí ép

cấu tạo bộ hạn chế tốc độ kiểu li tâm khí ép
Cấu tạo bộ hạn chế tốc độ kiểu li tâm khí ép

2.2.1. Sơ đồ cấu tạo

1. Rãnh.

2. Trục bướm ga.

3. Giclơ.

4. Cần nối.

5. Cần đẩy.

6. Buồng chân không.

7. Màng ngăn.

8. Ống hút.

9. Lỗ.

10. Van.

11. Trục chuyển động.

12. Lò xo.

13. Vít điều chỉnh.

14. Rôto.

15. Ống thông.

2.2.2. Nguyên lý hoạt động

Khi tốc độ quay của trục khuỷu thấp hơn tốc độ quay tối đa, van 10 của bộ truyền dẫn mở. Khoảng trống của buồng chân không trên màng thông với ống không khí của chế hoà khí qua van đã mở, còn khoang trống dưới màng ngăn thông với buồng hỗn hợp qua các guild. Dưới màng ngăn sinh ra độ chân không lớn và trục bướm ga quay tự do về phía mở dưới tác dụng của lò xo.

Khi tốc độ quay tăng, van của rôto dưới tác dụng lực ly tâm thắng lực kéo của lò xo 12 đóng kín lỗ 9 của rôto không cho không khí từ miệng chế hoà khí đi vào khoang trống trên màng ngăn 6.

Trong khi đó, độ chân không của buồng hỗn hợp của chế hoà khí qua giclơ, truyền toàn bộ vào khoảng trống trên màng ngăn và tạo ra lực thắng sức căng của lò xo đẩy màng ngăn lên phía trên, truyền qua cần nổi và kéo đóng bớt bướm ga lại làm giảm tốc độ quay của trục cơ không lớn hơn tốc độ tối đa.

3. Nguyên nhân lỗi hỏng cơ cấu hạn chế tốc độ

3.1. Tốc độ động cơ chạy quá tốc độ tối đa nhưng bộ hạn chế tốc độ không làm việc, tốc độ không tự hạn chế 

Nguyên nhân:

– Điều chỉnh lò xo van bộ truyền dẫn quá khoẻ.

– Màng ngăn bị thủng.

– Các giclo và rãnh nối khoang trên bị tắc.

– Lò xo kéo cần màng ngăn quá khoẻ.

3.2. Tốc độ động cơ chạy quá tốc độ tối đa bộ hạn chế tốc độ mới làm việc

Nguyên nhân:

– Điều chỉnh lò xo van bộ truyền dẫn khoẻ hơn quy định.

– Lò xo kéo cần màng ngăn khoẻ.

– Màng ngăn biến chất, cứng.

– Van bộ truyền dẫn đóng không kín.

3.3. Tốc độ động cơ còn nhỏ bộ hạn chế tốc độ đã hoạt động

Nguyên nhân:

– Điều chỉnh lò xo van bộ truyền dẫn yếu hơn quy định.

– Lò xo kéo cần màng ngăn yếu, mất dần tính, gẩy.

– Các giclơ mòn tăng đường kính.

3.4. Bộ hạn chế tốc độ làm việc không nhạy

Nguyên nhân:

– Các bộ phận bị khô dầu, bị dơ.

– Van đóng không kín.

– Giclơ không chuẩn, màng ngăn bị biến chất.

4. Phương pháp kiểm tra và điều chỉnh sơ bộ

– Dùng một thiết bị đo tốc độ quay của trục cơ, cho động cơ nổ đến nhiệt độ làm việc sau đó tăng tốc độ động cơ đến tốc độ tối đa cho phép của động cơ, nếu thấy bộ hạn chế tốc độ sớm hoặc muộn hơn quy định cần phải điều chỉnh lại.

– Nếu bộ hạn chế tốc độ hoạt động sớm, chưa đến tốc độ cần hạn chế, bộ hạn chế tốc độ đã hạn chế tốc độ thì cần điều chỉnh đai ốc 6, vít 13 để tăng lực kéo của lò xo 5 và 12. Ngược lại nếu bộ hạn chế tốc độ hoạt động khi tốc độ động cơ lớn hơn quy định thì điều chỉnh cho hai lò xo trên giảm lực kéo. Khi nào kiểm tra bộ hạn chế tốc độ hoạt động ở tốc độ đúng quy định là được.

– Nếu điều chỉnh không được cần tháo bộ hạn chế tốc độ để kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa.

5. Quy trình bảo dưỡng và sửa chữa bộ hạn chế tốc độ

5.1. Thứ tự tháo bộ hạn chế tốc độ ly tâm, khí ép

– Tháo các ống dẫn 15.

– Tháo rôto 14.

– Tháo nắp buồng chân không trên.

5.2. Kiểm tra

– Kiểm tra cụm rôto.

– Kiểm tra lò xo van, dùng khí nén thổi sạch, thổi thông lỗ nối với ống dẫn. 

– Thổi sạch ống dẫn.

– Kiểm tra lò xo kéo cần dẫn động, không rỉ, có đàn tính tốt.

– Kiểm tra màng ngăn, không rách, thủng, không biến chất. Nếu không đảm bảo yêu cầu thì thay mới.

5.3. Quy trình lắp

Thứ tự lắp ngược lại với thứ tự tháo.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :