Home / Ô Tô / Quy trình tháo lắp, sửa bơm cao áp và vòi phun kết hợp

Quy trình tháo lắp, sửa bơm cao áp và vòi phun kết hợp

/

Hướng dẫn quy trình tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp ô tô các lỗi đúng kỹ thuật.

bơm cao áp và vòi phun kết hợp

1. Bơm cao áp và vòi phun kết hợp ô tô là gì?

1.1. Nhiệm vụ

Bơm cao áp và vòi phun kết hợp có nhiệm vụ cung cấp nhiên liệu cho vòi phun với áp suất cao, định lượng và phun nhiên liệu vào buồng cháy dưới dạng sương mù.

1.2. Yêu cầu

– Áp suất nhiên liệu do bơm tạo ra phải lớn hơn áp suất phun của vòi phun. Cung cấp nhiên liệu đúng thời điểm quy định cho các xilanh của động cơ.

– Lượng nhiên liệu cung cấp cho các xilanh động cơ phải đủ, phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ.

– Đảm bảo thời điểm bắt đầu phun và kết thúc phun phải chính xác tránh hiện tượng phun nhỏ giọt đầu vòi phun.

– Nhiên liệu phun vào phải phân bố đều khắp trong buồng cháy để trộn hòa tốt với không khí nén.

2. Cấu tạo và nguyên lý làm việc bơm cao áp và vòi phun kết hợp

cấu tạo bơm cao áp và vòi phun kết hợp
Cấu tạo bơm cao áp và vòi phun kết hợp

2.1. Cấu tạo bơm cao áp và vòi phun kết hợp

Trong hệ thống nhiên liệu thông thường của động cơ diesel, nhiên liệu từ bơm cao áp tới vòi phun phải qua đường ống cao áp khá dài nên có tổn thất áp suất. Mặt khác đối với động cơ nhiều xilanh khó đảm bảo điều kiện giống nhau hoàn toàn cho các đường ống cao áp (dài như nhau khi chế tạo) nên sẽ ảnh hưởng đến sự làm việc đồng đều giữa các xilanh.

Bơm cao áp và vòi phun kết hợp sẽ khắc phục được nhược điểm này do bơm cao áp và vòi phun được chế tạo liền không có đường ống dẫn cao áp giữa bơm cao áp và vòi phun.

Bơm cao áp và vòi phun kết hợp được lắp đứng trên nắp máy, phun dầu trực tiếp vào buồng cháy, mỗi xilanh động cơ được trang bị một bơm cao áp và vòi phun kết hợp và được điều khiển nhờ hệ thống cam, con đội, đũa đẩy và cần mổ.

Bơm cao áp và vòi phun kết hợp gồm các bộ phận chính sau

2.1.1. Phần bơm cao áp

– Gồm piston và xilanh piston được lắp vào rãnh của ống đẩy, lò xo luôn kéo ống đẩy lên. Chốt chặn cài bên dưới lò xo để giữ ống đẩy không bị bung ra. Dọc trên đoạn lớn của piston có vát mặt để lắp vành răng ăn khớp với thanh răng. Đầu piston có vát cạnh xiên kết hợp với lỗ xuyên tâm và lỗ để thay đổi lưu lượng nhiên liệu. Phần đầu xilanh có khoan lỗ, lỗ nạp ở trên, lỗ thoát ở dưới đối diện nhau, ống thép chịu áp suất bọc bên ngoài xilanh có tác dụng chống xói mòn thân bơm cao áp và vòi phun kết hợp. ngang

– Ống nhiên liệu cao áp vào và ra nơi thân bơm cao áp và hợp giống nhau, có bố trí lõi lọc bằng sợi kim loại vòi phun kết

2.1.2. Phần kim phun nhiên liệu

– Gồm có đót kim, van, lò xo, miếng chêm, van tăng áp, được lắp khít và cố định ngay nơi dầu xilanh bơm nhờ chụp vặn 10.

2.2. Nguyên lý hoạt động của bơm cao áp vòi phun

2.2.1. Nạp nhiên liệu vào xilanh bơm

– Khi động cơ hoạt động cam ở vị trí không tác dụng lò xo kéo piston lên điểm chết trên, nhiên liệu đi qua lỗ nạp, lỗ ngang và lỗ xuyên tâm nơi piston để nạp đầy vào trong xilanh bơm, nhiên liệu tiếp tục thông qua lỗ thoát trở về thùng chứa. Nhờ vậy bơm cao áp và vòi phun kết hợp được làm mát tốt. 

2.2.2. Bắt đầu bơm nhiên liệu

Khi cam quay về vị trí tác dụng đẩy đòn mở tỳ vào ống đẩy và đẩy piston đi xuống, lúc này lò xo bị ép lại, khi piston chưa đóng kín lỗ nạp và lỗ thoát, một phần nhiên liệu tràn ra ngoài xilanh qua lỗ nạp và lỗ thoát. Cho đến khi mặt ngang ở dầu piston bơm bịt kín lỗ thoát và cạnh xiên bịt kín lỗ nạp bơm cao áp bắt đầu bơm nhiên liệu đến vòi phun. piston tiếp tục đi xuống nén nhiên liệu qua van kim, phun vào buồng cháy dưới dạng sương mù.

2.2.3. Kết thúc bơm nhiên liệu

– Quá trình phun nhiên liệu kéo dài cho đến lúc cạnh ngang dưới hé mở lỗ thoát, nhiên liệu qua lỗ xuyên tâm, qua lỗ ngang ra thoát, kết thúc cung cấp nhiên liệu cho vòi phun, vòi phun ngừng phun.

– Piston vẫn tiếp tục đi xuống cho hết hành trình của nó sau đó piston được lò xo kéo lên điểm chết trên chuẩn bị cho lần bơm sau.

2.2.4. Thay đổi lưu lượng nhiên liệu của bơm cao áp và vòi phun kết hợp

– Nguyên lý thay đổi lưu lượng nhiên liệu của bơm cao áp và vòi phun kết hợp là kéo thanh làm cho vành răng xoay, kéo piston xoay theo làm cho rãnh xiên của piston đóng sớm hay muộn lỗ nạp. Nếu đóng sớm lỗ nap thi hành trình có ích của piston dài, nhiên liệu bơm đi nhiều. Nếu đóng muộn lỗ nạp hành trình có ích của piston ngắn, nhiên liệu bơm đi ít.

– Xoay piston về phía tận cùng bên trái cả hai lỗ nạp và lỗ thoát, không bao giờ đóng bơm cao áp không nén được nhiên liệu, lưu lượng bằng 0, tắt máy.

3. Quy trình tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp

3.1. Tháo, lắp bơm cao áp

3.1.1. Quy trình tháo bơm cao áp 

Bước 1: Làm sạch bên ngoài bơm, dùng dầu diesel rửa sạch và lau khô.

Bước 2: Tháo chốt hãm ống đẩy, lò xo và piston.

Bước 3: Tháo các đầu nối và lõi lọc dầu. Kẹp bơm lên ê tô, kẹp chặt ở phần thân chắc chắn dùng cờ lê tháo.

Bước 4: Tháo chụp đậy dầu vòi phun. Kẹp ngược bơm trở lại trên ê tô chắc chắn rồi dùng cờ lê tròng để tháo. 

Bước 5: Tháo đót kim van thoát cao áp, lò xo, van hoa mai, khâu phân cách và xilanh.

Bước 6: Tháo ống răng và thanh răng nanh. Tháo đúng yêu cầu kỹ thuật. Piston, xilanh, đót kim, van khi tháo ra phải lắp lại đúng bộ và phải ngâm trong dầu diesel sạch. Không được lắp lẫn chi tiết của các bơm. Các chi tiết của bơm tháo ra phải được rửa sạch và để đúng nơi quy định. Không làm hư hỏng các chi tiết trong quá trình tháo. Đảm bảo an toàn trong quá trình tháo.

3.2. Quy trình bảo dưỡng bơm cao áp và vòi phun kết hợp

Bước 1: Tháo bơm cao áp (theo đúng quy định) và làm sạch các chi tiết của bơm. Dùng dụng cụ tháo lắp bơm cao áp và vòi phun kết hợp, bộ dụng cụ đồ nghề tháo lắp ôtô, ê tô.

Bước 2: Kiểm tra chi tiết thân bơm bị nứt vỡ, chờn ren các đầu nổi dẫn dầu, ống đẩy, piston, xilanh, cụm van thoát cao áp.

Bước 3: Dùng panme kiểm tra độ mòn của ống đẩy, dùng thiết bị chuyên dùng kiểm tra độ kín của bộ đôi piston, xilanh, van và đế van thoát cao áp và vòi phun. 

Bước 4: Đo chiều dài của lò xo ống đẩy. Xác định mức độ hư hỏng của các chi tiết cần thay mới hay có thể khắc phục.

Bước 5: Lắp bơm và cân chỉnh: áp suất bơm, điểm bắt đầu bơm.

3.3. Quy trình lắp (Ngược với quy trình tháo)

Yêu cầu: Dụng cụ lắp phải sạch sẽ. Không sử dụng giẻ để lau piston, xilanh mà chỉ rửa chúng trong dầu diesel sạch. Trong quá trình lắp bơm không lắp lẫn các chi tiết của bơm này vào bơm kia. Đảm bảo an toàn trong quá trình lắp.

Bước 1: Các chi tiết phải được rửa sạch lần cuối trước khi lắp. 

Bước 2: Thực hiện lắp bơm trong phòng riêng (đóng kín cửa, không có bụi bẩn). 

Bước 3: Lắp xilanh vào thân bơm đúng vị trí định vị.

Bước 4: Lắp ống răng vào thanh răng đúng dấu ăn khớp. 

Bước 5: Các van khâu phân cách phải lắp đúng vị trí. Thanh răng phải dịch chuyển nhẹ nhàng. Không làm hư hỏng các chi tiết trong quá trình lắp. 

Bước 6: Lắp chốt hãm ống đẩy đúng vị trí.

4. Sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp

4.1. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng của bơm cao áp và vòi phun

4.1.1. Áp suất bơm giảm

Hiện tượng: Áp suất bơm giảm, chất lượng phun kém động cơ xả khói đen nhiều làm cho động cơ nổ không đều, công suất của động cơ giảm. 

Nguyên nhân: Mòn piston, xilanh, mòn van và đế van thoát cao áp, lò xo van yếu.

4.1.2. Bơm nhiên liệu quá sớm hoặc quá muộn

Hiện tượng: Khi khởi động động cơ khó nổ hoặc không nổ được. Nguyên nhân: Do đặt bơm sai, bơm nhiên liệu quá sớm hoặc quá muộn. Bơm bị hở, chảy rỉ dầu do va chạm nứt, vỡ hoặc chờn, hỏng ren đầu ống dẫn dầu.

4.1.3. Bơm cao áp không bơm được nhiên liệu

Hiện tượng: Khi khởi động động cơ bơm cao áp không bơm được nhiên liệu đến các vòi phun động cơ không nổ.

Nguyên nhân

– Piston, xilanh bơm cao áp quá mòn, kẹt hỏng van thoát cao áp, chảy hở dầu làm giảm áp suất bơm, lỗ phun bị tắc, hoặc nhiên liệu quá bẩn.

– Mòn xước, nứt, gãy piston bơm. Xilanh, piston bơm bị mòn.

– Mòn mặt đầu xilanh, van hoa mai, hai mặt khâu phân cách, mặt đầu đốt phun, gãy các lò xo.

– Mòn ống đẩy, chốt.

– Van và đế van thoát cao áp sử dụng lâu ngày bị mòn do ma sát hoặc do nhiên liệu bẩn. 

– Lò xo van gãy, yếu.

– Cong nứt vỡ thanh răng ống răng.

– Nứt, vỡ thân bơm, chờn ren các dầu nối dẫn dầu, hở, rỉ dầu áp suất bơm giảm.

4.2. Kiểm tra bơm cao áp và vòi phun kết hợp

4.2.1. Kiểm tra áp suất bơm

– Làm sạch và thổi khô bên ngoài bơm cao áp và vòi phun kết hợp.

– Kéo thanh răng về vị trí cung cấp nhiên liệu tối đa

– Bơm tay thiết bị dễ đưa áp suất dầu lên cao hơn áp suất mở van thoát, 1 sát các chỗ nối có bị rò rỉ dầu không.

– Ấn piston bơm xuống vị trí bịt kín các lỗ nạp và lỗ thải, ta nhận biết được vị trí này của piston bơm khi thấy các tia dầu đang phun ra dưới áp suất của thiết bị yếu dần và tắt hẳn, đồng thời áp suất chỉ tăng đột ngột khi các lỗ nạp và lỗ thải nơi xilanh bơm đã được bịt kín.

– Nếu xilanh và piston bơm bị mòn hở sẽ không đạt được áp suất trên mức áp suất mở van.

– Giữ piston bơm ở vị trí trên, bơm tay thiết bị thử tăng áp suất nhiên liệu đến áp suất 4,2-14 MPA, các vòng đệm và rắc co không bị rỉ dầu. 

4.2.2. Kiểm tra áp suất mở van phun dầu

– Lắp bơm cao áp và vòi phun lên thiết bị chuyên dùng kiểm tra.

– Đẩy thanh răng về vị trí cung cấp nhiên liệu tối đa.

– Bơm đều và nhẹ cần bơm tay của thiết bị, quan sát trên đồng hồ báo áp suất.

– Khi bơm cao áp và vòi phun kết hợp bắt đầu phun nhiên liệu đọc ngay trị số trên đồng hồ báo áp suất đó là áp suất mở van phun dầu, áp suất đó phải đúng quy định của nhà chế tạo.

– Nếu áp suất mở van thấp hơn trị số quy định là do van và đế van bị mòn, hỏng, bị kẹt, lò xo van gãy. Nếu áp suất mở van cao hơn quy định do đế kim phun bị tắc bẩn, đóng muội than làm tắc lỗ phun

– Số tia nhiên liệu phun ra phải đủ. Nhiên liệu phun sương, kết thúc dứt khoát không có hiện tượng nhỏ giọt dầu lỗ phun

4.3. Sửa chữa bơm cao áp và vòi phun kết hợp 

4.3.1. Sửa chữa xilanh piston bơm

Hư hỏng và kiểm tra:

– Hư hỏng chính của xilanh và piston bơm cao áp là bị mòn ngoài ra piston còn bị nứt, gãy, cong, cào xước bề mặt làm việc của bộ đôi xilanh piston. 

– Kiểm tra dùng kính lúp quan sát độ nhẵn bóng trên mặt xilanh, piston piston và thanh răng bơm cao áp.

– Lắp bơm cao áp và vòi phun lên thiết bị chuyên dùng, để thanh răng vị trí thẳng đứng.

– Đẩy thanh răng về vị trí cung cấp lưu lượng nhiên liệu bằng 0.

– Ấn đòn bẩy cho piston bơm dịch chuyển hết khoảng chạy.

– Thả đòn bẩy từ từ cho piston bơm đi lên, khi đó thanh răng phải tự rơi xuống nhẹ nhàng.

Sửa chữa:

– Piston xilanh bị trầy xước nhiều phải thay mới, nếu xước nhẹ có thể rà lại với loại bột rà đặc biệt.

4.3.2. Sửa chữa van và đế van thoát cao áp

Hư hỏng và kiểm tra:

– Hư hỏng của bộ đôi van và để van thoát cao áp là mòn bề mặt làm kín… Kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng kiểm tra bơm cao áp và vòi phun Kiểm tra áp suất mở van phun dầu để xác định hư hỏng của van (tương tự như trên).

Sửa chữa:

– Van và đế van mòn ít, mòn không đều có thể rà kín bằng bột rà chuyên dùng.

– Van mòn nhiều phải thay mới.

4.3.3. Sửa chữa các chi tiết khác của bơm

Hư hỏng và kiểm tra:

– Các lò xo, yếu gãy, mất tính đàn hồi. Đệm bị mòn.

Kiểm tra: Quan sát bằng mắt.

– Đo chiều dài tự do của lò xo bằng dụng cụ chuyên dùng, sau đó so sánh với chiều dài tiêu chuẩn.

– Cong, nứt thanh răng ống răng.

Kiểm tra bằng phương pháp: Quan sát bằng mắt và kính lúp.

– Nứt, vỡ thân bơm, chờn ren các đầu nổi dẫn dầu.

– Dùng kính lúp để kiểm tra các vết nứt, chờn ren đầu nối ống dẫn dầu.

– Nếu các vết nứt nhỏ bàn đắp, sửa nguội, ren các đầu nối ống dẫn dầu bị chờn phải thay mới.

– Mòn mặt đầu xilanh, van hình sao, hai mặt khâu phân cách, mặt đầu rót kim.

– Kiểm tra dùng thiết bị chuyên dùng để kiểm tra bơm cao áp vòi phun kết hợp. Tiến hành kiểm tra suất mở van phun dầu, nếu áp suất thấp hơn quy định do bề mặt tiếp xúc của các chi tiết bị mòn tiếp xúc không khí.

– Sửa chữa nếu các bề mặt tiếp xúc bị mòn ít rà trên bàn rà bằng bột rà chuyên dùng. Mòn nhiều phải thay van, khâu phân cách và rót kim.

– Sửa chữa thanh răng bị cong nắn lại cho thẳng, ống răng bị nứt, vỡ thay mới đúng loại.

4.4. Phương pháp đặt bơm cao áp và vòi phun kết hợp lên động cơ 

Bước 1. Lắp bơm cao áp và vòi phun kết hợp của xilanh máy 1 vào lỗ trên nắp máy, xiết đai ốc đúng lực quy định.

Bước 2. Quay trục khuỷu đúng chiều làm việc cho hai xupap xả của xilanh máy 1 mở tối đa.

Bước 3. Cắm đuôi cây cữ đo lọt vào lỗ nhỏ trên thân của bơm cao áp và vòi mặt dưới của chữ đó phải vừa chạm nhẹ lên mặt trên của ống phun đẩy.

Bước 4. Nếu không đúng tiến hành điều chỉnh đũa đẩy cần mở cho đúng dòi yêu cầu. 

Bước 5. Tiếp tục quay trục khuỷu để kiểm tra và điều chỉnh các bơm cao áp và phun kết hợp khác theo đúng thứ tự trên.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :