Home / Ô Tô / Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí ô tô

Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí ô tô

/

Hướng dẫn các bước bảo dưỡng, sửa chũa hệ thống phân phối khí ô tô bao gồm khe hở nhiệt xupap và cân cam cho động cơ.

bảo dưỡng, sửa chữa cơ cấu phân phối khí ô tô

1. Điều chỉnh khe hở nhiệt xupap 

1.1. Khái niệm khe hở nhiệt

Khe hở nhiệt xupap là khe hở giữa đầu con đội với đuôi xupap (cơ cấu xupap đặt bên) hoặc khe hở giữa đầu đòn gánh và đuôi xupap (cơ cấu xupap treo) hay khe hở giữa vấu cam với con đội (loại trục cam đặt trên nắp máy).

cấu tạo khe hở nhiệt xupap
Khe hở nhiệt xupap

1.2. Mục đích điều chỉnh khe hở nhiệt

Sau khi tháo lắp sửa chữa cơ cấu phân phối khí, hoặc sau một thời gian hoạt động của động cơ, cần phải tiến hành điều chỉnh khe hở nhiệt với mục đích:

– Cơ cấu xupap làm việc êm dịu không không có tiếng va đập.

– Xupap đóng kín (không bị kênh).

– Đảm bảo hành trình đóng mở của xupap.

1.3. Điều kiện để điều chỉnh khe hở nhiệt

Biết thứ tự làm việc của động cơ. Với động cơ 4 xilanh thứ tự làm việc thông thường như sau:

+1- 3 – 4 – 2.

+1 – 4 – 2 – 3.

+1 – 2 – 4 – 3.

+1 – 2 – 3 – 4.

Với động cơ 6 xilanh thứ tự làm việc thông thường như sau:

+1 – 5 – 3 – 6 – 2 – 4.

+1 – 4 – 2 – 6 – 3 – 5.

Với động cơ 8 xilanh thứ tự làm việc thông thường như sau

+1 – 5 – 4 – 2 – 6 – 3 – 7 – 8.

+ St 8000.

– Xác định được vị trí các xupap nạp, xupap xả bằng cách quan sát đường ống nạp và đường ống xả trên động cơ.

– Xác định được khe hở nhiệt tiêu chuẩn của động cơ. Tuỳ theo từng loại động cơ mà khe hở nhiệt xupap có trị số từ 0,20 – 0,30mm đối với xupap nạp và 0,30 – 0,40mm đối với xupap xả. Để xác định thông số này cần phải có tài liệu cho từng loại xe cụ thể hoặc căn cứ vào thông số được ghi trên tem dán trên nắp đậy giàn xupap.

1.4. Phương pháp điều chỉnh

1.4.1. Điều chỉnh theo phương pháp chậm

Điều chỉnh theo phương pháp chậm là lần lượt điều chỉnh khe hở nhiệt xupap của từng xilanh theo thứ tự nổ của động cơ.

Trình tự điều chỉnh khe hở nhiệt xupap theo phương pháp chậm như sau:

Bước 1: Chuẩn bị

– Chèn bánh xe.

– Kéo phanh tay.

– Ra số 0.

– Làm sạch bên ngoài động cơ.

Bước 2: Tháo nắp đậy giàn xupap.

Tháo nắp đậy giàn xupap
Tháo nắp đậy giàn xupap

Bước 3: Xác định vị trí của xupap nạp, xupap xả.

Bước 4: Xác định vị trí điểm chết trên của piston ở xilanh số 1 vào thời điểm cuối kỳ nén đầu kỳ nổ tương ứng với dấu điểm trên ở trên puly hoặc ở bánh đà trùng với dấu trên thân máy, vào thời điểm này các xupap của xilanh số 1 đóng kín (có khe hở nhiệt) và có thể tiến hành điều chỉnh khe hở nhiệt cho các xupap đó.

Dấu puly trục khuỷu
Dấu puly trục khuỷu

Để xác định được điểm chết trên cuối kỳ nén của máy 1, tiến hành quay trục khuỷu đồng thời quan sát xupap xả của máy mở ra rồi đóng lại, tiếp đến xupap hút của máy 1 mở ra rồi đóng, quay tiếp cho dấu điểm chết trên ở puly hoặc dấu điểm chết trên ở bánh đà trùng với dấu cố định ở trên thân máy.

Vị trí ĐCT cuối nén của máy số 1
Vị trí ĐCT cuối nén của máy số 1

Bước 5: Dùng cờ lê nới lỏng đai ốc hãm của vít điều chỉnh hoặc đai ốc hãm của con đội.

Bước 6: Chọn căn lá có chiều dày thích hợp với thông số khe hở của từng động cơ để đo khe hở giữa đầu đòn gánh và đuôi xupap (xupap treo) hoặc với đầu bu lông điều chỉnh của con đội với đuôi xupap (xupap đặt bên)

Kiểm tra khe hở nhiệt
Kiểm tra khe hở nhiệt

Bước 7: Dùng tuốc nơ vít vặn vít điều chỉnh (xupap treo) hoặc dùng cờ lê vặn bu lông điều chỉnh (xupap đặt), đến khi nào rút căn lá đi lại thấy sít là được.

Bước 8: Giữ nguyên tuốc nơ vít để cố định vị trí của vít điều chỉnh hoặc bu lông điều chỉnh rồi dùng cờ lê hãm chặt đai ốc điều chỉnh lại. Chú ý không để vít điều chỉnh hoặc hay bu lông điều chỉnh xoay khi vặn đai ốc hãm.

Điều chỉnh khe hở nhiệt
Điều chỉnh khe hở nhiệt

Bước 9: Chia dấu ở puly hoặc bánh đà tương ứng với góc lệch công tác của các máy. Những dấu này chính là vị trí của các piston ở điểm chết trên cuối kỳ nén theo thứ tự làm việc của động cơ.

Ví dụ:

– Động cơ có 4 xilanh đánh hai dấu cách nhau 180° do mỗi xilanh làm việc cách nhau 180°.

– Động cơ có 6 xilanh đánh hai dấu cách nhau 120° do mỗi xilanh làm việc cách nhau 120°.

– Động cơ có 8 xilanh đánh hai dấu cách nhau 90° do mỗi xilanh làm việc cách nhau 90°.

Bước 10: Quay trục khuỷu cho dấu thứ hai (được đánh dấu ở bước 9) trùng với dấu trên máy.

Bước 11: Điều chỉnh các xupap của xilanh kế tiếp theo thứ tự nổ của động cơ như các bước 5, bước 6, bước 7, bước 8.

Bước 12: Tiếp tục thực hiện các bước 10, bước 11 để điều chỉnh khe hở nhiệt cho các xupap còn lại.

Phương pháp điều chỉnh chậm có ưu điểm là đảm bảo chính xác, nhưng do điều chỉnh khe hở nhiệt xupap cho từng xilanh phải xác định nhiều lần nên mất nhiều thời gian.

1.4.2. Điều chỉnh theo phương pháp nhanh

Điều chỉnh theo phương pháp nhanh là quay trục khuỷu hai lần, vị trí của trục khuỷu ở hai lần quay cách nhau 360° tại mỗi vị trí của trục khuỷu có thể điều chỉnh được khe hở nhiệt của nhiều xupap trên nhiều xilanh, các bước tiến hành như sau:

Bước 1: Chuẩn bị

– Chèn bánh xe.

– Kéo phanh tay.

– Ra số 0.

– Làm sạch bên ngoài động cơ.

Bước 2: Tháo nắp đậy giàn xupap.

Bước 3: Xác định vị trí của xupap nạp, xupap xả.

Bước 4: Xác định vị trí điểm chết trên của piston ở xilanh số 1 vào thời điểm cuối kỳ nén đầu kỳ nổ tương ứng với dấu điểm trên ở trên puly hoặc ở bánh đà trùng với dấu trên thân máy, vào thời điểm này các xupap của xilanh số 1 đóng kín (có khe hở nhiệt) và có thể tiến hành điều chỉnh khe hở nhiệt cho các xupap đó.

Để xác định được điểm chết trên cuối kỳ ép của máy 1, tiến hành quay trục khuỷu đồng thời quan sát xupap xả của máy 1 mở ra rồi đóng lại, tiếp đến xupap hút của máy 1 mở ra rồi đóng, quay tiếp cho dấu điểm chết trên ở puly hoặc dấu điểm chết trên ở bánh đà trùng với dấu cố định ở trên thân máy. Tiến hành kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt cho tất các xupap ở trạng thái đóng (thường là một nửa số xupap trong toàn bộ số xupap của động cơ).

Bước 5: Quay trục khuỷu 360° so với vị trí 1, tiến hành điều chỉnh hở nhiệt của các xupap còn lại.

1.4.3. Điều chỉnh khe khe hở nhiệt xupap dùng con đội thuỷ lực

Dưới đây là trình tự kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap

Bước 1: Chuẩn bị.

Bước 2: Tháo nắp đậy giàn xupap.

Tháo nắp đậy giàn xupap
Tháo nắp đậy giàn xupap

Bước 3: Xác định vị trí điểm chết trên của piston ở xilanh số 1 vào thời điểm cuối kỳ nén đầu kỳ nổ tương ứng với dấu điểm trên ở trên puly hoặc ở bánh đà trùng với dấu trên thân máy, vào thời điểm này các xupap của xilanh số 1 đóng kín (có khe hở nhiệt) và có thể tiến hành điều chỉnh khe hở nhiệt cho các xupap đó.

Vị trí ĐCT cuối nén của máy số 1-2
Vị trí ĐCT cuối nén của máy số 1

Bước 4: Làm chùng xích cam bằng cách tháo nắp đậy cơ cấu tăng xích cam, xoay trục cam đi một góc, dùng tuốc nơ vít ép vào piston tăng căng cam rồi cắm vào lỗ của cơ cấu tăng cam một chốt thép 3mm.

Làm chùng xích cam
Làm chùng xích cam

Bước 5: Tháo bánh xích và trục cam rời khỏi nắp máy theo thứ tự tháo gối dỡ cam.

Tháo các gối đỡ trục cam

Bước 6: Nhấc trục cam và các con đội ra.

Tháo các trục cam
Tháo các trục cam

Bước 7: Đo chiều dày con đội so với con đội tiêu chuẩn. Lựa chọn những  con đội còn dùng được và thay thế những con đội bị mòn.

Kiểm tra độ mòn con đội
Kiểm tra độ mòn con đội

Bước 8: Lắp lại các chi tiết.

Dưới đây là trình tự kiểm tra điều chỉnh khe hở nhiệt xupap của động cơ trên xe ô tô, sau khi chuẩn bị và tháo các bộ phận liên quan ta tiến hành như sau:

Bước 1: Dùng dụng cụ chuyên dùng (SST A) kẹp chặt vào cổ trục cam, dùng dụng cụ chuyên dùng (SST B) ép con đội xuống

Ép con đội thủy lực
Ép con đội thủy lực

Bước 2: giữ cố định dụng cụ chuyên dùng (SST B) để con đội thuỷ lực bị ép xuống thấp rồi dùng tuốc nơ vít gắn nam châm lấy tấm đệm căn chỉnh khe

Lấy tấm đệm căn khe hở
Lấy tấm đệm căn khe hở

Bước 3: Đo chiều dày tấm đệm căn so với khe hở và chiều dày quy định của tấm căn chuẩn, thay hoặc thêm tấm căn mới.

Đo tấm đệm căn chỉnh
Đo tấm đệm căn chỉnh

2. Cân cam cho động cơ

Cân cam là lắp trục cam vào động cơ sao cho sự liên hệ giữa nó với trục khuỷu phải đảm bảo các xupap đóng và mở đúng theo yêu cầu làm việc của động cơ (đúng kỳ, đúng thời điểm).

Đối với loại bánh răng ăn khớp trực tiếp, lắp dấu ở bánh răng trục khuỷu trùng với dấu nằm giữa hai răng của bánh răng trục cam và các bánh răng khác.

Lắp bánh răng
Lắp bánh răng

2.1. Loại truyền động xích

Truyền động xích có trục cam đặt ở thân máy khi lắp cho hai dấu ở bánh xích trục khuỷu và bánh xích trục cam vào phía trong trên đường tâm của hai bánh răng.

Loại truyền động xích trục cam ở thân máy
Loại truyền động xích trục cam ở thân máy

Truyền động xích có trục cam đặt ở trên nắp máy, lắp sao cho dấu (?) ở bánh xích trục khuỷu trùng với dấu cố định (?) trên thân máy, mắt xích có sơn màu vàng trùng với dấu ở trên bánh xích trục khuỷu, đồng thời trên bánh xích trục cam chữ UP hướng thẳng lên trên, dấu của bánh xích trùng với mặt phẳng nắp máy và mắt xích có sơn màu vàng trùng với dấu ở trên bánh xích trục cam.

Loại truyền động xích trục cam ở nắp máy
Loại truyền động xích trục cam ở nắp máy

2.2. Loại truyền động dây đai

– Lắp sao cho dấu trên bánh đai ở trục khuỷu (2) trùng với dấu cố định (1) ở trên thân máy (bơm dầu) đồng thời dấu ở bánh đại của trục cam (2,E) trùng với dấu cố định (1) ở trên nắp máy.

Vị trí dấu bánh đai
Vị trí dấu bánh đai

– Lắp dây đai vào sao cho phía không có bánh tỳ phải căng, phía có bánh tỳ chùng để lắp bánh tỳ vào, lực kéo của lò xo làm bánh tỳ ép vào dây đai tự động điều chỉnh độ căng dây đai căng

Truyền động dây đai
This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :