Home / Ô Tô / Phanh ABS ô tô: cấu tạo, nguyên lý, lỗi hỏng, bảo dưỡng

Phanh ABS ô tô: cấu tạo, nguyên lý, lỗi hỏng, bảo dưỡng

/

Hệ thống phanh ABS ô tô giúp cho bánh xe luôn quay, bám đường, không bị trượt do má phanh bó cứng tang phanh hoặc đĩa phanh. 

Phanh ABS là gì cấu tạo, nguyên lý, lỗi hỏng, bảo dưỡng

1. Hệ thống phanh ABS ô tô là gì?

1.1. Lịch sử phát triển phanh ABS ô tô

Hệ thống phanh chống bó cứng của Toyota được sử dụng đầu tiên vào năm 1971 cho các xe máy tại Nhật Bản. Ban đầu này chỉ với hai bánh sau, hệ thống được cải tiến thành ABS bốn bánh vào năm 1983. Ngày nay, phanh ABS ô tô trở thành tiêu chuẩn hay tuỳ chọn cho hầu hết các xe du lịch và xe tải nhẹ.

1.2. Khái niệm phanh ABS ô tô là gì?

Phanh thông thường sử dụng hai loại lực cản khi phanh: lực cản của hệ thống phanh và lực cản giữa lốp và mặt đường.

Bánh xe bị bó cứng và xe bắt đầu trượt, mất tính ổn định dẫn hướng. Phanh ABS ô tô sẽ tự động điều khiển áp suất dầu lên các xilanh bánh thích hợp ngăn không cho nó bị bó cứng nhằm đảm bảo tính dẫn hướng của xe, xe vẫn có thể lái được khi phanh trên đường trơn, phanh gấp.

Hệ thống phanh ô tô thông thường không có ABS, nếu đạp phanh trên đường trơn, rất dễ mất tính ổn định dẫn hướng và người lái xe phải đạp liên tục (nhồi, phanh) để dừng xe. Với xe ô tô có phanh ABS, ABS tự động thực hiện chức năng này, vì vậy phanh được điều khiển chính xác và hiệu quả hơn.

Xem thêm:

2. Tác dụng của phanh ABS ô tô

Sự khác nhau giữa tốc độ thân xe và tốc độ bánh xe được biểu diễn bằng một hệ số gọi là “hệ số trượt”:

Hệ số trượt = (Tốc độ xe – Tốc độ bánh xe)/ Tốc độ xe x 100%

Hệ số trượt 0% → Xe quay trơn không có sức cản. 

Hệ số trượt 100 % → Bánh xe bó cứng hoàn toàn.

Ma sát xảy ra giữa lốp và mặt đường có tác dụng như một lực phanh và giảm tốc độ của xe. Mối quan hệ giữa lực phanh và hệ số trượt? 

– Lực phanh không nhất thiết phải tỷ lệ thuận với hệ số trượt 

– Lực phanh đạt cực đại khi hệ số trượt trong khoảng: 10 – 30% 

– Cần phải giữ lực vòng quay lớn nhất để bảo đảm tính ổn định dẫn hướng.

Chú ý:

– Trên đường trơn có hệ số ma sát quá thấp, ngay cả khi có phanh ABS ô tô cũng phải giảm tốc độ xe.

– Hoạt động của ABS có thể làm cho quãng đường phanh dài hơn so với xe ô tô không có phanh ABS ở trên đường sóc, đường rải đá.

– Tiếng ồn khi phanh ABS ô tô hoạt động báo cho người lái xe biết nó đang hoạt động. Xem thêm 22 kinh nghiệm kiểm tra xe ô tô trước mỗi chuyến hành trình dài.

3. Cấu tạo phanh ABS ô tô

Nguyên lý hoạt động và cấu tạo phanh ABS
Nguyên lý hoạt động và cấu tạo phanh ABS

3.1. Nhiệm vụ phanh ABS ô tô

Hệ thống phanh ABS trên ô tô giúp cho bánh xe của phương tiện luôn quay và bám đường trong khi phanh (phanh trượt), chống lại việc bánh xe bị trượt trên mặt đường do má phanh bó cứng tang phanh hoặc đĩa phanh. 

3.2. Yêu cầu

– Đảm bảo tính dẫn hướng của xe.

– Xe vẫn có thể lái được khi phanh trên đường trơn, phanh gấp. 

– Điều khiển phanh nhẹ nhàng, chính xác, phanh hiệu quả hơn. 

3.3. Cấu tạo hệ thống phanh ABS ô tô

Hệ thống phanh ABS ô tô có các bộ phận sau đây:

ECU điều khiển trượt: bộ phận này xác định mức trượt giữa bánh xe và mặt đường dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến ô tô và điều khiển bộ chấp hành của phanh. Gần đây, một số kiểu xe có ECU điều khiển trượt lắp trong bộ chấp hành của phanh.

Bộ chấp hành của phanh: bộ chấp hành của phanh điều khiển áp suất thuỷ lực của các xilanh ở bánh xe bằng tín hiệu ra của ECU điều khiển trượt. 

Cảm biến tốc độ: cảm biến tốc độ phát hiện tốc độ của từng bánh xe và truyền tín hiệu đến ECU điều khiển trượt.

Đèn báo của ABS: khi ECU phát hiện thấy sự trục trặc ở ABS hoặc hệ thống hỗ trợ phanh, đèn này bật sáng để báo cho người lái.

4. Nguyên lý hoạt động phanh ABS ô tô

– Cảm biến tốc độ bánh xe phát hiện tốc độ góc của bánh xe và gửi tín hiệu đến ABS ECU.

– ABS ECU theo dõi tình trạng của các bánh xe xử lý và điều khiển bộ phận chấp hành cung cấp áp suất dầu tối ưu cho mỗi xilanh phanh bánh xe. 

– Mệnh lệnh từ ECU điều khiển cụm thuỷ lực để đảm bảo hệ số trượt tốt nhất (10-30%), tránh bó cứng bánh xe. 

5. Các bộ phận của hệ thống phanh ABS ô tô

5.1. Cảm biến tốc độ bánh xe

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động cảm biến tốc độ xe
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động cảm biến tốc độ xe

Cảm biến tốc độ bánh xe (trước và sau) bao gồm một nam châm vĩnh cửu gắn với một lõi thép từ, trên lõi thép có cuộn dây tín hiệu. Một roto cảm biến dạng bánh xe răng, số lượng của các vấu răng trên bánh xe tùy thuộc vào từng kiểu xe. 

Nguyên lý hoạt động của cảm biến tốc độ bánh xe được chỉ ra giữa lõi thép từ và các vấu răng của rô tô có khoảng cách A. Khi roto cảm biến gắn cùng bánh xe ô tô quay sẽ làm cho mạch từ của nam châm vĩnh cửu khép kín qua lõi thép và cuộn dây luôn thay đổi về chiều và giá trị.

Vì vậy, phát sinh trong cuộn dây một sức điện động xoay chiều có đặc tính thể hiện. Tín hiệu điện áp này sẽ được gửi về ABS-ECU để phân tích và xác định trạng thái của bánh xe ô tô khi phanh. Xem thêm ý nghĩa 40 ký hiệu đèn cảnh bảo trên tablo ô tô thống báo hệ thống đang gặp sự cố.

5.2. Bộ phận chấp hành ABS

Cấu tạo chung bộ chấp hành ABS
Cấu tạo chung bộ chấp hành ABS

Bộ chấp hành ABS có nhiệm vụ cấp hay ngắt dầu có áp suất từ xilanh phanh chính đến mỗi xilanh phanh bánh xe theo tín hiệu từ bộ ABS-ECU để điều khiển tốc độ bánh xe ô tô khi phanh.

Có nhiều kiểu bộ chấp hành ABS khác nhau, ở đây chúng ta sẽ chỉ mô tả một bộ chấp hành ABS điển hình loại bốn van điện từ ba vị trí.

Bộ chấp hành ABS loại này có hai van để điều khiển bánh xe trước bên phải và bên trái một cách độc lập với nhau, trong khi đó hai van còn lại điều khiển đồng thời bánh xe sau bên phải và bên trái. Vì vậy, hệ thống này được gọi là hệ thống ba kênh.

Hoạt động của bộ chấp hành ABS có thể được mô tả như sau:

5.2.1. Khi phanh bình thường – ABS chưa hoạt động

Nguyên lý hoạt động bộ chấp hành ABS khi phanh bình thường
Nguyên lý hoạt động bộ chấp hành ABS khi phanh bình thường

Khi phanh bình thường, tức là lực cản trong cơ cấu phanh còn nhỏ chưa có nguy cơ làm bánh xe bị trượt, khi này ABS chưa hoạt động. ABS ECU không gửi tín hiệu bằng dòng điện đến cuộn dây của van do đó van ba vị trí bị ấn xuống bởi lò xo hồi vị và cửa “A” mở còn cửa “B” đóng.

Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xilanh phanh chính tăng, dầu phanh sẽ đi từ cửa “A” đến cửa “C” trong van điện từ ba vị trí rồi tới xilanh bánh xe. Dầu phanh không vào được bơm bởi van một chiều số 1 gắn trong mạch bơm. 

Khi thôi phanh, dầu phanh hồi từ xilanh bánh xe về xilanh chính qua cửa “C” đến cửa “A” và van một chiều số 3 trong van điện từ ba vị trí. 

Ở chế độ này trạng thái của bộ chấp hành ABS được tóm tắt trong bảng sau:

Tên chi tiếtHoạt động
Van điện từ 3 vị tríCửa A mở
Van điện từ 3 vị tríCửa B đóng
Mô tơ bơmKhông hoạt động

5.2.2. Khi phanh gấp

Nguyên lý hoạt động bộ chấp hành ABS ở chế độ giảm áp
Nguyên lý hoạt động bộ chấp hành ABS ở chế độ giảm áp

– ABS ECU gửi dòng điện đến bộ phận chấp hành ABS làm thay đổi áp suất dầu phanh tác dụng lên xilanh.

– Van ba vị trí hoạt động liên tục tạo ra ba chế độ làm việc tuần tự kế tiếp (giảm áp, giữ áp, tăng áp).

Chế độ giảm áp:

Khi một bánh xe gần bị bó cứng, ECU gửi dòng điện (5A) đến cuộn dây của van điện từ tạo ra một lực từ mạnh. Van ba vị trí chuyển động lên phía trên, cửa “A” đóng lại, cửa “B” mở. Dầu phanh từ xilanh bánh xe qua cửa “C” tới cửa “B” để chảy về bình chứa. Cùng lúc đó, mô tô bơm hoạt động nhờ tín hiệu từ ECU, dầu phanh được bơm trả về xilanh phanh chính từ bình chứa. Mặt khác cửa “A” đóng ngăn không cho dầu phanh từ xilanh chính vào van điện từ ba vị trí, van một chiều số 1 và số 3. Kết quả là áp suất dầu trong xilanh bánh xe giảm xuống làm lực cản trong cơ cấu phanh giảm xuống ngăn không cho bánh xe bị bó cứng. Mức độ giảm áp suất dầu được điều chỉnh bằng cách lặp lại các chế độ “giảm áp” và “giữ”.

Chế độ giảm áp có thể được tóm tắt trong bảng sau:

Tên chi tiếtHoạt động
Van điện từ 3 vị tríCửa A đóng
Van điện từ 3 vị tríCửa B mở
Mô tơ bơmHoạt động

Chế độ giữ:

Nguyên lý hoạt động của bộ chấp hành ABS ở chế độ giữ
Nguyên lý hoạt động của bộ chấp hành ABS ở chế độ giữ

Khi áp suất bên trong xilanh bánh xe giảm hay tăng làm tốc độ bánh xe thay đổi, cảm biến tốc độ gửi tín hiệu báo rằng tốc độ bánh xe đạt đến giá trị mong muốn. Khi này ECU cấp dòng điện (2A) đến cuộn dây của van điện từ để giữ áp suất trong xilanh bánh xe không đổi.

Khi dòng điện cấp cho cuộn dây của van điện từ bị giảm từ 5A (ở chế độ giảm áp) xuống còn 2A (ở chế độ giữ), lực điện từ sinh ra trong cuộn dây cũng giảm. Kết quả van điện từ ba vị trí dịch chuyển xuống vị trí giữa nhờ lực của lò xo hồi vị làm đóng cửa “B”.

Chế độ giữ có thể được tóm tắt trong bảng sau:

Tên chi tiếtHoạt động
Van điện từ 3 vị tríCửa A đóng
Van điện từ 3 vị tríCửa B mở
Mô tơ bơmHoạt động

Chế độ tăng áp:

Nguyên lý hoạt động bộ chấp hành ABS ở chế độ tăng áp
Nguyên lý hoạt động bộ chấp hành ABS ở chế độ tăng áp

Khi cần tăng áp suất trong xilanh bánh xe để tạo lực phanh lớn, ECU ngắt dòng điện cấp cho van điện từ. Vì vậy, cửa “A” của van điện từ ba vị trí mở và cửa “B” đóng. Nó cho phép dầu trong xilanh phanh chính đi qua cửa “C” trong van điện từ ba vị trí để đến xilanh bánh xe. Mức độ tăng áp suất dầu được điều khiển nhờ lặp lại các chế độ “tăng áp” và “giữ“.

Chế độ tăng áp có thể được tóm tắt trong bảng sau:

Tên chi tiếtHoạt động
Van điện từ 3 vị tríCửa A mở
Van điện từ 3 vị tríCửa B đóng
Mô tơ bơmHoạt động

6. Điều khiển hệ thống phanh ABS ô tô

Sơ đồ mạch điện ABS
Sơ đồ mạch điện ABS

6.1. Điều khiển tốc độ bánh xe

6.1.1. Nhiệm vụ của ABS ECU

– Đánh giá được mức độ trượt giữa các bánh xe và mặt đường do sự thay đổi tốc độ góc của các bánh xe khi phanh.

– Điều khiển bộ phận chấp hành ABS để cung cấp áp suất dầu tối ưu đến các xilanh bánh xe, nhằm điều khiển tốt nhất tốc độ của các bánh xe.

6.1.2. ABS ECU cũng bao gồm chức năng

– Chức năng chẩn đoán.

– Chức năng kiểm tra cảm biến tốc độ.

– Chức năng dự phòng.

6.1.3. Đặc điểm

– ECU liên tục nhận được các tín hiệu tốc độ bánh xe từ bốn cảm biến tốc độ và phán đoán tốc độ xe bằng cách tính toán tốc độ và sự giảm tốc của mỗi bánh xe.

– Khi đạp phanh, áp suất dầu trong xilanh tại mỗi bánh xe bắt đầu tăng và tốc độ mỗi bánh xe bắt đầu giảm.

– Nếu có bất kỳ bánh xe nào sắp bị bó cứng, ECU giảm áp suất dầu trong xilanh bánh xe đó.

– Có thể chia làm bốn giai đoạn A, B, C, D.

+ Giai đoạn A:

  • ECU đặt van điện ba vị trí ở chế độ giảm áp theo mức độ giảm tốc của các bánh xe, vì vậy giảm áp suất dầu trong xilanh của mỗi xilanh phanh bánh xe. Sau khi áp suất giảm, ECU chuyển van điện ba vị trí sang chế độ “giữ” để theo dõi sự thay đổi về tốc độ của bánh xe.
  • Nếu ECU thấy rằng áp suất dầu cần giảm hơn nữa nó sẽ lại giảm áp suất. 

+ Giai đoạn B:

  • Khi áp suất dầu bên trong xilanh bánh xe giảm (giai đoạn A) áp suất dầu cấp cho bánh xe cũng giảm.
  • Nó cho phép bánh xe gần bị bó cứng lại tăng tốc độ. Tuy nhiên, nếu áp suất dầu giảm, lực phanh tác dụng lên bánh xe sẽ trở nên quá nhỏ. Để tránh hiện tượng này ECU liên tục đặt van điện ba vị trí lần lượt ở các chế độ “tăng áp” và chế độ “giữ” khi bánh xe gần bị bó cứng phục hồi tốc độ. 

+ Giai đoạn C: khi áp suất dầu trong xilanh bánh xe tăng từ từ bởi ECU (giai đoạn B) bánh xe có xu hướng lại bị bó cứng. Vì vậy, ECU lại chuyển van điện ba vị trí đến chế độ “giảm áp” để giảm áp suất dầu bên trong xilanh bánh xe.

+ Giai đoạn D: do áp suất trong xilanh bánh xe lại giảm (giai đoạn C), ECU lại bắt đầu tăng áp như giai đoạn B.

6.2. Điều khiển các rơle

Điều khiển hai nhóm đối tượng chính.

6.2.1. Điều khiển rơle van điện

Rơ le của van điện hoạt động khi được thỏa mãn các điều kiện sau đây: 

  • Khóa điện bật.
  • Chức năng kiểm tra ban đầu hoàn thành.
  • Không tìm thấy hư hỏng trong quá trình chuẩn đoán.

6.2.2. Điều khiển rơ le mô tô bơm

Rơ le của mô tô bơm hoạt động khi được thỏa mãn các điều kiện sau đây: 

  • ABS đang hoạt động hoặc chức năng kiểm tra ban đầu đang thực hiện.
  • Rơ le van điện bật.

6.3. Ưu điểm của ABS

– Các bánh xe không bị bó cứng khi thực hiện phanh. 

– Ổn định dẫn hướng hơn khi thực hiện phanh trên đường trơn. 

– Ổn định dẫn hướng hơn khi chạy trên đường có hệ số ma sát không đều các ở bánh xe.

– Giảm tối đa quãng đường phanh.

– Linh hoạt hơn khi nhả chân phanh.

– Giảm mòn và mòn không đều lốp xe.

– Điều khiển phanh nhẹ, chính xác và dễ dàng hơn.

– Phanh hiệu quả hơn.

7. Hệ thống chẩn đoán

7.1. Chức năng kiểm tra ban đầu

– ABS ECU kích hoạt van điện và mô tô bơm theo thứ tự để kiểm tra hệ thống điện của phanh ABS ô tô.

– Chức năng này hoạt động khi tốc độ xe lớn hơn 6 km/h với đèn phanh tắt. Nó chỉ hoạt động một lần sau mỗi lần bật khoá điện. 

7.2. Chức năng chẩn đoán

Đèn báo sự cố phanh ABS
Đèn báo sự cố phanh ABS ô tô

– Nếu một sự cố xảy ra ở bất cứ một hệ thống nào trong các hệ thống tín hiệu, đèn báo của ABS trong đồng hồ táp lô sẽ sáng lên, như được chỉ rõ trong bảng dưới dây và báo cho người lái rằng một sự cố đã xảy ra. Đồng thời, các DTC (các mã chẩn đoán hỏng) được lưu giữ trong bộ nhớ. Có thể đọc các DTC bằng cách nối máy chẩn đoán vào DLC3 để trực tiếp nối thông với ECU hoặc gây ra một đoản mạch giữa các cực TC và CG của DLC3 và quan sát cách nhấp nháy của đèn báo ABS.

– Hệ thống này có chức năng kiểm tra tín hiệu của cảm biến. Có thể đọc các tín hiệu của cảm biến bằng cách nối máy chẩn đoán với DLC3 hoặc gây ra một đoản mạch giữa các cực TS và CG của DLC 3 và quan sát cách nhấp nháy của đèn báo ABS.

– Để biết các chi tiết về các DTC được lưu giữ ở bộ nhớ của ECU điều khiển trượt và các DTC được đưa ra thông qua chức năng kiểm tra cảm biến, hãy tham khảo sách hướng dẫn sửa chữa.

– Có thể xoá các DTC bằng cách nối máy chẩn đoán với DLC3 hoặc gây ra một đoản mạch giữa các cực TC và CG của giắc nối kiểm tra và đạp bàn đạp phanh 8 hoặc nhiều lần trong khoảng 5 giây.

– Tất cả các mã chuẩn đoán trong ECU sẽ bị xóa khi tháo dây ắc quy. Tuy nhiên, ở một số xe hiện đại, mã chuẩn sẽ không bị xoá trừ khi thực hiện quy trình xoá.

7.3. Chức năng kiểm tra cảm biến

– Kiểm tra điện áp ra của tất cả các cảm biến.

– Kiểm tra sự dao động điện áp ra của tất cả các cảm biến.

7.4. Chức năng dự phòng

Nếu xảy ra các hư hỏng trong hệ thống truyền tín hiệu đến ECU dòng điện từ ECU đến bộ chấp hành bị ngắt. Kết quả là, hệ thống phanh hoạt động giống như khi ABS không hoạt động, do đó bảo đảm được các chức năng phanh bình thường.

8. Lỗi hỏng thường gặp của phanh ABS ô tô

8.1. Những hiện tượng đặc biệt ở ô tô có phanh ABS

Mặc dù không phải là hư hỏng nhưng những hiện tượng sau có thể xảy ra ô tô có phanh ABS:

– Một tiếng động có thể xảy ra từ bộ chấp hành sau khi bật khoá điện. 

– Rung động và tiếng ồn làm việc từ thân xe, chân phanh khi ABS hoạt động. 

Định hướng ban đầu:

– Trước khi sửa chữa hệ thống phanh ABS ô tô cần phải xác định hư hỏng đó là trong ABS hay là trong hệ thống phanh.

Nếu đèn ABS bật sáng: khả năng hỏng có thể xảy ra bên trong phanh ABS.

– Nếu đèn ABS không bật sáng: khả năng hỏng có thể xảy ra bên trong hệ thống phanh.

– Trước khi sửa chữa hệ thống phanh ABS cần phải tiến hành các bước kiểm tra. Chỉ sau khi chắc chắn rằng hư hỏng không xảy ra ở trong hệ thống phanh thì mới kiểm tra phanh ABS.

8.2. Lực phanh không đủ

– Kiểm tra rò rỉ dầu phanh từ các đường ống hay lọt khí? 

– Kiểm tra độ rơ chân phanh có quá lớn không? 

– Kiểm tra má phanh có bị dính dầu hay mỡ không? 

– Kiểm tra trợ lực phanh xem có hư hỏng không? 

– Kiểm tra xilanh phanh chính xem có hư hỏng không?

8.3. Chỉ có một phanh hoạt động hay bó phanh 

– Kiểm tra độ mòn của các má phanh hay tiếp xúc có đều không? 

– Kiểm tra xilanh phanh chính có hỏng không?

– Kiểm tra xilanh bánh xe có hỏng không?

– Kiểm tra sự điều chỉnh hay hồi vị kém của phanh tay.

– Kiểm tra van điều hoà lực phanh có hỏng không?

8.4. Chân phanh rung

– Kiểm tra độ dơ đĩa phanh.

– Kiểm tra độ rơ moay-ơ phanh.

– Kiểm tra sự dơ lỏng của các thanh dẫn động lái.

8.5. Kiểm tra lỗi hỏng khác

– Kiểm tra thông qua việc đọc mã chẩn đoán sai hỏng và đối chiếu với bảng mã của ABS.

– Hệ thống chuẩn đoán (áp dụng cho xe Celica (ST182) 10/1989.) 

– Để thực hiện chuẩn đoán và đọc mã chẩn đoán cần thực hiện theo các bước sau đây:

+ Kiểm tra điện áp ắc quy: khoảng 12 Vôn.

+ Bật khoá điện, kiểm tra đèn báo ABS bật sáng trong 3 giây. 

+ Rút giắc sửa chữa (hoặc rút chốt ngắn mạch ở một số xe đời mới). 

8.6. Cách đọc mã chuẩn đoán và tìm lỗi hư hỏng

Dạng mã bình thường (không có hư hỏng):

Dạng mã bình thường
Dạng mã bình thường

– Chú ý để xem mẫu tín hiệu đèn chuẩn đoán.

– Dạng mã trong trường hợp có hư hỏng (sau 4 giây đèn sẽ bắt đầu nháy)

– Số lần nháy đầu tiên sẽ bằng chữ số đầu của mã chẩn đoán hai số, ví dụ: mã 11.

– Sau khi tạm dừng 1,5 giây, đèn lại nháy tiếp.

– Số lần nháy ở lần thứ hai sẽ bằng chữ số sau của mã chuẩn đoán, ví dụ: mã 11.

Dạng mã 1 1
Dạng mã 1 1

Lưu ý:

– Nếu có hai mã lỗi hay nhiều hơn, sẽ có khoảng chừng 2,5 giây giữa hai mã.

– Việc phát mã lặp lại từ đầu sau 4,0 giây tạm dừng.

– Các mã sẽ phát theo thứ tự tăng dần từ mã nhỏ nhất đến mã lớn nhất.

Bảng mã lỗi
Bảng mã lỗi

9. Bảo dưỡng phanh ABS ô tô

9.1. Tháo bộ chấp hành 

– Xả dầu phanh. Chú ý lau sạch ngay lập tức dầu phanh bị rớt vào bất kỳ bề mặt sơn nào.

– Tháo ắc quy

– Tháo khay ắc quy.

– Tháo giá bắt ắc quy

+ Tách kẹp dây điện ra khỏi giá bắt động cơ.

+ Tháo năm bulông và tháo giá bắt ắc quy.

– Tháo bộ chấp hành phanh

+ Nhả khớp kẹp.

+ Tháo cần hãm theo hướng được chỉ ra bởi mũi tên để nhả khoá hãm và ngắt giắc bộ chấp hành phanh ra khỏi bộ chấp hành.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, tách các ống dầu phanh ra trong khi giữ ống mềm bằng clê.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, tách các ống dầu phanh ra trong khi giữ ống mềm bằng clê.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, tách ống dầu phanh ra khỏi xilanh phanh chính.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, tách ống dầu phanh ra khỏi bộ chấp hành phanh.

+ Hãy dùng nhãn dán để nhận biết vị trí lắp lại các ống phanh.

+ Nhả khớp kẹp ống phanh.

+ Tháo ba bulông và bộ chấp hành phanh với giá bắt.

– Tháo giá bắt bộ chấp hành phanh Tháo hai địa ốc và giá bắt bộ chấp hành phanh.

9.2. Lắp bộ chấp hành

– Lắp giá bắt bộ chấp hành

+ Lắp giá đỡ bộ chấp hành phanh bằng hai đại ốc. Momen: 5.4 Nm.

+ Chú ý: không được tháo nút lỗ trước khi lắp ống phanh. Đổ dầu phanh vào các bộ chấp hành mới.

– Lắp bộ chấp hành phanh.

+ Lắp tạm thời bộ chấp hành phanh bằng ba bulông theo thứ tự.

+ Siết chặt ba bulông theo thứ tự như trên hình vẽ. Momen: 19 Nm.

– Cài khớp kẹp ống phanh mới.

+ Lắp tạm thời từng đường ống phanh vào các vị trí chính xác của bộ chấp hành phanh.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, lắp các ống dầu phanh vào bộ chấp hành phanh. Mômen: 15 Nm.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, lắp các ống dầu phanh vào xilanh phanh chính. Mômen: 15 Nm.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, lắp các ống dầu phanh vào cút nối trong khi giữ cút nối bằng clê. Mômen: 15 Nm.

+ Dùng cờ lê vặn đai ốc nối, lắp ống dầu phanh vào ống mềm trong khi giữ ống mềm bằng chê. Mômen: 15 Nm.

+ Lắp giắc bộ trợ lực phanh.

+ Cài khớp kẹp.

– Lắp giá bắt ắc quy

+ Lắp giá bắt ắc quy bằng năm bulông. Mômen: 17 Nm.

+ Lắp kẹp vào giá bắt ắc quy.

– Lắp khay ắc quy .

– Lắp ắc quy.

+ Lắp ắc quy vào xe bằng kẹp ắc quy. Mômen: 3.5 Nm. 

+ Nối cáp vào cực ắc quy. Mômen: 5.4 Nm.

– Đổ dầu phanh vào bình chứa.

+ Tháo cánh thông gió trên vách ngăn giữa số 2.

+ Đổ dầu phanh vào bình chứa.

– Xả khí phanh.

– Kiểm tra rò rỉ dầu phanh. 

– Kiểm tra bộ chấp hành bằng máy chẩn đoán.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :