Home / Ô Tô / Kỹ thuật sửa chữa hệ thống di chuyển xe máy

Kỹ thuật sửa chữa hệ thống di chuyển xe máy

/

Hướng dẫn sửa chữa hệ thống di chuyển xe máy bao gồm bánh xe, bộ phận phanh hãm và bộ phận giảm sóc đúng kỹ thuật.

sửa chữa hệ thống di chuyển xe máy

1. Kiểm tra sửa chữa bánh xe

1.1. Kiểm tra trục bánh xe

Đặt trục bánh xe lên tấm hình chữ V, dùng đồng hồ so đo độ đảo của bánh xe. Nếu vượt quá giá trị giới hạn nên tiến hành sửa hoặc thay mới.

Đo độ đảo của trục bánh xe
Đo độ đảo của trục bánh xe

1.2. Kiểm tra ổ bi bánh xe

Đặt bánh xe bệ sửa, dùng tay xoay bánh xe chuyển động với tốc độ cao, kiểm tra hành trình tự do của ổ bi bánh xe. Nếu nghe thấy tạp âm hoặc có hiện tượng lắc lư lớn thì nên thay ổ bi mới. 

1.3. Kiểm tra độ đảo của vành xe

Đặt bánh xe lên bệ sửa, sau đó dùng tay xoay bánh xe, đọc độ đảo và lượng dao động trục của vành bánh xe. Nếu vượt quá giá trị giới hạn nên tiến hành sửa chữa.

1.4. Kiểm tra gióng sên sau của bánh xe

Đo độ đảo của vành xe
Đo độ đảo của vành xe

Bước 1: Kiểm tra gióng sên sau có biến dạng hay không, nếu biến dạng nghiêm trọng dễ khiến cho bánh xe bị ăn mòn.

Bước 2: Khe hở hướng trục của gióng sên sau có thể thông qua điều chỉnh tấm đệm để điều tiết. Khe hở hướng trục nên bảo giảm ở mức 0,10 – 0,20mm.

Bước 3: Khe hở bán kính là để bảo đảm cho trục gióng sên có thể chuyển động linh hoạt, gióng sên sau không lắc lư là tốt nhất.

Bước 4: Gióng sên lắc lư nghiêm trọng chủ yếu là do lót trục gióng sên đã bị ăn mòn, sau khi kiểm tra nên tiến hành thay mới.

1.5. Kiểm tra vành xe

Bước 1: Kiểm tra vành xe xem có đảo lắc quá nhiều hay không, nếu đảo lắc nhiều thông thường là do bị ăn mòn hoặc ổ bi bánh xe lỏng lẻo, cần nhanh chóng thay ổ bi mới.

Bước 2: Nếu thay ổ bi không thể giảm được lượng đảo lắc, nên điều chỉnh lại độ căng của nan hoa.

Bước 3: Nếu vẫn không có hiệu quả, nên thay vành xe mới.

Chú ý: Giá trị cực hạn cho độ đảo và độ dao động trục của vành xe thường là 2,0mm.

1.6. Kiểm tra và sửa chữa bánh sau nghiêng lệch

Bước 1: Nếu bánh sau của xe máy bị lệch, có thể vặn lỏng đai ốc cố định ở trục bánh sau, điều chỉnh khoảng cách bánh, điều chỉnh đai ốc điều chỉnh trên đầu nối tiếp, đặt trục sau ở vị trí vuông góc với đường trục dọc của xe máy, đồng thời cần đảm bảo độ căng cho dây xích.

Bước 2: Sau khi điều chỉnh theo phương pháp ở trên, nếu bánh sau vẫn lệch, có thể là do khung xe biến dạng hoặc càng sau cong vênh, cần phải tiến hành nắn sửa.

Bước 3: Bánh xe xuất hiện tình trạng cong vẹo hướng trục (hình số tám) và méo (hình bầu dục) xảy ra tương đối nhiều. Thông thường là do nan hoa ở vành xe lỏng lẻo hoặc gẫy dẫn đến. Nên thường xuyên tiến hành kiểm tra độ căng của nan hoa, đồng thời có những điều chỉnh hợp lý, kịp thời, đảm bảo cho độ căng của mỗi thanh nan hoa đồng đều. Nếu phát hiện có nan hoa gẫy cần lập tức thay mới.

Bước 4: Đối với ổ bi ở bánh trước, bánh sau, nên tiến hành bôi trơn sau mỗi lộ trình vận hành nhất định.

Bước 5: Cần bảo đảm bánh trước và bánh sau trên cùng một đường thẳng, giữ cho xe máy vận hành ổn định, tính năng gia tốc tốt, đồng thời giảm bớt ma sát cho bánh xe và dây xích.

1.7. Bánh sau lắc lư khi xe chạy

Phán đoán và khắc phục sự cố bánh sau lắc lư khi xe chạy

1.7.1. Mô tả sự cố

Xe đang vận hành trên đường bằng, người điều khiển cảm giác bánh xe lắc lư.

1.7.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

–  Lót trục gióng sên sau bị mài mòn quá mức.

– Nam hoa bánh sau lỏng lẻo, vành bánh xe lắc lư.

– Bánh sau quá non hơi.

– Lực đàn hồi của lò xo bộ phận giảm xóc sau quá yếu hoặc đứt.

– Dầu Hydraulic trong bộ phận giảm xóc sau không đủ.

– Ổ bi bánh xe bị mài mòn hoặc đai ốc bánh sau lỏng lẻo.

1.7.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Phán đoán khắc phục sự cố bánh sau lắc lư khi xe chạy
Phán đoán khắc phục sự cố bánh sau lắc lư khi xe chạy

1.7.4. Phương pháp khắc phục sự cố

Bước 1: Thay mới trục gióng sên sau.

Bước 2: Điều chỉnh nan hoa bánh sau.

Bước 3: Bơm bánh sau.

Bước 4: Thay mới lò xo của bộ phận giảm xóc sau.

Bước 5: Thêm dầu thủy lực cho bộ phận giảm xóc sau.

Bước 6: Thay mới ổ bi bánh xe hoặc vặn chặt đai ốc trục sau

1.8. Sự cố xe đi ngoằn ngoèo

Phán đoán và khắc phục sự cố xe đi ngoằn ngoèo.

1.8.1. Mô tả sự cố

Trong quá trình vận hành phải nắm thật chắc tay lái, chỉ hơi buông lỏng sẽ cảm thấy xe đi lệch hướng.

1.8.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Trục tay lái chuyển động không linh hoạt, xe mất đi khả năng cân bằng tự động.

– Bánh trước, sau không chuyển động trong một mặt phẳng, khi đi không cùng trên một đường thẳng, khiến xe lệch hướng.

– Lực giảm xóc hai bên trái phải của bộ phận giảm xóc trước, sau không cân bằng.

– Vành xe biến dạng, vành xe không nằm trên một mặt phẳng.

1.8.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Phán đoán khắc phục sự cố xe đi ngoằn ngoèo
Phán đoán khắc phục sự cố xe đi ngoằn ngoèo

1.8.4. Phương pháp khắc phục sự cố

Bước 1: Điều chỉnh lại trụ tay lái.

Bước 2: Điều chỉnh bánh trước, bánh sau.

Bước 3: Điều chỉnh bộ phận giảm xóc trước, sau.

Bước 4: Cân lại vành xe biến dạng.

Bước 5: Điều chỉnh hoặc thay mới khung xe.

1.9. Sự cố xe chuyển hướng không linh hoạt

Phán đoán và khắc phục sự cố xe chuyển hướng không linh hoạt

1.9.1. Mô tả sự cố

Khi xe chuyển hướng cảm thấy khó khăn.

1.9.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Trụ tay lái quá chặt.

– Vòng găng bít trụ tay lái hoặc bi thép hư hỏng.

– Hơi bánh trước không đủ.

– Trụ tay lái cong vênh, biến dạng.

1.9.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Phán đoán khắc phục sự cố xe chuyển hướng không linh hoạt
Phán đoán khắc phục sự cố xe chuyển hướng không linh hoạt

1.9.4. Phương pháp khắc phục sự cố

Bước 1: Điều chỉnh lại trụ tay lái.

Bước 2: Thay vòng găng bít trụ tay lái hoặc bi đã hỏng.

Bước 3: Bơm hơi cho bánh trước.

Bước 4: Thay mới trụ tay lái.

2. Kiểm tra và sửa chữa bộ phận phanh hãm

Bộ phận phanh hãm thường dùng cho xe máy là kiểu phanh đĩa và kiểu phanh cơ.

2.1. Kiểu phanh đĩa

Bước 1: Dùng thước kẹp kiểm tra độ dày của tấm ma sát má phanh. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay má phanh mới.

Bước 2: Dùng đồng hồ so kiểm tra độ đảo của đĩa phanh. Nếu vượt quá giá trị quy định tiến hành kiểm tra độ đảo của vành xe. Nếu độ đảo của vành bánh xe bình thường, nên thay đĩa phanh mới.

Đo độ đảo của đĩa phanh
Đo độ đảo của đĩa phanh

Bước 3: Dùng panme đo độ dày đĩa phanh a. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay đĩa phanh mới.

Đo độ dày của đĩa phanh
Đo độ dày của đĩa phanh

2.2. Kiểu phanh cơ

Bước 1: Kiểm tra má phanh, trục chốt, trục cam xem có vết nứt hoặc hỏng hóc hay không. Nếu có nên thay mới những linh kiện tương ứng.

Kiểm tra các linh kiện cơ cấu phanh
Kiểm tra các linh kiện cơ cấu phanh

Bước 2: Kiểm tra tấm ma sát má phanh và lò xo kéo. Nếu có dấu hiệu nứt hoặc hỏng, nên thay mới.

Bước 3: Kiểm tra bề mặt tấm ma sát má phanh, nếu có chỗ trơn trượt nên dùng cát thô hoặc giấy ráp cọ.

Kiểm tra tấm ma sát má phanh và lò xo kéo (trên) và sửa tấm ma sát má phanh (dưới)
Kiểm tra tấm ma sát má phanh và lò xo kéo (trên) và sửa tấm ma sát má phanh (dưới)

Bước 4: Dùng thước đo khe hở đo độ dày của tấm ma sát má phanh. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay mới tấm ma sát của má phanh.

Bước 5: Dùng thước kẹp đo đường kính trong của trống phanh. Nếu vượt quá giá trị quy định, nên tiến hành thay mới. Nếu bề mặt bên trong trống phanh có vết dầu hoặc vết xước, dùng vải nhúng dung dịch loãng lau sạch hoặc dùng vải ráp đánh bóng.

Đo độ dày của tấm ma sát má phanh (trên) và đo đường kính trong trống phanh (dưới)
Đo độ dày của tấm ma sát má phanh (trên) và đo đường kính trong trống phanh (dưới)

2.3. Sự cố trống phanh phát nóng

2.3.1. Mô tả sự cố

Dùng tay tiếp xúc với bánh phanh, có cảm giác rất nóng, hơn nữa hiệu quả phanh giảm sút.

2.3.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Thao tác điều khiển không chính xác.

– Sử dụng bộ phận phanh hãm quá nhiều.

– Kẽ hở của thiết bị phanh quá nhỏ hoặc trống phanh biến dạng, má phanh bị mài mòn.

– Lò xo hồi vị của má phanh biến dạng nghiệm trọng, bị kéo giãn.

2.3.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Phán đoán khắc phục sự cố trống phanh phát nóng
Phán đoán khắc phục sự cố trống phanh phát nóng

2.3.4. Phương pháp khắc phục sự cố

Bước 1: Thao tác điều khiển chính xác.

Bước 2: Sử dụng bộ phận phanh hãm chính xác.

Bước 3: Điều chỉnh lại khe hở giữa các thiết bị phanh hãm.

Bước 4: Thay mới lò xo hồi vị ở má phanh.

2.4. Phanh xe không linh hoạt

2.4.1. Mô tả sự cố

Khi xe máy đang chạy, đạp phanh hoặc bóp phanh tay trước, xe vẫn chạy, không thể dừng lại nhanh chóng.

2.4.2. Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố

– Hành trình tự do của phanh trước, sau quá lớn.

– Góc độ xoay của cam phanh khi phanh không đủ lớn.

– Má phanh chưa mở rộng.

– Dây phanh bôi trơn không tốt hoặc bị kẹt.

– Cam phanh hãm bị mài mòn nghiêm trọng khiến cho biên độ mở của má phanh nhỏ.

– Trên tấm ma sát má phanh có dầu mỡ, khiến cho tấm ma sát và má phanh trơn trượt.

– Tấm ma sát má phanh bị mài mòn nghiêm trọng, khe hở giữa trống phanh quá lớn.

– Mặt tiếp xúc giữa tấm ma sát má phanh và trống phanh quá nhỏ.

2.4.3. Trình tự phán đoán và khắc phục sự cố

Phán đoán khắc phục sự cố phanh xe không linh hoạt
Phán đoán khắc phục sự cố phanh xe không linh hoạt

2.4.4. Phương pháp khắc phục sự cố

Đạp nhiều lần cần phanh hoặc bóp nhiều lần tay phanh, kiểm tra hành trình tự do của bộ phận phanh trước, sau có thích hợp hay không. Nếu không thích hợp nên dựa vào sách hướng dẫn tiến hành điều chỉnh.

3. Kiểm tra và sửa chữa bộ phận giảm xóc

3.1. Kiểm tra và sửa chữa bộ phận giảm xóc trước

Bước 1: Kiểm tra lò xo giảm xóc xem có vết nứt hay không, đồng thời đo độ dài tự do của nó, không được nhỏ hơn giá trị quy định. Độ dài của hai thanh lò xo giảm xóc trái, phải về cơ bản nên bằng nhau. Nếu không phù hợp với những yêu cầu trên nên thay mới.

Bước 2: Đặt ống càng phuộc trước lên tấm sắt hình chữ V, đo độ đảo của nó, không được nhỏ hơn giá trị quy định, nếu không phải thay mới.

Bước 3: Kiểm tra mặt làm việc của càng phuộc trước và ống dưới xem có hư hỏng hoặc dấu vết mài mòn khác thường hay không, nếu có nên thay mới.

Bước 4: Kiểm tra mặt làm việc của vòng dẫn hướng và piston càng phuộc trước xem có vết xước hoặc mài mòn nghiêm trọng hay không, nếu có nên thay mới.

Bước 5: Kiểm tra phớt dầu xem có hỏng hoặc biến dạng hay không, nếu có nên thay mới.

3.2. Kiểm tra và sửa chữa bộ phận giảm xóc sau

Bước 1: Kiểm tra nhíp giảm xóc vết nứt hoặc làm việc quá tải hay không.

Bước 2: Đo độ dài tự do của bộ phận giảm xóc, không được nhỏ hơn giá trị quy định.

Bước 3: Kiểm tra độ dài tự do của hai lò xo đệm trái, phải xem có giống nhau hay không. Nếu không phù hợp với yêu cầu nên thay lò xo đệm mới.

Bước 4: Kiểm tra bộ phận chắn bùn xem có hiện tượng rò dầu hoặc phần cán cong vênh, biến dạng hay không. Nếu có nên thay cụm linh kiện chắn bùn mới.

Bước 5: Kiểm tra các linh kiện khác xem có hiện tượng hỏng hóc hoặc biến dạng hay không, nếu có cần thay mới.

3.3. Sự cố đối với bộ phận giảm xóc

3.3.1. Bộ phận giảm xóc trước quá mềm

Hạng mụcNội dung
Mô tả sự cố– Bộ phận giảm xóc trước không nén xuống được.
– Khi vận hành cảm thấy rung xóc.
Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cốBước 1: Lò xo giảm xóc trước đứt hoặc biến dạng.
Bước 2: Dầu thủy lực trong bộ phận giảm xóc trước quá ít.
Phương pháp khắc phục sự cốBước 1: Thay mới lò xo giảm xóc trước.
Bước 2: Thêm dầu thủy lực vào trong bộ phận giảm xóc trước.

Phán đoán và khắc phục sự cố bộ phận giảm xóc trước quá mềm

3.3.2. Bộ phận giảm xóc trước quá cứng

Phán đoán và khắc phục sự cố bộ phận giảm xóc trước quá cứng.

Hạng mụcNội dung
Mô tả sự cốĐặt thân xe xuống, bộ phận giảm xóc trước trĩu xuống rõ rệt, không thể đàn hồi.
Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cốDầu bên trong bộ phận giảm xóc trước quá nhiều.
Phương pháp khắc phục sự cốXả bớt dầu thừa, để lại lượng dầu thích hợp.

3.3.3. Phần đầu bộ phận giảm xóc trước rò dầu

Phán đoán và khắc phục sự cố phần đầu bộ phận giảm xóc trước rò dầu

Hạng mụcNội dung
Mô tả sự cốPhần đầu bộ phận giảm xóc trước rò dầu.
Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố– Phớt dầu lắp hở.
– Cán trong không kéo đến đúng vị trí.
Phương pháp khắc phục sự cốBước 1: Lắp lại phớt dầu.
Bước 2: Kéo cán trong đến đúng vị trí.

3.3.4. Phớt dầu phần giữa bộ phận giảm xóc trước rò dầu

Phán đoán và khắc phục sự cố phớt dầu phần giữa bộ phận giảm xóc trước rò dầu

Hạng mụcNội dung
Mô tả sự cốPhớt dầu phần giữa bộ phận giảm xóc trước rò dầu.
Nguyên nhân có thể dẫn đến sự cố– Phớt dầu hỏng.
– Độ ráp của bề mặt cán trong không đủ.
– Độ đồng trục của ống trong, ngoài không đủ.
– Kích thước lắp ráp biến dạng.
Phương pháp khắc phục sự cố– Thay mới phớt dầu.
– Thay mới cán trong phù hợp với yêu cầu.
– Thay mới ống trong, ngoài phù hợp với yêu cầu.
– Kích thước lắp ráp phù hợp với yêu cầu.

4. Xe máy Jialing JH125 khi chuyển hướng rất khó khống chế

4.1. Mô tả sự cố

Chủ xe của một chiếc xe máy Jialing JH125 phản ánh trong quá trình chạy xa, tay lái liên tục lắc lư sang hai bên, khi chuyển hướng rất khó điều khiển, không tăng được vận tốc xe.

4.2. Nguyên nhân sự cố

Ổ bi bánh trước hỏng hóc.

4.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Dựa vào những mô tả của chủ xe, quyết định trước tiên phải thử xe trên đường, kiểm tra thấy tình hình đúng như chủ xe đã nói. Dựa vào những kinh nghiệm trước đây tiến hành theo những thao tác dưới đây. 

Bước 1: Đầu tiên dựng chân chống giữa lên.

Bước 2: Dùng đồng hồ đo độ nén khí đo lượng hơi của hai bánh xe, cho thấy hai bánh xe có lượng hơi phù hợp tiêu chuẩn.

Bước 3: Nhờ một người giúp giữ chặt thân xe, sau đó nhấc bánh trước rời khỏi mặt đất, dùng tay lay bánh trước sang hai bên trái phải, phát hiện thấy bánh trước có độ chao đảo rõ rệt.

Bước 4: Kiểm tra đinh ốc cố định của trục bánh trước, không có hiện tượng lỏng lẻo, nghi ngờ khả năng có thể là do ổ bị của bánh trước hỏng.

Bước 5: Tháo bánh trước, phát hiện thấy đúng là ổ bi đã hỏng.

Bước 6: Thay ổ bi của bánh trước.

Bước 7: Sau khi lắp tất cả các linh kiện vào, tiến hành thử xe, khi xe vận hành từ từ tăng vận tốc, tay lái chuyển hướng linh hoạt, không lắc lư, sự cố đã được khắc phục. Thì ra sau khi ổ bi bánh trước bị hỏng, ổ bi xuất hiện kẽ hở tương đối lớn, khi xe vận hành khiến bánh trước lắc lư, dẫn đến việc đổi hướng khó khăn, làm cho người điều khiển khó khống chế được phương hướng của xe.

5. Bộ phận giảm xóc sau của xe máy Suzuki A100 có âm thanh lạ

5.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe máy Suzuki A100, khi vận hành trên đường không bằng phẳng, bộ phận giảm xóc sau phát ra âm thanh va đập rõ rệt, hiệu quả giảm xóc không tốt, ngồi xe cảm thấy khó chịu.

5.2. Nguyên nhân sự cố

Bộ phận giảm xóc sau mất hiệu quả

5.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Dựa vào lời miêu tả của chủ xe và kinh nghiệm phán đoán sự cố, đoán rằng sự cố của xe này là do bộ phận giảm xóc sau mất hiệu quả gây ra.

Bộ phận giảm xóc sau của xe máy Suzuki A100 được cấu thành từ lò xo và giảm xóc thủy lực, khi xe vận hành trên đường không bằng phẳng, nếu trong ống giảm xóc thiếu dầu thì lộ trình co duỗi của bộ phận giảm xóc sẽ dài hơn rõ rệt, khi duỗi dài, ống giảm xóc sẽ kéo đến tận đầu, va đập sinh ra âm thanh.

Do nhóm linh kiện bộ phận giảm xóc sau của xe này được nối tiếp không thể tách rời, cho nên chỉ có thể thay mới toàn bộ cơ cấu giảm xóc, như vậy tính năng giảm xóc của xe mới có thể được phục hồi.

6. Xe máy loại FXD 125 vận hành không ổn định, bánh sau lắc lư

6.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe máy loại FXD 125 mới (bánh đúc liền), vận hành không ổn định, bánh sau lắc lư.

6.2. Nguyên nhân sự cố

Giữa săm và lốp được đệm thêm cao su khiển bánh xe không cân bằng.

6.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Nguyên nhân thường gặp khiến bánh sau lắc lư chủ yếu có:

– Săm xe non hơi.

– Đệm hoãn xung bị mài mòn.

– Ổ bi bị mài mòn.

– Đai ốc cố định bánh sau lỏng lẻo.

– Vành bánh xe cong vênh.

Căn cứ vào mô tả sự cố của chủ xe và nguyên nhân thường gặp, dựa vào những phương pháp dưới đây để tiến hành kiểm tra:

Bước 1: Dựng chân chống xe, dùng tay xoay bánh sau, bánh chuyển động linh hoạt, không có hiện tượng lỏng lẻo.

Bước 2: Nhìn từ bánh sau, khi bánh chuyển động có hiện tượng vênh.

Bước 3: Kiểm tra độ đảo, độ lắc của vành xe đều bình thường, vấn đề nằm ở săm xe.

Bước 4: Hỏi chủ xe mới biết, thì ra mấy ngày trước xe này bị thủng săm xe, vậy là khi sửa chữa đã đệm thêm một vòng cao su vào giữa săm và lốp.

Bước 5: Phân tích nguyên nhân sự cố này, chính là vì thêm vòng đệm cao su, khiến cho vành bánh xe chuyển động không cân bằng và xuất hiện biến dạng đường cong, làm xe chạy không ổn định.

Bước 6: Sau khi thay săm và lốp, xe vận hành bình thường, sự cố được khắc phục.

7. Bộ phận phanh của xe máy Suzuki AX100 bị giắt, xe vận hạnh có lực cản lớn

7.1. Mô tả sự cố

Một chiếc xe máy Suzuki AX100, khi nhả cần phanh chân, má phanh không thể phân tách một cách triệt để và nhanh chóng với trống phanh để ngừng chế độ phanh. Xe vận hành gặp lực cản lớn, tiêu hao xăng.

7.2. Nguyên nhân sự cố

Bánh cam của mài mòn nghiêm trọng và hoen gỉ.

7.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Phân tích nguyên thân thường gặp tạo thành hiện tượng này có các mặt dưới đây:

Các linh kiện ở cơ cấu phanh có hiện tượng hoen gỉ khiến phanh không linh hoạt, phục hồi vị trí khó khăn.

– Tấm ma sát má phanh bị mài mòn hoặc biến dạng, khiến khi để phanh phục hồi vị trí vẫn tiếp xúc với trống phanh.

– Điều chỉnh hành trình tự do của cần phanh chân không chính xác, làm cho má phanh và trống phanh không thể phân tách hoàn toàn.

Bánh cam của phanh bị mài mòn nghiêm trọng, kẹp lấy má phanh khiến nó không thể phục hồi vị trí.

– Lò xo hồi vị của má phanh quá mềm hoặc đứt gãy, khiến má phanh không thể trở về vị trí kịp thời.

Dựa vào mô tả sự cố xe này, phương pháp kiểm tra sửa chữa như sau:

Bước 1: Nâng bánh xe của xe máy lên.

Bước 2: Đạp cần phanh, sau đó nhả ra.

Bước 3: Dùng tay xoay chuyển bánh xe một cách nhẹ nhàng, bánh xe khó chuyển động và có cảm giác gặp lực cản, chứng tỏ má phanh không thể trở về vị trí một cách kịp thời.

Bước 4: Tháo rời bộ phận phanh hãm và kiểm tra, má phanh tốt, bề mặt ma sát trơn bóng, lò xo phanh tốt.

Bước 5: Tiếp tục kiểm tra cam phanh, phát hiện thấy cam phanh mài mòn nghiêm trọng và gỉ.

Bước 6: Tháo cam phanh, thay mới linh kiện và làm sạch dấu vết gỉ trên trống phanh.

Bước 7: Lắp lại các linh kiện đã tháo ban đầu, tiến hành bảo dưỡng bôi trơn đối với trục xoay cần phanh chân và trục xoay cần kéo.

Bước 8: Thử xe, phanh xe nhạy bén, cần phanh phục hồi vị trí nhanh chóng, sự cố được khắc phục.

8. Xe máy Suzuki AX100 sau khi nhả phanh xe vận hành với tốc độ chậm hơn, lượng dầu tiêu hao tăng

8.1. Mô tả sự cố

Xe máy loại AX100 Suzuki, chủ xe phản ánh khi điều khiển, sau khi nhả cần phanh, xe vận hành với tốc độ chậm hơn, lượng dầu tiêu hao tăng.

8.2. Nguyên nhân sự cố

Cam phanh mài mòn nghiêm trọng và có hiện tượng gỉ, khiến má phanh không thể phục hồi vị trí.

8.3. Phán đoán và khắc phục sự cố

Dựa vào kinh nghiệm sửa chữa để phân tích, lực cản khi vận hành lớn, lượng dầu tiêu hao tăng, bánh phanh có cảm giác nóng, rất có khả năng là do má phanh của bộ phận phanh hãm không thể nhanh chóng tách khỏi trống phanh. 

Nguyên nhân của hiện tượng này gồm những khả năng dưới đây:

– Tấm ma sát của má phanh bị mài mòn hoặc biến dạng, khi má phanh trở về vị trí, bộ phận đạp vẫn tiếp xúc với trống phanh.

– Cam phanh mài mòn nghiêm trọng, kẹp lấy má phanh, khiến cho má phanh không thể phục hồi vị trí.

– Lò xo hồi vị của má phanh quá mềm hoặc đứt gãy, làm má phanh không thể phân tách triệt để với trống phanh.

– Mỗi linh kiện ở cơ cấu phanh có hiện tượng gỉ khiến phanh không linh hoạt, trở về vị trí khó khăn.

– Hành trình tự do của cần phanh quá nhỏ, khiến cho má phanh và trống phanh không thể phân tách hoàn toàn.

Dựa vào nguyên nhân sự cố trên, tiến hành sửa theo những bước dưới đây:

Bước 1: Khi sửa, nâng bánh xe lên, đạp bàn phanh, sau đó nhả ra.

Bước 2: Dùng tay xoay bánh xe một cách nhẹ nhàng, bánh xe khó chuyển động và có cảm giác cản lại, chứng tỏ má phanh không thể trở về vị trí một cách kịp thời.

Bước 3: Tháo rời bộ phận phanh hãm và kiểm tra, má phanh tốt, bề mặt ma sát trơn bóng, lò xo phanh tốt.

Bước 4: Tiếp tục kiểm tra cam phanh, phát hiện thấy cam phanh mài mòn nghiêm trọng và gỉ.

Bước 5: Tháo cam phanh, thay mới linh kiện và làm sạch dấu vết gỉ trên trống phanh.

Bước 6: Sau khi lắp lại, tiến hành bôi trơn bảo dưỡng với trục chuyển động bàn đạp phanh và trục chuyển động cần kéo.

Bước 7: Cuối cùng thử xe, phanh xe hoạt động linh hoạt, phục hồi vị trí nhanh chóng, sự cố được khắc phục.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :