Home / Ô Tô / Kỹ thuật kiểm tra, điều chỉnh hệ thống di chuyển xe máy

Kỹ thuật kiểm tra, điều chỉnh hệ thống di chuyển xe máy

/

Hướng dẫn kiểm tra hệ thống di chuyển của xe máy gồm bộ phận phanh hãm, bộ phận chuyển hướng và bánh xe, bộ phận giảm sóc.

kiểm tra hệ thống di chuyển xe máy

1. Điều chỉnh bộ phận phanh hãm

1.1. Điều chỉnh phanh trước

Bước 1: Điều chỉnh khe hở tự do trên tay phanh trước. Đầu tiên vặn rời đai ốc chống lỏng 1, xoay chuyển bộ điều chỉnh 2, để khe hở tự do ∆ là 3-8mm. Khe hở tự do này là để đảm bảo cho bánh trước có thể chuyển động tự do, không bị cản trở khi xe không phanh.

Bước 2: Điều chỉnh lực phanh trước. Tháo rời đai ốc khóa 1, xoay chuyển bộ điều chỉnh 2, thông qua mức độ chặt lỏng của dây phanh để điều chỉnh lực phanh hãm của phanh trước.

1.2. Điều chỉnh phanh sau

Đầu tiên giữ cho hành trình tự do của bàn đạp phanh là 20-30mm. Sau đó thông qua việc chuyển động đai ốc điều chỉnh 2, điều chỉnh lực phanh của bộ phận phanh sau.

1.3. Xả khí cho hệ thống phanh thủy lực của xe máy

Bước 1: Rót thêm một lượng dầu phanh thích hợp vào bình dầu.

Bước 2: Lắp tấm màng, nên cẩn thận, tránh để cho dầu phanh bắn ra hoặc tràn ra từ trong bình dầu.

Bước 3: Nối chặt ống nhựa làm sạch với đinh ốc xả khí kiểu kẹp.

Bước 4: Đặt đầu kia của ống nhựa vào trong đồ đựng.

Bước 5: Từ từ khởi động cần tay phanh mấy lần.

Bước 6: Bóp tay phanh lại, giữ tay phanh ở một vị trí nhất định.

Bước 7: Tháo rời đinh ốc xả khí, đồng thời bóp tay phanh đến vị trí cực hạn.

Bước 8: Khi tay phanh đến vị trí cực hạn, vặn chặt đinh ốc xả khí, sau đó giải phóng tay phanh.

Bước 9: Lặp lại bước 5 – 8, cho đến khi bọt khí không còn trong hệ thống.

Chú ý: Nếu việc xả khí khó khăn, có thể để cho hệ thống dầu phanh ổn định trong mấy tiếng đồng hồ. Trước khi các bọt khí li ti trong hệ thống biến mất, nên lặp lại thao tác xả khí.

Bước 10: Rót thêm dầu phanh đến mức độ vừa phải. 

1.4. Điều chỉnh hệ thống phanh cho xe máy ba bánh

Bước 1: Phanh trước sau của xe máy ba bánh đều là truyền động cơ giới. Phanh trước là truyền động dây kéo, phanh sau là một tấm kéo ngang đồng thời dẫn động cần kéo phanh bánh trái, phải.

Bước 2: Điều chỉnh phanh sau, chủ yếu là xoáy đai ốc điều chỉnh 1, 2 ở phanh sau. Số vòng xoáy của đai ốc phải bằng nhau. Khi xoáy hai đai ốc nên để cho hành trình tự do của bàn đạp phanh chân trong khoảng 3-40mm. Mục đích của việc điều chỉnh đinh ốc điều chỉnh cần kéo phanh sau là để bàn đạp phanh và nắp lớn bên phải của động cơ có được khe hở nhất định, tránh xảy ra chập dính.

Bước 3: Bước điều chỉnh cuối cùng cho hệ thống phanh hãm cần hoàn thành trong trạng thái xe đang vận hành, yêu cầu vận tốc xe là 30km/h, khi phanh gấp khoảng cách trượt của bánh sau không lớn hơn 5,9m, đồng thời bánh trước cần có vết trượt nhẹ nhàng. Nếu khoảng cách trượt của bánh trước quá dài sẽ khiến xe không ổn định. Khi khoảng cách trượt của bánh xe không đều nhau, có thể điều chỉnh đinh ốc điều chỉnh 1, 2 của phanh sau. Điều chỉnh bánh trước chủ yếu cần điều chỉnh đinh ốc điều chỉnh 5 của phanh trước.

Bước 4: Hệ thống phanh hãm của xe máy ba bánh thông thường dựa vào tay phanh 7 để điều khiển, thông qua dây kéo điều khiển chân phanh 8 dừng xe. Khi kẹp răng cưa của chân phanh dừng xe ở trên tấm kéo ngang 9, tức là đã cản được tấm kéo ngang di chuyển về sau, từ đó thực hiện được mục đích dừng xe. Thông qua việc điều chỉnh đinh ốc điều tiết dây kéo phanh 4, nên để cho hành trình tự do của tay phanh 7 ở trong khoảng 15 – 20mm. Phải điều chỉnh xong hệ thống phanh hãm mới có thể điều chỉnh phanh dừng xe, thứ tự không được đảo lộn.

1.5. Điều chỉnh bộ phận phanh của xe máy Suzuki Nhật Bản

1.5.1. Điều chỉnh phanh trước

Hành trình tự do của tay phanh trước thông qua khe hở 1 hoặc khe hở 2 để khống chế, thông thường khe hở 1 là 2-30mm, khe hở 2 là 50mm, kích thước của nó có thể điều chỉnh thông qua đai ốc điều chỉnh 3 ở bánh trước. Số 4 trong hình là dây phanh trước.

1.5.2. Điều chỉnh phanh sau

Bộ phận phanh hãm sau là phanh chân. Hành trình tự do của bàn đạp phanh nên là 20 – 30mm, có thể thông qua việc điều chỉnh đinh ốc điều tiết 2 của bánh sau để điều chỉnh thêm.

2. Điều chỉnh bộ phận chuyển hướng và bánh xe

2.1. Điều chỉnh kẽ hở ổ bi trục tay lái của xe Moped

Bước 1: Xoáy đai ốc điều chỉnh, vừa điều chỉnh vừa kiểm tra mức độ lỏng chặt của ổ bi, cho đến khi lực đẩy khe hở ổ bi có độ chặt vừa phải, chuyển động linh hoạt.

Bước 2: Vặn chặt đinh ốc hình nắp trên tấm nối liền của trục tay lái.

Chú ý: Thông thường xe máy mới đi được 1.000km và mỗi lộ trình 6.000km về sau nên tiến hành tháo rời ổ bi trục tay lái ở càng phuộc trước, kiểm tra mức độ mài mòn của rãnh bi lăn của trục bi đẩy.

  • Nếu trong trường hợp cá biệt bi bị mài mòn nghiêm trọng hoặc vỡ, nhưng rãnh lăn vẫn tốt thì nên thay toàn bộ bi và rãnh lăn.
  • Nếu chỉ thay bi hỏng, khe hở ổ bi trục tay lái không dễ điều chỉnh, hơn nữa bi lăn đã được đổi mới sẽ bị mài mòn rất nhanh.
  • Nếu rãnh lăn ổ bi bị bào mòn thì nên thay ổ bi, đồng thời rửa sạch ổ bi và các bộ phận lắp cùng với ổ bi.

2.2. Điều chỉnh trạng thái cân bằng của bánh trước

Sau khi điều chỉnh cân bằng bánh xe ở trạng thái tĩnh, nên điều chỉnh đối trọng của bánh xe. Thông thường dùng đĩa phanh đã lắp ráp để điều chỉnh trạng thái cân bằng của bánh xe.

Bước 1: Tháo đối trọng ra.

Bước 2: Đặt bánh xe ở trên giá đỡ thích hợp.

Bước 3: Tìm điểm nặng, các bước tìm như sau:

– Xoay bánh xe, sau đó đợi bánh xe dừng lại.

– Ở phần thấp nhất của bánh xe khi dừng lại đánh dấu ký hiệu “X1”.

– Xoay bánh xe hướng lên để tiện cho ký hiệu “X1” di chuyển đến vị trí tương ứng.

– Dùng tay xoay bánh xe, sau đó đợi bánh xe dừng lại. Ở phần thấp nhất của bánh xe khi dừng lại đánh dấu ký hiệu khác là “X2”.

– Lặp lại vài lần các bước b – d ở trên, cho đến khi những ký hiệu này trùng hợp mà cùng dừng lại ở một vị trí.

– Bộ phận này chính là điểm nặng “X” của bánh xe.

Bước 4: Điều chỉnh trạng thái cân bằng của bánh xe. Các bước điều chỉnh như sau:

– Lắp ráp đối trọng một cách chuẩn xác trên bánh xe với vị trí ngược lại của điểm nặng “X”. Nên bắt đầu lắp từ đối trọng nhỏ nhất.

– Xoay bánh xe hướng lên trên, làm cho điểm “X” di chuyển đến vị trí 90°.

– Kiểm tra điểm nặng “X” có thể ở trong trạng thái bất động ở vị trí này hay không. Nếu không thể nên thay lần lượt đối trọng, cho đến khi bánh xe có trạng thái cân bằng hoàn toàn mới thôi.

Bước 5: Kiểm tra trạng thái cân bằng của bánh xe

Các bước kiểm tra như sau:

– Xoay bánh xe, để nó nằm ở mỗi điểm tương ứng.

– Kiểm tra bánh xe có trạng thái bất động ở mỏi điểm hay không. Nếu không thể, nên điều chỉnh lại trạng thái cân bằng của bánh xe.

2.3. Điều chỉnh độ nảy, độ đảo của bánh xe Moped

2.3.1. Điều chỉnh độ đảo bánh xe

Chống bánh trước và bánh sau lên, áp đầu đo của đồng hồ so lên vành trong bánh xe, chỉnh đồng hồ so về vị trí 0, từ từ xoay bánh xe, độ rung động trái phải của kim đồng hồ chính là độ đảo của bánh xe.

Chú ý: Nếu độ đảo bánh xe quá lớn, đối với vành bánh xe dạng đúc liền, cần phải thay vành mới. Nếu là vành bánh xe dạng nan hoa, điều chỉnh độ đảo bánh xe bằng cách nới lỏng hoặc vặn chặt đai ốc nan hoa.

2.3.2. Điều chỉnh độ nảy của bánh xe

Dựng bánh trước và sau của xe lên, áp đầu đo của đồng hồ so lên vành trong của bánh xe, phương pháp thao tác tương tự như phương pháp điều chỉnh độ đảo bánh xe.

2.3.3. Điều chỉnh tổng hợp độ đảo, độ nảy của bánh xe (vành xe kiểu nan hoa)

Điều chỉnh tổng hợp độ đảo, độ nảy của bánh xe nên dùng 2 chiếc đồng hồ so để kiểm tra:

Bước 1: Áp đầu đo của một chiếc đồng hồ lên vành trong của bánh xe, đầu đo của chiếc còn lại áp lên mặt bên phía ngoài của vành bánh xe.

Bước 2: Đầu tiên điều chỉnh các bộ phận có độ đảo, độ nảy tương đối lớn.

Bước 3: Sau khi lặp lại thao tác vài lần, có thể điều chỉnh độ đảo, độ nảy một cách hợp lý.

Bước 4: Sau đó kéo căng từng thanh nan hoa một cách đồng đều, đạt đến yêu cầu quy định.

3. Điều chỉnh bộ phận giảm xóc sau của xe máy Suzuki

Lực căng lò xo nén của bộ phận giảm xóc sau xe máy Suzuki có thể dựa vào lượng tải trọng khác nhau để tiến hành điều chỉnh cho thích hợp.

Phương pháp điều chỉnh cần lưu ý trị số vị trí mà bánh cam giảm xóc ở vào càng lớn thì lực đàn hồi của bộ phận giảm xóc càng lớn. Nhưng chú ý khi điều chỉnh, bánh cam giảm xóc của bộ phận giảm xóc hai bên trái phải nên nằm ở cùng một trị số.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :