Home / Ô Tô / Kinh nghiệm bảo dưỡng ô tô 20000km đầu tiên & định kỳ

Kinh nghiệm bảo dưỡng ô tô 20000km đầu tiên & định kỳ

/

Trong quá trình sử dụng ô tô, cần phải tiến hành bảo dưỡng định kỳ theo chỉ định trong sổ tay hướng dẫn sử dụng. Việc bảo dưỡng định kỳ đúng cách đảm bảo xe có được tính năng làm việc tốt nhất, kéo dài tuổi thọ và độ an toàn của xe. Chu kỳ bảo dưỡng lần đầu đối với xe ô tô mới mua là 6 tháng hoặc xe chạy được 1000km. Có thể gọi các lần bảo dưỡng sau là khi sử dụng xe là bảo dưỡng cấp 5000km, bảo dưỡng cấp 10000km, bảo dưỡng cấp 20000km.

bảo dưỡng ô tô 20000km

1. Mục đích của bảo dưỡng ô tô lần đầu 20000km

Ô tô được cấu tạo từ rất nhiều linh kiện và bộ phận khác nhau. Khi thời gian sử dụng xe tăng lên thì những linh kiện và bộ phận của xe bị mài mòn, lão hóa, dẫn đến tính năng của xe bị giảm xuống.

1.1. Các loại dầu, các loại nước

Để đảm bảo động cơ, hộp số, ly hợp, hệ thống phanh làm việc bình thường, thì việc kiểm tra và thay mới định kỳ đối với các loại dầu (dầu bôi trơn động cơ, dầu phanh, dầu trợ lực lái), các loại nước như (nước làm mát, nước rửa kính) đóng vai trò hết sức quan trọng. Các loại dầu nhớt và dung dịch có chức năng bôi trơn, làm mát, chống rỉ, trong quá trình sử dụng sẽ bị hao hụt dần, bị ô xy hóa và bị bẩn. 

Đây chính là nguyên nhân khiến cho tính năng làm việc của các linh kiện giảm sút và xảy ra sự cố, hư hỏng. Vì thế, cần phải kịp thời thay hoặc thêm các loại dầu và dung dịch trên.

1.2. Linh phụ kiện bằng cao su

Các linh phụ kiện như dây đai (dây curoa), ống mềm, chụp chắn bụi, được làm bằng cao su. Các linh phụ kiện này dễ bị lão hóa và mài mòn. Khi sử dụng trong thời gian dài có thể bị nứt thậm chí bị đứt. tiềm ẩn những nguy hiểm trong an toàn giao thông. Vì thế, cần phải kiểm tra định kỳ phụ tùng, phụ kiện ô tô để tiến hành bảo dưỡng hoặc thay mới.

1.3. Linh phụ kiện dễ bị mài mòn

Với các chi tiết như má phanh, đĩa phanh, lốp xe v.v., thì mức độ mài mòn sẽ tăng lên theo thời gian sử dụng. Hơn nữa, mức độ mài mòn của chúng phải nằm trong giới hạn cho phép. Nếu mức độ mài mòn vượt quá giới hạn, không chỉ gây ra sự cố, mà còn có thể dẫn đến tai nạn giao thông.

Thông qua bảo dưỡng định kỳ, bạn có thể kiểm tra để đánh giá xem tính năng của chúng có bị giảm sút hay không, đồng thời thông qua việc điều chỉnh hoặc thay mới để đảm bảo được tính năng làm việc của chúng.

Bảo dưỡng định kỳ có một số mục đích chính như sau:

– Khắc phục những hỏng hóc nhỏ, không để chúng phát triển thành hỏng hóc lớn hoặc sự cố.

Đảm bảo xe ở trạng thái sử dụng tốt nhất có thể.

– Kéo dài tuổi thọ sử dụng của xe.

– Giúp chủ xe tiết kiệm chi phí sửa chữa xe cũng như đảm bảo cho xe ở trạng thái an toàn.

2. Chu kỳ của việc bảo dưỡng ô tô 20000km

Chu kỳ của bảo dưỡng định kỳ của ô tô được quyết định bởi khoảng thời gian tính từ thời điểm bảo dưỡng trước đó. Ví dụ, thời gian bảo dưỡng định kỳ cho một linh phụ kiện cụ thể nào đó quy định là 20000 km hoặc 24 tháng, thì khi một trong hai thời hạn trên thỏa mãn, cần tiến hành bảo dưỡng định kỳ cho linh phụ kiện này.

3. Các hạng mục công việc trong bảo dưỡng ô tô 20000km

Các hạng mục công việc trong bảo dưỡng ô tô 20000km được liệt kê trong bảng dưới đây. Trong quá làm việc, có thể dựa trên phản ánh của chủ xe để bổ sung thêm một số hạng mục bảo dưỡng không nằm trong danh sách dưới đây.

Hạng mục bảo dưỡng động cơ ô tô bao gồm:

– Dây curoa.

– Dầu động cơ.

– Bộ lọc dầu động cơ.

– Ống xả khí thải.

Hạng mục bảo dưỡng hệ thống đánh lửa ô tô bao gồm:

– Bugi.

– Ắc quy.

Hạng mục bảo dưỡng hệ thống cung cấp nhiên liệu ô tô bao gồm:

– Bộ lọc không khí.

Hạng mục bảo dưỡng gầm xe và khung xe ô tô bao gồm:

– Phanh chân và phanh tay.

– Má phanh và tang trống.

– Má phanh và đĩa phanh.

– Dầu phanh.

– Dầu ly hợp.

– Đường ống dẫn dầu phanh.

– Vô lăng và cơ cấu lái.

– Chụp bảo vệ trục dẫn động.

– Khớp cầu và chụp chắn bụi.

– Hệ thống treo phía trước và sau.

– Lốp xe và áp suất lốp xe.

– Đèn, còi, hệ thống gạt rửa nước kính.

– Bộ lọc điều hòa không khí.

– Môi chất lạnh điều hòa không khí.

4. Bảo dưỡng định kỳ cấp 20000km

Để nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng công việc, dựa trên các vị trí xe được nâng trong quá trình bảo dưỡng, người ta chia làm 9 vị trí nâng xe. Mỗi vị trí tương ứng với những nội dung bảo dưỡng khác nhau như hình dưới.

Vị trí nâng xeNội dung kiểm tra
Vị trí 1Công tác tiền kiểm tra
Đèn xe
Gạt nước và rửa kính
Còi và vô-lăng
Phanh tay và phanh chân
Các bộ phận bên trong và bên ngoài xe
Vị trí 2Khớp cầu (bỏ qua)
Vị trí 3Dầu động cơ (xả dầu)
Tình trạng rò rỉ dầu ở dưới gầm xe
Đường dầu, chụp bảo vệ trục dẫn động
Cơ cấu liên kết lái
Ống xả khí thải
Vặn chặt bu lông, đai ốc gầm xe
Vị trí 4Vòng bi bánh xe
Tháo, kiểm tra bánh xe
Tháo, kiểm tra phanh đĩa
Tháo, kiểm tra phanh guốc-tang trống
Vị trí 5Hiện tượng phanh bị bó
Vị trí 6Lắp bánh xe
Vị trí 7Châm thêm dầu động cơ
Thay mới bugi
Ắc quy
Dầu phanh
Đường ống dầu phanh
Lõi bộ lọc không khí
Ô đỡ trên bộ giảm chấn phía trước
Nước rửa kính
Vị trí 8Kiểm tra lại
Vị trí 9Dọn dẹp và vệ sinh

5. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 1

5.1. Công tác chuẩn bị

Không gian làm việc (4 m × 8 m) phải rộng rãi, thoáng đãng, thông gió và chiếu sáng tốt. Các dụng cụ, thiết bị và vật tư cần phải được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo như thùng rác (để thu gom rác thải kim loại và phi kim loại), khối chèn bánh xe, giá đựng bánh xe, ống hút xả khí thải, đồng hồ đo áp suất lốp xe, thước đo chiều sâu hoa lốp, đèn pin, giẻ lau, găng tay, nước xà phòng.

5.2. Công tác tiền kiểm tra

5.2.1. Bảo hộ xe

– Đặt khối chèn bánh xe. 

+ Mục đích: ngăn ngừa xe di chuyển do thao tác nhầm lẫn trong quá trình bảo dưỡng. 

+ Vị trí: đặt khối chèn bánh xe ở phía trước và phía sau của 2 bánh xe sau. 

+ Yêu cầu kỹ thuật: khối chèn bánh xe phải áp sát vào bánh xe.

– Lắp ống hút xả khí thải.

– Dùng chìa khóa mở cửa xe, kéo phanh tay.

– Chuyển cần số về số 0, chuyển cần số tự động về vị trí P.

– Trải các tấm phủ che chắn đầu xe và tai xe.

– Trải tấm đệm sàn xe.

– Bọc cần chuyển số.

– Bọc vô-lăng.

– Bọc ghế ngồi.

– Mở nắp ca-pô.

5.2.2. Kiểm tra dầu động cơ

– Rút thước thăm dầu ra ngoài, dùng giẻ lau sạch.

– Cắm thước thăm dầu trở lại, nhớ cắm đến tận đáy.

– Rút thước thăm dầu ra ngoài lần nữa. Lưu ý, thước phải tạo với mặt phẳng ngang một góc khoảng 45°, kiểm tra xem dầu có nằm ở giữa 2 vạch Full và Low không. Nếu mức dầu không nằm trong giới hạn quy định, thì cần phải đổ thêm dầu hoặc hút bớt dầu ra để điều chỉnh dầu đến mức quy định.

– Kiểm tra xong, lại cắm thước thăm dầu trở lại.

5.2.3. Kiểm tra nước làm mát động cơ

– Dùng tay khẽ vỗ nhẹ bình chứa nước làm mát.

– Quan sát mức nước làm mát có nằm giữa 2 vạch Full và Low hay không.

– Nếu nước làm mát bị thiếu, thì cần bổ sung thêm.

Yêu cầu kỹ thuật: mức nước làm mát phải nằm giữa 2 vạch Full và Low, tốt nhất là phía trên vị trí giữa 2 vạch.

5.2.4. Kiểm tra dầu phanh

– Dùng tay vỗ nhẹ bình chứa dầu phanh.

+ Quan sát mức dầu phanh có nằm giữa 2 vạch MAX và MIN hay không. Nếu bị thiếu dầu, thì cần phải bổ sung.

+ Yêu cầu kỹ thuật: mức dầu phanh phải nằm giữa 2 vạch MAX và MIN, tốt nhất là phía trên vị trí giữa 2 vạch.

5.2.5. Kiểm tra mức nước rửa kính

– Dùng tay khẽ vỗ vào bình đựng nước rửa kính.

– Quan sát mức nước rửa kính có nằm giữa vạch chia độ hay không. Nếu không đủ, thì cần phải bổ sung.

Yêu cầu kỹ thuật: mức nước tiêu chuẩn phải nằm ở vị trí giữa các vạch chia độ, nếu mức nước quá thấp thì cần bổ sung ngay.

5.3. Kiểm tra tại vị trí ghế lái xe

5.3.1. Kiểm tra đèn xe

Công việc kiểm tra đèn xe cần có 2 người thực hiện. Một người ngồi trong xe thao tác công tắc đèn. Một người đứng ngoài xe để quan sát các bóng đèn. Tham khảo 40 ý nghĩa biểu tượng đèn cảnh báo trên bảng taplo thông báo lỗi ô tô.

5.3.2. Kiểm tra đèn kích thước (phía trước)

– Vặn công tắc đèn ngược chiều kim đồng hồ, để vạch màu trắng trùng với ký hiệu đèn kích thước, ra tín hiệu “kiểm tra đèn kích thước” cho người phụ giúp (ở bên ngoài xe), đồng thời kiểm tra xem đèn báo (đèn kích thước) trên bảng táp-lô có sáng hay không.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: Đèn kích thước bên trái (phía trước), bên phải (phía trước) và đèn báo trên bảng táp-lô đều phải sáng bình thường.

5.3.3. Kiểm tra đèn sương mù (phía trước)

– Vặn công tắc đèn ngược chiều kim đồng hồ, để vạch màu trắng trùng với ký hiệu đèn sương mù, đồng thời ra tín hiệu “kiểm tra đèn sương mù” cho người phụ giúp.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn sương mù bên trái (phía trước), bên phải (phía trước) và đèn báo đều phải sáng bình thường. Trước khi bật đèn sương mù (phía trước), thì cần phải bật đèn kích thước trước.

5.3.4. Kiểm tra đèn chiếu (phía trước)

– Vặn công tắc đèn ngược chiều kim đồng hồ, để vạch màu trắng trùng với ký hiệu “đèn có ánh sáng thay đổi”. Khẽ đẩy (kéo) công tắc về phía trước (phía sau), đồng thời ra tín hiệu “kiểm tra đèn pha (đèn cốt) ”cho người phụ giúp, đồng thời kiểm tra đèn báo đèn pha (đèn cốt) trên bảng táp-lô có sáng hay không.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn pha (đèn cốt) bên trái và bên phải phía trước, cùng với các đèn báo đèn pha (đèn cốt) phải sáng bình thường.

5.3.5. Kiểm tra khả năng nháy của đèn pha

– Khẽ kéo công tắc đèn về phía sau, sau đó nhanh chóng thả tay ra, đồng thời ra tín hiệu “kiểm tra nháy đèn pha” cho người phụ giúp.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn pha nháy bình thường, đèn báo đèn pha trên bảng táp-lô sáng bình thường.

5.3.6. Kiểm tra đèn xi nhan phía trước

– Gạt công tắc đèn xi nhan lên hoặc xuống. Sau khi nghe thấy tiếng kêu “tạch, tạch” thì dừng lại, ra tín hiệu “kiểm tra đèn xi nhan” cho người phụ giúp, đồng thời kiểm tra đèn báo đèn xi nhan trên bảng táp-lô có nhấp nháy hay không.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn xi nhan bên trái, bên phải cùng với đèn báo nhấp nháy bình thường.

5.3.7. Kiểm tra đèn cảnh báo nguy hiểm

– Nhấn nút đèn cảnh báo nguy hiểm, ra tín hiệu “kiểm tra đèn cảnh báo nguy hiểm ”cho người phụ giúp, đồng thời nhìn xem đèn báo có sáng hay không.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn nhấp nháy bình thường”. Bấm nút đèn cảnh báo nguy hiểm một lần nữa, để tắt đèn cảnh báo nguy hiểm.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn cảnh báo nguy hiểm và đèn báo trên bảng táp-lô phải nhấp nháy bình thường.

5.3.8. Kiểm tra đèn kích thước phía sau và đèn soi biển số

– Vặn công tắc đèn ngược chiều kim đồng hồ, để vạch “” màu trắng trùng với ký hiệu đèn kích thước, đồng thời ra tín hiệu “kiểm tra đèn kích thước”, “kiểm tra đèn soi biển số” cho người phụ giúp.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: Đèn kích thước bên trái (phía sau), bên phải (phía sau) và đèn soi biển số đều phải sáng bình thường.

5.3.9. Kiểm tra đèn sương mù phía sau

– Vặn công tắc đèn ngược chiều kim đồng hồ, để vạch “_” màu trắng trùng với ký hiệu đèn sương mù, đồng thời ra tín hiệu “kiểm tra đèn sương mù” cho người phụ giúp.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn sương mù bên trái (phía sau), bên phải (phía sau) và đèn báo đều phải sáng bình thường.

5.3.10. Kiểm tra đèn xi nhan phía sau

– Khẽ gạt công tắc đèn xi nhan theo hướng lên hoặc xuống. Sau khi nghe thấy tiếng kêu “tạch tạch” thì dừng lại, ra tín hiệu “kiểm tra đèn xi nhan bên trái (bên phải)” cho người phụ giúp.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn xi nhan bên trái phía sau, bên phải phía sau cùng với đèn báo trên bảng táp-lô nhấp nháy bình thường. Chức năng tự động hồi vị của công tắc đèn xi nhan hoạt động bình thường.

5.3.11. Kiểm tra chức năng tự động hồi vị của công tắc đèn xi nhan

– Gạt công tắc đèn xi nhan lên trên (xuống dưới).

– Quay vô-lăng cùng chiều kim (ngược chiều kim) đồng hồ khoảng 90, rồi trả vô-lăng về vị trí ban đầu, thì công tắc đèn phải tự động trả về vị trí giữa.

Yêu cầu kỹ thuật: chức năng tự động hồi vị của công tắc đèn xi nhan hoạt động bình thường.

5.3.12. Kiểm tra đèn cảnh báo nguy hiểm

– Nhấn nút đèn cảnh báo nguy hiểm, ra tín hiệu “kiểm tra đèn cảnh báo nguy hiểm” cho người phụ giúp, đồng thời nhìn xem đèn báo có sáng hay không.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn nhấp nháy bình thường”. 

– Bấm nút đèn cảnh báo nguy hiểm một lần nữa, để tắt đèn cảnh báo nguy hiểm.

Yêu cầu kỹ thuật: Đèn cảnh báo nguy hiểm bên trái phía sau, bên phải phía sau xe cùng với đèn báo trên bảng táp-lô phải nhấp nháy bình thường.

5.3.13. Kiểm tra đèn phanh

– Đạp bàn đạp phanh, ra tín hiệu “kiểm tra đèn phanh”cho người phụ giúp.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn phanh sáng bình thường.

5.3.14. Kiểm tra đèn lùi xe

– Chuyển cần số về vị trí “R”, ra tín hiệu “kiểm tra đèn lùi xe” cho người phụ giúp.

– Người phụ giúp dùng tay ra hiệu “đèn sáng bình thường”

Yêu cầu kỹ thuật: đèn lùi xe sáng bình thường

5.3.15. Kiểm tra đèn trần trong xe

– Bật công tắc đèn trần sang vị trí “ON”.

– Kiểm tra xem đèn trần có sáng hay không. 

Yêu cầu kỹ thuật: đèn trần sáng bình thường.

5.3.16. Kiểm tra các đèn cảnh báo trên bảng táp-lô

– Bật khóa điện sang vị trí “ON” và khởi động động cơ.

– Kiểm tra xem các đèn báo trên bảng táp-lô có sáng và tự tắt hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: mở khóa điện thì tất cả các đèn báo phải sáng. Sau khi khởi động động cơ, thì tất cả các đèn báo phải tự động tắt. Phần phụ lục liệt kê các đèn báo trên bảng táp-lô.

5.4. Kiểm tra áp suất nước rửa kính và sự làm việc phối hợp của cần gạt nước

– Khởi động động cơ.

– Xoay công tắc gạt nước theo chiều mũi tên cho đến hết hành trình, sau đó giữ cố định trong vòng vài giây. Kiểm tra xem nước phun có mạnh không, vị trí phun có nằm trong phạm vi làm việc của cần gạt nước hay không, cần gạt nước có làm việc đồng bộ hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: áp suất phun của nước rửa kính phải mạnh, vị trí phun phải nằm trong phạm vi làm việc của cần gạt nước, cần gạt nước phải làm việc đồng bộ, nhịp nhàng với hệ thống phun nước.

5.4. Kiểm tra các chế độ làm việc của cần gạt nước

– Khởi động động cơ lần lượt.

– Xoay công tắc gạt nước xuống dưới sao cho ký hiệu trùng với vạch INT (chế độ gạt nước ngắt quãng), vạch LO (chế độ gạt nước tốc độ thấp) và vạch HI (chế độ gạt nước tốc độ cao). Kiểm tra xem cần gạt nước có làm việc bình thường ở những chế độ làm việc khác nhau hay không, chất lượng của việc gạt cần nước có tốt hay không.

– Xoay công tắc gạt nước về vị trí 0 (tắt). Kiểm tra xem cần gạt nước có hoàn toàn hồi vị hay không. gạt nước

Yêu cầu kỹ thuật: Cần gạt nước phải làm việc bình thường ở các chế độ làm việc khác nhau, mô tơ điều khiển cần gạt không ph thanh khác thường. Sau khi tắt công tắc gạt nước, cần gạt nước phải hồi vị, trở về vị trí nằm sát mép dưới của kính chắn gió. ra âm

5.5. Kiểm tra còi

– Khởi động động cơ.

– Trong khi xoay vô-lăng đồng thời nhấn còi. Kiểm tra xem âm lượng và âm điệu của còi có ổn định và phù hợp không. 

Yêu cầu kỹ thuật: Âm lượng và âm điệu của còi phải phù hợp với quy định.

5.6. Kiểm tra vô-lăng

– Hai tay đặt thẳng đứng giữ chặt vô-lăng. Khẽ di chuyển vô-lăng theo hướng lên xuống.

– Hai tay đặt nằm ngang giữ chặt vô-lăng. Khẽ di chuyển vô-lăng theo hướng sang phải sang trái.

Yêu cầu kỹ thuật: vô-lăng không có hiện tượng bị lỏng hay rung lắc khác thường

5.7. Kiểm tra hành trình tự do của vô-lăng

– Điều chỉnh vô-lăng để các bánh xe song song với trục dọc xe. Khởi động động cơ.

– Khẽ xoay vô-lăng. Khi bánh xe bánh đầu xoay sang trái (hoặc sang phải), dùng thước sắt để đo độ dịch chuyển của vô-lăng (giá trị này chính là hành trình tự do của vô-lăng).

Lưu ý: Công việc này cần 2 người. Một người ngồi trong xe phụ trách xoay vô-lăng và đọc giá trị. Một người đứng ngoài xe quan sát xem bánh xe đã bắt đầu xoay hay chưa. Dùng thước sắt để đo khoảng cách theo phương thẳng đứng kể từ khi vô-lăng nằm ở vị trí nằm ngang cho đến khi vô-lăng xoay đến vị trí khiến cho bánh xe bắt đầu xoay. Đây chính là giá trị hành trình tự do của vô-lăng. Giá trị này thường phải < 30 mm.

Yêu cầu kỹ thuật: Hành trình tự do phải có giá trị nằm trong khoảng giá trị quy định trong sổ tay hướng dẫn bảo dưỡng.

5.8. Kiểm tra phanh tay

5.8.1. Kiểm tra đèn báo phanh tay

– Bật khóa điện sang vị trí ON.

– Khi kéo cần điều khiển phanh tay đến rãnh thứ nhất (bánh răng kêu tiếng đầu tiên) thì đèn báo phanh tay trên bảng táp-lô sẽ sáng lên.

Yêu cầu kỹ thuật: đèn báo phải sáng bình thường

5.8.2. Kiểm tra hành trình tự do của phanh tay

– Kéo hết cỡ cần điều khiển phanh tay.

– Nghe và đếm tiếng kêu của bánh răng. Bánh răng phải phát ra tiếng kêu từ 6 lần đến 9 lần. Nếu không phải như vậy, thì cần phải điều chỉnh hành trình của cần điều khiển phanh tay hoặc kiểm tra và sửa chữa phanh tay.

Yêu cầu kỹ thuật: hành trình của cần điều khiển phanh tay phải phù hợp với tiêu chuẩn.

5.9. Kiểm tra phanh chân

5.9.1. Kiểm tra sơ bộ

– Khởi động động cơ.

– Đạp và nhả bàn đạp phanh chân vài lần. Kiểm tra xem bàn đạp có thể được đạp xuống và hồi vị bình thường hay không. Đồng thời cũng kiểm tra xem bàn đạp có nhạy hay không, có bị lỏng hay phát ra tiếng kêu lạ hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: bàn đạp có thể được đạp xuống và hồi vị bình thường. Bàn đạp phải nhạy, không bị lỏng hay phát ra tiếng kêu lạ.

5.9.2. Kiểm tra độ cao của bàn đạp

– Khởi động và để cho động cơ quay

– Đạp và nhả bàn đạp phanh chân vài lần. Sau đó, gỡ tấm đệm trải sàn xe. Đặt thước sắt vuông góc với mặt bàn đạp để đo khoảng cách từ bàn đạp đến sản xe. Đây chính là độ cao của bàn đạp.

Yêu cầu kỹ thuật: Độ cao bàn đạp phải giá trị trong khoảng 145.8 ~ 155.8 mm. Nếu độ cao bàn đạp nằm ngoài khoảng giá trị trên thì cần điều chỉnh lại độ cao bàn đạp.

5.9.3 Kiểm tra khoảng cách dự trữ của bàn đạp đến sàn xe

– Gỡ tấm đệm trải sàn xe, khởi động và để cho động cơ quay, thả phanh tay. Sau đó đạp hết cỡ bàn đạp phanh chân.

– Đặt thước sắt vuông góc với mặt bàn đạp để đo khoảng cách từ bàn đạp đến sàn xe. Đây chính là khoảng cách dự trữ của bàn đạp.

Yêu cầu kỹ thuật: Khoảng cách dự trữ của bàn đạp phải có giá trị khoảng 85mm. Nếu giá trị không phù hợp cần phải điều chỉnh đai ốc được gắn trên cần nối bàn đạp.

5.9.4. Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh chân

– Tắt khóa điện, đợi sau khi động cơ ngừng quay. Sau đó, đạp bàn đạp phanh chân từ 3-4 lần để làm hết tác dụng của bộ trợ lực chân không.

– Dùng tay khẽ ấn bàn đạp, đồng thời dùng thước sắt để đo độ dịch chuyển của bàn đạp. Giá trị này chính là hành trình tự do của bàn đạp phanh chân.

Yêu cầu kỹ thuật: Hành trình tự do của bàn đạp phải giá trị khoảng 1 ~ 6 mm. Nếu giá trị không phù hợp cần phải điều chỉnh đai ốc được gắn trên cần nối bàn đạp.

5.9.5. Kiểm tra tình trạng làm việc của bộ trợ lực phanh chân

– Tắt khóa điện.

– Sau khi đạp hết cỡ bàn đạp phanh chân xuống thì khởi động động cơ. Lúc này, bàn đạp phải tự động chìm xuống một khoảng. 

Yêu cầu kỹ thuật: Sau khi khởi động động cơ thì bàn đạp phải chìm xuống.

5.9.5. Kiểm tra chức năng chân không của bộ trợ lực phanh

– Sau khi khởi động động cơ thì đạp hết cỡ bàn đạp phanh chân 

– Tắt khóa điện để động cơ ngừng quay. Sau khi giữ bàn đạp khoảng 30 giây, kiểm tra xem độ cao bàn đạp có thay đổi hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Độ cao của bàn đạp không được thay đổi.

5.9.6. Kiểm tra tính kín khí của bộ trợ lực phanh chân

– Khởi động động cơ.

– Sau khi đạp bàn đạp phanh chân từ 3 đến 4 lần thì đạp hết cỡ bàn đạp.

– Tắt động cơ. Nhả bàn đạp phanh chân sau đó nhanh chóng đạp xuống. Sau khi bàn đạp hồi vị, lại đạp bàn đạp xuống. Cứ làm như vậy khoảng từ 2 đến 3 lần. Kiểm tra xem độ cao của bàn đạp sau khi hồi vị có phải càng ngày càng lớn.

Yêu cầu kỹ thuật: Sau mỗi lần đạp, độ cao bàn đạp sau khi hồi vị càng ngày càng lớn.

5.10. Kiểm tra chức năng khóa vô-lăng

– Xoay khóa điện đến vị trí ACC. Lúc này, không thể rút khóa điện ra khỏi ổ khóa. Xoay vô-lăng theo chiều kim đồng hồ thì không thể khóa được vô-lăng.

– Xoay khóa điện đến vị trí OFF. Lúc này có thể rút khóa điện ra khỏi ổ khóa. Xoay vô-lăng theo chiều kim đồng hồ thì có thể khóa được vô-lăng.

Yêu cầu kỹ thuật: Chức năng khóa vô-lăng phải làm việc bình thường.

5.11. Chuẩn bị cho công tác kiểm tra bên ngoài xe

– Kéo chốt mở nắp ca-pô.

– Kéo chốt mở nắp khoang hành lý (cốp xe) và nắp bình xăng.

– Gạt công tắc đèn trần sang vị trí DOOR.

– Gạt cần chuyển số sang vị trí 0. Thả cần phanh tay.

5.12. Kiểm tra tại vị trí cửa lái xe

5.12.1. Kiểm tra bu lông cố định ghế xe

– Nắm chặt phía bên ghế, rồi kéo đẩy ghế về 2 phía.

Yêu cầu kỹ thuật: Bu lông phải được vặn chặt, không được lỏng lẻo.

5.12.2. Kiểm tra dây đai an toàn (phương pháp kiểm tra dây an toàn phía trước và phía sau giống nhau)

– Kéo dây đai an toàn ra, kiểm tra bề mặt dây có bị hư hại, rách xước hay không.

– Lắp chốt cài vào trong ổ khóa, sau đó kéo mạnh dây lên trên, xem chức năng khóa dây có bình thường không.

Yêu cầu kỹ thuật: Bề mặt dây đai an toàn không bị hư hại, rách xước. Chức năng khóa dây đai tốt.

5.12.3. Kiểm tra bản lề của xe (phương pháp kiểm tra giống nhau cho bản lề của 4 của xe)

– Nắm chặt phần rìa cửa xe, kéo cửa xe theo hướng lên xuống, kiểm tra xem cửa xe có bị lỏng hay không.

– Khẽ đóng mở cửa xe, kiểm tra xem cửa xe có quay nhẹ nhàng, bị kẹt hay không. Thao tác đóng mở có phát ra tiếng kêu lạ hay không. 

Yêu cầu kỹ thuật: Bản lề cửa xe phải được cố định chắc chắn. Việc đóng mở cửa xe phải nhẹ nhàng, không phát ra tiếng kêu lạ.

5.12.4. Kiểm tra đèn báo cửa xe mở

– Đứng bên ngoài xe, khẽ mở cửa xe, quan sát xem đèn trần có sáng hay không.

– Đóng cửa xe, kiểm tra xe đèn báo cửa xe mở (trên bảng táp-lô) có tắt hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Khi mở cửa xe, thì đèn trần và đèn báo cửa xe mở (trên bảng táp-lô) đều sáng. Khi đóng cửa xe, thì đèn trần và đèn báo cửa xe mở (trên bảng táp-lô) đều tắt.

5.13. Kiểm tra chốt khóa an toàn cho trẻ em

– Đẩy chốt khóa an toàn (trên cửa xe) xuống dưới cùng. 

– Đóng cửa xe, kiểm tra xem liệu có thể mở được cửa xe từ bên trong không.

Yêu cầu kỹ thuật: Sau khi đẩy chốt khóa an toàn xuống dưới, thì không thể mở được cửa xe từ bên trong xe.

5.14. Kiểm tra nắp bình xăng

– Kiểm tra xem cửa bình xăng khi đóng mở có phát ra tiếng kêu lạ hay không, bản lề cửa bình xăng có bị lỏng hay không.

– Vặn nắp bình xăng ra. Kiểm tra xem gioăng làm kín hình chữ O có bị biến dạng, hư hại hay không. Kiểm tra xem van chân không có bị dính hay không.

– Lắp lại nắp bình xăng và xoay cho đến khi nghe thấy tiếng “cách”. Sau đó, đóng cửa bình xăng.

Yêu cầu kỹ thuật: cửa bình xăng và nắp bình xăng đóng mở bình thường. Gioăng làm kín và van chân không, phải ở trạng thái bình thường.

5.15. Kiểm tra lực giảm chấn của bộ giảm chấn

– Dùng hai tay ấn phía sau xe.

– Sau khi ấn lên ấn xuống vài lần thì thả tay ra, kiểm tra xem cần bao nhiêu thời gian để xe dừng dao động, lực giảm chấn có làm cho dao động của khung xe giảm một cách êm dịu hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: lực giảm chấn phải êm dịu, thời gian để xe dừng dao động phải nằm trong khoảng giá trị quy định của nhà sản xuất.

5.16. Kiểm tra mức độ nghiêng của khung xe (phương pháp kiểm tra giống nhau cho phía trước và phía sau xe)

– Dùng mắt quan sát xem xe có bị nghiêng hay không. Nếu xe bị nghiêng thì cần phải kiểm tra áp suất lốp xe, cũng như việc phân phối tại trọng của xe.

Yêu cầu kỹ thuật: Xe không có hiện tượng bị nghiêng.

5.17. Kiểm tra đèn (phương pháp kiểm tra giống nhau cho đèn phía trước và đèn phía sau)

– Dùng mắt thường kiểm tra xem bề mặt chụp đèn có bị dơ bẩn, bị hư hại hay bị vỡ hay không.

– Dùng tay khẽ lắc đẩy chụp đèn, kiểm tra đèn có bị lỏng hay không.

– Dùng mắt kiểm tra xem phía bên trong chụp đèn có chứa nước hay có bị dơ bẩn hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Đèn phải được lắp đặt chắc chắn. Bên ngoài không bị dơ bẩn, trầy xước, sứt mẻ. Bên trong không được có nước hoặc bụi bẩn.

5.18. Kiểm tra lốp xe ô tô

5.18.1. Kiểm tra lốp dự phòng

Kiểm tra xem bề mặt lốp có bị rạn nứt, hư hại hay không.

– Kiểm tra xem có kim loại, sỏi đá găm trên bề mặt lốp hay không.

– Kiểm tra mức độ mài mòn của lốp.

+ Dùng thước để đo độ sâu của hoa lốp.

+ Quan sát vạch báo mài mòn.

+ Yêu cầu kỹ thuật: Độ sâu của hoa lốp phải lớn hơn 1.6 mm. Nếu vạch bảo mài mòn nằm ngang bằng với bề mặt lốp, thì cần phải thay lốp dự phòng mới.

5.18.2. Kiểm tra những hiện tượng mài mòn bất thường của lốp

Lốp dự phòng không được có hiện tượng mài mòn bất thường như hai bên thành lốp bị mài mòn, một bên thành lốp bị mài mòn, phần giữa lốp bị mài mòn.

5.18.3. Kiểm tra áp suất lốp

Dùng đồng hồ để kiểm tra áp suất lốp. Áp suất lốp dự phòng phải được điều chỉnh cao hơn một chút so với lốp thông thường.

5.19.4. Kiểm tra tanh lốp

– Dùng mắt kiểm tra xem tanh lốp có bị biến dạng, hư hại hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Tanh lốp không bị biến dạng, hư hại hoặc gỉ sắt.

5.20. Kiểm tra nắp khoang hành lý (cốp xe) và nắp ca-pô

– Mở nắp khoang hành lý (hay còn gọi là cốp xe), kiểm tra xem đèn bảo “khoang hành lý mở” có sáng bình thường hay không. Kiểm tra xong thì đóng nắp khoang hành lý.

– Dùng tay lắc nắp khoang hành lý (hoặc nắp ca-pô) sang phải và sang trái. Kiểm tra xem các đai ốc và bu lông cố định nắp khoang hành lý và nắp ca-pô có bị lỏng hay không.

Yêu cầu kỹ thuật khi kiểm tra khoang nội thất: đèn báo “khoang hành lý mở” phải sáng bình thường. Các đai ốc, bu lông dùng cố định nắp khoang hành lý và nắp ca-pô phải được vặn chắc chắn, không được lỏng lẻo.

5.21. Kiểm tra tại vị trí cửa hành khách phía sau (bên phải)

Phương pháp và các bước kiểm tra đèn báo cửa xe mở, dây đai an toàn, bu lông cố định ghế xe, chốt khóa an toàn cho trẻ em được tiến hành giống như tại vị trí cửa hành khách phía sau ghế lái xe.

5.22. Kiểm tra tại vị trí cửa hành khách phía trước (bên trái)

Phương pháp và các bước kiểm tra đèn báo cửa xe mở, dây đai an toàn, bu lông cố định ghế xe được tiến hành giống như tại vị trí cửa lái xe. 

5.23. Kiểm tra lõi lọc gió điều hòa không khí

– Tháo lõi lọc gió.

– Quan sát xem bề mặt lõi lọc có bụi bẩn hay không. Sau đó, dùng súng hơi để vệ sinh lõi lọc gió.

Yêu cầu kỹ thuật: Cần phải vệ sinh sạch sẽ lõi lọc gió. Xem thêm hướng dẫn cách bảo dưỡng hệ thống điều hòa trên xe ô tô.

5.24. Kiểm tra phía trước xe

Phương pháp và các bước kiểm tra hệ thống treo và đèn ở phía trước xe được tiến hành giống như ở phía sau xe.

6. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 2

6.1. Kiểm tra độ rơ theo phương thẳng đứng của khớp cầu (rô-tuyn)

– Đạp bàn đạp phanh, tác dụng tải trọng lên khớp cầu để kiểm tra độ rơ theo phương thẳng đứng của khớp cầu.

– Dùng thanh chống bàn đạp phanh, để giữ bàn đạp phanh.

– Đặt các bánh xe phía trước hướng thẳng, nâng xe lên và đặt khối chèn bánh xe có chiều cao 180-200 phía dưới lốp xe.

– Hạ thấp xe xuống cho đến khi một nửa tải trọng tác dụng lên lò xo trụ phía trước.

Lưu ý: Trạng thái này có thể thiết lập bằng cách hạ xe xuống cho đến khi hành trình của bánh xe ở giữa khoảng cách dãn tối đa của lò xo khi nâng khỏi mặt đất và khi hạ xe hoàn toàn.

Kiểm tra lại một lần nữa để đảm bảo rằng các bánh xe phía trước vẫn hướng thẳng. Dùng một thanh sắt đặt ở đầu của đòn treo dưới, để kiểm tra độ rơ theo phương thẳng đứng của khớp cầu.

6.2. Kiểm tra cao su chắn bụi

Kiểm tra cao su chắn bụi khớp cầu có bị rách, nứt hay bị những hư hỏng khác hay không.

7. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 3

7.1. Công tác chuẩn bị

Không gian làm việc (4 m × 8 m) phải rộng rãi, thoáng đãng, thông gió và chiếu sáng tốt. Các dụng cụ, thiết bị và vật tư cần phải được chuẩn bị đầy đủ chu đáo như thùng rác (để thu gom rác thải kim loại và phi kim loại), cầu nâng, ống hút xả khí thải, khối chèn bánh xe, thiết bị chuyên dụng tháo bộ lọc dầu động cơ, bộ lọc dầu động cơ, đèn pin, giẻ lau, găng tay, nước xà phòng.

7.2. Kiểm tra gầm xe

7.2.1. Thứ tự kiểm tra

Để nâng cao hiệu quả công việc, tiết kiệm thời gian, tránh phải đi lại nhiều, nên kiểm tra các bộ phận gầm xe theo thứ tự sau: hộp dầu động cơ → hệ thống treo phía trước bên trái → đường ống dẫn dầu phanh → hệ thống treo phía sau bên trái → cầu xe phía sau → hệ thống treo phía sau bên phải → ống xả khí thải → hệ thống treo phía trước bên phải.

7.2.2. Công tác chuẩn bị

– 04 giẻ lau, thùng thu hồi dầu, 01 bộ lọc dầu động cơ, thiết bị chuyên dụng tháo bộ lọc dầu (SST).

– Dùng cầu nâng để nâng xe, đẩy thùng thu hồi dầu đến vị trí nằm phía dưới hộp dầu động cơ. Điều chỉnh vị trí của phễu hứng dầu đến độ cao thích hợp.

Phương pháp kiểm tra: quan sát hộp dầu động cơ, cửa xả dầu, bề mặt phớt chắn dầu có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: hộp dầu động cơ, cửa xả dầu v.v. phải kín khít

7.3. Xả dầu động cơ

– Dùng cờ lê hoặc tuýp để nới lỏng ốc xả dầu động cơ. Rút ốc ra để dầu chảy vào thùng thu hồi dầu.

– Sau khi xả hết dầu, thì thay vòng đệm (long-đen) mới cho nắp xả dầu. Xiết chặt ốc vít với mô-men lực là 38 N.m

Yêu cầu kỹ thuật

+ Sử dụng dụng cụ phù hợp để tháo ốc xả dầu động cơ. Không được đặt phễu hứng dầu quá thấp, tránh làm văng dầu ra ngoài. 

+ Khi thay dầu thì cũng cần thay luôn vòng đệm.

+ Để tiết kiệm thời gian, thì trong thời gian chờ dầu xả hết, có thể tiến hành làm các công việc kiểm tra khác.

7.4. Kiểm tra ống mềm dẫn dầu phanh, giá đỡ xilanh (càng phanh) và ốc vít xả khí

– Dùng mắt thường kiểm tra xem đầu nối ống mềm, giá đỡ xilanh, vít xả khí có bị rò rỉ dầu hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: đầu nối ống mềm, giá đỡ xilanh, vít xả khí không bị rò rỉ dầu.

7.5. Kiểm tra bình nhiên liệu, đường ống cứng dẫn dầu phanh

Dùng mắt thường quan sát bình nhiên liệu và bề mặt đường ống cứng dẫn dầu phanh.

Yêu cầu kỹ thuật: Bình nhiên liệu và đường ống không bị rò rỉ.

7.6. Kiểm tra bộ giảm chấn và cơ cấu lái

– Dùng mắt thường quan sát xem bộ giảm chấn và bề mặt cơ cấu lái có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: bộ giảm chấn, cơ cấu lái không bị rò rỉ dầu.

7.7. Kiểm tra chụp bảo vệ, đai kẹp, mỡ bôi trơn trục dẫn động 

– Quay bánh xe sang một bên, sau đó quan sát mặt ngoài của đai kẹp và chụp bảo vệ trục dẫn động.

Yêu cầu kỹ thuật: Chụp bảo vệ không bị rách, rạn nứt. Đai kẹp phải được lắp đặt chắc chắn. Mỡ bôi trơn không bị rò rỉ.

7.8. Kiểm tra thanh dẫn động lái

Nếu lỏng và rơ: Lắc thanh dẫn động lái bằng tay để kiểm tra xem có bị lỏng và rơ hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Thanh dẫn động lái không được lỏng và rơ. 

Nếu long và hư hỏng: Kiểm tra thanh dẫn động lái xem có bị cong và hư hỏng không.

Yêu cầu kỹ thuật: thanh dẫn động lái không bị cong và hư hỏng.

7.9. Kiểm tra đường ống dẫn dầu phanh

– Quay bánh xe dẫn hướng phía trước với góc quay lớn nhất có thể, để quan sát trực tiếp ống mềm dẫn dầu phanh phía trước và phía sau.

Yêu cầu kỹ thuật: Ống mềm không được tiếp xúc với bánh xe.

7.10. Kiểm tra đầu nối ống xả khí thải, tai treo và bình tiêu âm

– Quan sát đầu nối ống xả khí thải, tai treo và bình tiêu âm (bình giảm thanh).

Yêu cầu kỹ thuật: Đầu nối không được có dấu vết muội than do khí xả rò rỉ. Tại treo và bình tiêu âm không bị lỏng lẻo, hư hại.

7.11. Kiểm tra hệ thống treo (phương pháp và kỹ thuật kiểm tra giống nhau với hệ thống treo phía trước và hệ thống treo phía sau) 

7.11.1. Kiểm tra tình trạng hư hại

– Kiểm tra hư hỏng của các bộ phận của hệ thống treo như: cam lái, bộ giảm chấn, lò xo trụ, thanh ổn định, đòn treo dưới, đòn kéo.

Yêu cầu kỹ thuật: Các bộ phận của hệ thống treo không bị cong, biến dạng, rạn nứt. Quan sát xem bộ giảm chấn có dấu vết dầu rò rỉ hay không.

7.11.2. Kiểm tra độ rơ thanh nối

– Dùng tay lắc thanh ổn định, thanh nối tại điểm nối, quan sát bề ngoài các bạc.

Yêu cầu kỹ thuật: Thanh ổn định, thanh nối không bị lỏng lẻo, hư hại. Bạc không bị mòn hay nứt.

7.12. Thay bộ lọc dầu động cơ

Bước 1: Để thay dầu động cơ và bộ lọc, trước hết ta phải xác định vị trí của bộ lọc dầu. Nó thường nằm quanh vị trí đường dầu trên thân động cơ. Tháo lọc dầu bằng cách xoay nó ngược chiều kim đồng hồ với dụng cụ tháo mở đai ốc cỡ lớn hoặc một dụng cụ chuyên dụng. (Luôn đeo găng tay bảo hộ và kính khi thay thế để đảm bảo an toàn).

Bước 2: Sau khi gỡ lọc dầu ra, hãy để dầu chảy vào trong thùng dầu xả, sau đó làm sạch bề mặt bích lọc dầu trên bệ máy. Phải đảm bảo rằng đệm cao su của bộ lọc cũ đã được lấy ra ngoài.

Bước 3: Xé túi đựng để lấy bộ lọc mới ra ngoài. Trên bộ lọc dầu mới, lắp đặt đệm cao su lại và bôi thêm vào một lượng nhỏ dầu động cơ.

Bước 4: Sau đó lắp lại bộ lọc dầu mới vào vị trí. Trước tiên, dùng tay vặn, cho đến khi đệm cao su tiếp xúc với mặt bích thì dừng lại. Sau đó, dùng dụng cụ vặn thêm 3% vòng nữa.

Yêu cầu kỹ thuật: Không được vặn bộ lọc dầu vượt quá số vòng quy định, nếu không sẽ làm hư đệm cao su, khiến cho dầu bị rò rỉ ra ngoài. Xem thêm quy trình kiểm tra, sửa chữa thùng nhiên liệu, bầu lọc ô tô.

7.13. Thay vòng đệm làm kín ốc vít xả dầu động cơ

Khi tháo ốc xả dầu ra nên kiểm tra luôn vòng đệm làm kín. Nếu vòng đệm bị đứt, hư hỏng hoặc bị hở không thể dùng được nữa thì phải thay mới. Khi xả hết dầu hoàn toàn, kiểm tra lại ốc vít xả dầu và lau chùi sạch sẽ bằng khăn lông mềm.

Chú ý: Ốc xả dầu chỉ cần xiết “vừa đủ”, không được xiết chặt quá.

7.14. Xiết bu lông, đai ốc bên dưới xe

1. Dầm giữa × Thân xe12. Thân cơ cấu lái × Dầm ngang
2. Đòn treo dưới × Dầm ngang13. Thanh ổn định × Thân xe
3. Rotuyn × Đòn treo dưới14. Đai ốc hãm đầu thanh nối 
4. Dầm ngang × Thân xe15. Đầu thanh nối × Cam lái 
5. Đòn treo dưới × Dầm16. Đòn kéo và dầm cầu × Thân xe 
6. Dầm giữa × Dầm ngang17. Đòn kéo và dầm cầu × Moay-ơ sau 
7. Giá đỡ moay-ơ × Cam lái ngang18. Xilanh phanh bánh xe × Mâm phanh 
8. Rô-tuyn × Cam lái19. Thanh ổn định × Đòn kéo và dầm cầu
9. Bộ giảm chấn × Cam lái20. Bộ giảm chấn × Đòn kéo và dầm cầu
10. Khớp nối thanh ổn định × Bộ giảm chấn21. Bộ giảm chấn × Thân xe
11. Thanh ổn định × Khớp nối thanh ổn định

Tư thế khi vặn các bu lông và đai ốc:

Tư thế: Đứng thẳng người. Trong quá trình vặn bu lông, đai ốc, không được khom lưng, không được kiễng chân. Một tay giữ phía đầu cờ lê lực, tay kia nắm chặt cán để vặn.

Yêu cầu kỹ thuật: Khi vặn bu lông và đai ốc, phải cài đặt mô-men lực theo quy định trong sổ tay hướng dẫn sửa chữa và bảo dưỡng.

8. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 4

8.1. Công tác chuẩn bị

– Dùng cầu nâng để nâng xe đến độ cao sao cho phần giữa bánh xe ngang với ngực, sau đó khóa cầu nâng.

– Chọn số thích hợp cho súng vặn bu lông (thường chọn số 2 hoặc số 3), nối súng với đường ống của máy nén khí.

– Gạt cần chuyển số về vị trí “N”, đồng thời thả phanh tay.

8.2. Kiểm tra vòng bi bánh xe

8.2.1. Kiểm tra độ rơ của vòng bi bánh xe

Dùng hai tay đặt vào bên trái và bên phải bánh xe, dùng lực kéo đẩy bánh xe về phía trước và phía sau, kiểm tra xem vòng bị có bị rơ hay không. Sau đó, đổi vị trí tay, dùng hai tay đặt vào phía trên và phía dưới bánh xe, rồi thực hiện lại thao tác kiểm tra trên.

Yêu cầu kỹ thuật: Vòng bi bánh xe không có hiện tượng bị rơ.

8.2.2. Kiểm tra trạng thái quay và tiếng ồn của vòng bi bánh xe

– Dùng tay quay bánh xe, quan sát xem bánh xe quay có êm dịu hay không, ghé tai gần bánh xe nghe xem bánh xe có phát ra tiếng kêu lạ khi quay hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Bánh xe phải quay êm dịu, không phát ra tiếng kêu lạ.

8.3. Tháo bánh xe

– Chọn số thích hợp cho súng vặn bu lông (số 2 hoặc số 3).

– Nới lỏng đều các đai ốc theo cách nới chéo các ốc đối diện nhau trước, tuần tự theo hình ngôi sao. Sau đó, mới tháo rời đai ốc ra khỏi bánh xe. Lặp lại thao tác trên để lần lượt tháo 4 bánh xe ra khỏi xe.

Yêu cầu kỹ thuật:

+ Nới lỏng các đai ốc theo kiểu hình sao. Không nên chọn số quá cao cho súng vặn bu lông.

+ Tháo hẳn 4 đại ốc ra ngoài, đai ốc còn lại chỉ nới lỏng 2/3. Sau đó, dùng tay giữ chắc chắn bánh xe, mới tháo rời đai ốc cuối cùng ra khỏi bánh xe, , để đề phòng bánh xe bị tuột.

+ Các đai ốc và bánh xe sau khi tháo cần phải đặt gọn gàng có trình tự, để thuận tiện cho việc lắp lại sau này.

8.4. Kiểm tra bánh xe

– Kiểm tra tổng thể bánh xe.

– Kiểm tra áp suất lốp xe có bình thường hay không, có bị xì hơi hay không. Kiểm tra tanh lốp có bị biến dạng hoặc hư hại không. Kiểm tra mức độ mài mòn của lốp.

– Kiểm tra xem có kim loại, thủy tinh hay sỏi đá găm trên bề mặt lốp hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Không có dị vật găm trên bề mặt lốp. Lốp phải có áp suất bình thường, không bị xì hơi. Tanh lốp không bị biến dạng hoặc hư hại. Lốp không bị mài mòn bất thường.

8.5. Tháo và kiểm tra phanh đĩa

– Tháo giá đỡ xilanh (càng phanh) và má phanh.

– Dùng cờ lê để tháo bu lông cố định càng phanh.

– Dùng móc câu để treo càng phanh lên lò xo bộ giảm chấn.

– Dùng tay lắc khẽ để tháo má phanh ra khỏi giá đỡ. Dùng giẻ để lau sạch sẽ bề mặt má phanh và đĩa phanh.

Yêu cầu kỹ thuật: Không được tháo rời đường ống dầu ra khỏi pít tông phanh.

8.6. Kiểm tra xilanh con

– Dùng mắt kiểm tra xilanh con có hiện tượng rò rỉ dầu hay không. 

Yêu cầu kỹ thuật: xilanh con không có hiện tượng rò rỉ dầu. 

8.7. Kiểm tra má phanh

– Kiểm tra bằng mắt thường xem má phanh có bị mài mòn đều hay không, có bị mài mòn quá nhiều hay không.

– Dùng thước để đo chiều dày má phanh tại 3 vị trí đo khác nhau.

Yêu cầu kỹ thuật: Giá trị đo phải nằm trong khoảng giá trị cho phép của nhà sản xuất.

8.8. Kiểm tra và đo đĩa phanh

– Kiểm tra bề mặt đĩa phanh 

+ Dùng mắt thường kiểm tra xem bề mặt của đĩa phanh có bị trầy xước, rạn nứt hay sứt mẻ hay không.

+ Yêu cầu kỹ thuật: Bề mặt đĩa phanh không bị trầy xước, rạn nứt hay sứt mẻ.

– Đo chiều dày của đĩa phanh.

+ Chọn thước kẹp panme thích hợp đồng thời hiệu chỉnh điểm 0. 

+ Dùng giẻ lau sạch bề mặt đĩa

+ Lần lượt đo chiều dày của đĩa phanh tại 3 vị trí nằm cách nhau 600 và cách mép đĩa khoảng 10 mm.

+ Phương pháp đo như sau: Vặn núm vặn để đầu đo của thước kẹp tiến gần đến bề mặt đĩa phanh. Khi nghe thấy tiếng “cách” 3 lần thì ngừng vặn. Lúc này đầu đo đã tiếp xúc với bề mặt đĩa phanh. Xoay chốt khóa để cố định vị trí đầu đo. Sau đó, tiến hành đọc số đo trên phần thước chính và phần thước phụ của panme.

+ So sánh giá trị do tại 3 điểm khác nhau để xác định xem đĩa phanh có mài mòn đều hay không.

+ Yêu cầu kỹ thuật: Đĩa phanh không được mài mòn quá 2 mm. Đo độ đảo hướng kính của đĩa phanh.

+ Lựa chọn loại đồng hồ so thích hợp, sau đó lắp đồng hồ lên giá đỡ. 

+ Cố định giá đỡ vào hệ thống treo phía trên đĩa phanh. 

+ Đặt đầu đo của đồng hồ tiếp xúc với bề mặt đĩa phanh. Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0”.

+ Quay đĩa phanh, sau đó đọc giá trị trên mặt số lớn. Giá trị này chính là độ đảo hướng kính của đĩa phanh.

+ Yêu cầu kỹ thuật: Giá trị đo được phải nằm trong khoảng giá trị cho phép của nhà sản xuất (độ đảo hướng kính của đĩa phanh phải nhỏ hơn 0.05 mm)

8.9. Lắp đặt phanh

– Tiến hành lắp đặt má phanh, càng phanh theo trình tự ngược với quá trình tháo.

Yêu cầu kỹ thuật: Các chi tiết và linh phụ kiện phải được lắp đặt đúng vị trí, đúng cách. Mô-men lực dùng để  xiết các bu lông phải đúng như quy định trong sổ tay hướng dẫn bảo dưỡng và sửa chữa.

9. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 5

Kiểm tra phanh có bị bó hay không:

– Quay đĩa phanh theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ, kiểm tra xem đĩa phanh có hiện tượng bị bó, bị kẹt hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Đĩa phanh phải quay đều, êm dịu, không có hiện tượng bị bó.

10. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 6

Lắp bánh xe:

– Hai tay ôm phía dưới bánh xe, sau đó lắp bánh xe vào trục.

– Một tay giữ bánh xe, một tay vặn sơ đai ốc vào bu lông. Sau đó dùng súng vặn bu lông để  xiết tạm thời các đai ốc. (Chưa cần  xiết chặt). 

Yêu cầu kỹ thuật: Các đại ốc được  xiết theo cách  xiết chéo các ốc đối diện nhau trước, tuần tự theo hình ngôi sao.

11. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 7

11.1. Kiểm tra trước khi khởi động động cơ

– Châm dầu động cơ.

Yêu cầu kỹ thuật: Sử dụng dầu động cơ đúng chủng loại và đúng số lượng theo quy định của nhà sản xuất ô tô.

11.2. Kiểm tra nắp két nước làm mát

Nắp két nước làm mát cũng giống như cái vung của nó, có tác dụng bịt kín và điều áp chất lỏng bên trong két nước làm mát giữ cho động cơ xe mát. Sự thay đổi của áp suất được biểu thị chính trên đỉnh nắp của két nước làm mát. Nắp két nước làm mát gồm một cuộn lò xo trải dài giữa đỉnh kim loại phẳng và rộng với một nút bịt nhỏ hơn bằng cao su ở phần đáy. Độ căng giữa lò xo và nút cao su cho phép bộ nắp duy trì áp suất.

– Kiểm tra nút cao su có bị biến dạng hoặc hư hại hay không.

– Ấn vào van áp suất của két nước làm mát để kiểm tra xem lực đàn hồi còn đủ lớn hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Nút cao su không được biến dạng, hư hại. Lực đàn hồi của van áp suất phải đủ lớn.

11.3. Kiểm tra dây đai truyền động

– Kiểm tra xem dây đai truyền động có bị biến dạng, mài mòn, rạn nứt hay sứt mẻ hay không.

– Kiểm tra xem dây đai truyền động được lắp đặt đúng chưa.

Yêu cầu kỹ thuật: Dây đai truyền động không được biến dạng, hư hại. Dây đai phải được lắp đặt đúng.

11.4. Kiểm tra bugi

Nội dung kiểm tra: phần gốm cách điện, màu sắc điện cực, khe hở điện cực

– Quan sát xem phần gốm cách điện có bị rạn nứt hay không, điện cực trung tâm và điện cực bên có bị bám muội than không, màu sắc các điện cực có bình thường hay không.

– Dùng thước đo khe hở điện cực bugi.

Yêu cầu kỹ thuật: phần gốm cách điện không bị rạn nứt. Điện cực không có muội than bám. Điện cực phải có màu nâu nhạt hoặc màu như đỏ gạch.

11.5. Kiểm tra ắc quy

Nội dung kiểm tra: Các cực (cọc) của ắc quy có bị oxy hóa, bong tróc hay không. Đầu nối dây cáp có bị oxy hóa han rỉ, bị lỏng hay không. Vỏ ngoài có bị phồng, bị rạn nứt hay không. Dung lượng ắc quy còn đủ không.

– Quan sát bằng mắt thường xem các cực, đầu nối dây cáp, vỏ ắc quy có bị oxy hóa, nứt gãy, han rỉ hay không.

– Dùng tay khẽ lay cực ắc quy để kiểm tra xem cực ắc quy có bị lỏng hay không.

– Sử dụng dụng cụ đo là đồng hồ đo điện. Xoay núm vặn đến thang đo dòng điện một chiều 20V. Dí que đo màu đỏ vào cực dương ắc quy, que đo màu đen vào cực âm. Quan sát và ghi lại giá trị điện áp. Nếu giá trị điện áp đo được không nằm trong khoảng giá trị điện áp bình thường của ắc quy, thì cần tiến hành nạp điện cho ắc quy. Giá trị điện áp bình thường của ắc quy nằm trong khoảng 12 – 12.6 V.

Yêu cầu kỹ thuật: Cực ắc quy không bị oxy hóa, nứt gãy. Đầu nối dây cáp không bị ô-xy hóa, han gỉ hay lỏng lẻo. Vỏ bình không bị biến dạng, rạn nứt. Dung lượng ắc quy phải còn đủ để hoạt động.

11.6. Kiểm tra mức dầu phanh

– Dùng tay vỗ nhẹ bình đựng dầu phanh.

– Quan sát xem mức dầu phanh có nằm giữa vạch MIN và vạch MAX hay không. Nếu dầu phanh nằm dưới vạch MIN thì cần châm thêm.

Yêu cầu kỹ thuật: Mức dầu phanh phải nằm giữa vạch MIN và vạch MAX (tốt nhất là phía trên khoảng giữa vạch MIN và vạch MAX).

11.7. Kiểm tra hệ thống ống dẫn dầu phanh

– Kiểm tra xem các đường dây dẫn dầu mềm (Flexible hose) và đường ống kim loại cứng có bị rò hoặc han rỉ chỗ nào không. Đường ống có được lắp đặt chắc chắn hay không.

– Đường ống kim loại chạy dọc theo chiều dài của xe, vì thế cần phải kiểm tra tất cả. Đồng thời phải kiểm tra đường ống cao su chuyển dầu đến các “heo dầu” nằm tại bánh xe. Với những ống mềm, nên phải xem có chỗ nào sần sượng không, bởi vì sần sượng là dấu hiệu báo trước sẽ có rò rỉ.

– Đừng để cho các đường ống này chạm vào những bộ phận chuyển động trong xe, hoặc những bộ phận phát nhiệt, chẳng hạn như ống bộ.

11.8. Kiểm tra dầu ly hợp

Kiểm tra hệ thống đường ống dẫn dầu ly hợp có bị rò rỉ hay không. Đường ống được lắp đặt và kết nối chắc chắn hay không.

11.9. Kiểm tra mức nước rửa kính

– Dùng tay vỗ nhẹ bình đựng nước rửa kính.

– Quan sát xem mức nước rửa kính có nằm giữa 2 vạch hay không. Nếu mức nước rửa kính nằm dưới vạch thấp thì cần phải châm thêm. 

Yêu cầu kỹ thuật: Mức nước rửa kính phải nằm giữa hai vạch. 

11.10. Kiểm tra bộ lọc không khí

– Mở vỏ bên ngoài bộ lọc không khí.

– Lấy lọc lõi ra, quan sát bằng mắt thường để kiểm tra xem lõi lọc có bụi bẩn, hay bị rách hay không.

– Kiểm tra phía trong nắp đậy có bị dơ bẩn hay không. Nếu có thì cần phải tiến hành vệ sinh nắp đậy.

– Nếu lõi lọc chỉ bám ít bụi thì có thể dùng súng hơi để vệ sinh bề mặt lõi lọc. Để cho súng hơi thổi theo hướng từ trong ra ngoài. Nếu lõi lọc bị bám nhiều bụi bẩn thì phải thay mới.

Yêu cầu kỹ thuật: Lõi lọc và nắp đậy phải sạch sẽ, không bị hư hại.

11.11. Kiểm tra bình than hoạt tính

– Kiểm tra đường ống nối với bình than hoạt tính có chắc chắn hay không. Kiểm tra ống mềm cao su có bị lão hóa, rạn nứt hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Đường ống nối phải được lắp đặt chắc chắn. Nếu ống nối bị lão hóa hoặc rạn nứt thì cần phải thay mới. Xem thêm nguyên nhân, phòng tránh động cơ ô tô tích muội than.

11.12. Kiểm tra ổ đỡ phía trên của bộ giảm chấn phía trước xe

Siết chặt đai ốc của ổ đỡ phía trên bộ giảm chấn. Dụng cụ dùng để xiết đai ốc tốt nhất nên dùng cờ lê lực và đầu tuýp. Nếu không có thì dùng cờ lê miệng hở.

12. Kiểm tra khi khởi động động cơ và trong thời gian hâm nóng động cơ

12.1. Siết chặt đai ốc moay-ơ bánh xe

– Lựa chọn loại đầu tuýp và thanh nối thích hợp, rồi lắp vào cờ lê lực. 

– Cài đặt mô-men lực bằng một nửa giá trị mô-men lực xiết được quy định trong sổ tay bảo dưỡng sửa chữa. Sau đó, tiến hành xiết các đai ốc lần thứ nhất. Các đại ốc được xiết theo cách xiết chéo các ốc đối diện nhau trước, tuần tự theo hình ngôi sao.

– Cài đặt mô-men lực bằng giá trị mô-men lực  xiết được quy định trong sổ tay bảo dưỡng sửa chữa. Sau đó, tiến hành siết các đai ốc lần thứ hai.

Yêu cầu kỹ thuật: Phải lựa chọn dụng cụ phù hợp, đồng thời tiến hành siết các đai ốc hai lần với mô-men lực theo quy định. Xem thêm nguyên nhân, cách sửa lỗi cháy động cơ ô tô.

12.2. Kiểm tra van PCV và ống mềm liên kết

Nội dung kiểm tra: van PCV làm việc bình thường không, ống mềm có bị rạn nứt hoặc hư hại hay không.

– Khởi động động cơ.

– Dùng tay bóp và thả ống mềm nối với van PCV vài lần. Nghe xem van PCV có phát ra tiếng kêu “tích tắc” hay không.

– Quan sát ống mềm nối với van PCV có hiện tượng rò rỉ hay bị rạn nứt, bị phồng, bị xoắn hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: van PCV phải làm việc bình thường. Ống mềm không bị rạn nứt, phồng, xoắn hay rò rỉ.

12.3. Kiểm tra mức nước làm mát và ống mềm của hệ thống làm mát

Quan sát xem mức nước làm mát có bình thường hay không. Ông mềm nối với két nước có bị lỏng, tuột, rạn nứt hay rò rỉ không. 

– Kiểm tra đai kẹp ống mềm có bị lỏng hay không.

– Quan sát xem mức nước trong bình chứa có bình thường hay không. 

Yêu cầu kỹ thuật: ống mềm không bị lỏng, tuột, rạn nứt hay rò rỉ. Đai kẹp phải chắc chắn. Mức nước làm mát phải phù hợp với quy định.

13. Kiểm tra sau khi hâm nóng động cơ

13.1. Kiểm tra mức dầu hộp số tự động

– Khởi động động cơ, để cho động cơ chạy không tải.

– Gạt cần chuyển số theo trình tự từ vị trí P đến vị trí B, sau đó gạt ngược lại từ B đến P. Rút thước thăm dầu ra, dùng giẻ lau sạch rồi cắm trở lại bình chứa dầu hộp số tự động.

– Rút thước thăm dầu ra lần nữa, kiểm tra xem mức dầu có nằm trong khoảng “HOT” hay không. Đồng thời, kiểm tra luôn chất lượng dầu, tùy tình hình mà có thể phải tiến hành thay dầu.

Yêu cầu kỹ thuật: Cần phải cắm thước thăm dầu chạm đáy bình chứa dầu. Khi rút thước thăm dầu ra, cần phải rút thước theo hướng tạo với mặt đất góc 45°. Khi động cơ đã được hâm nóng, thì mức dầu phải nằm trong phạm vi quy định (khoảng HOT), chất lượng dầu phải phù hợp với yêu cầu.

Lưu ý: Khi động cơ quay một thời gian mới tiến hành kiểm tra mức dầu (lúc này nhiệt độ dầu khoảng 750). Nếu mức dầu thấp thì thì cần phải kiểm tra xem dầu có bị rò rỉ hay không, nhiệt độ dầu có bình thường hay không.

13.2. Kiểm tra dung lượng môi chất lạnh của điều hòa

– Khởi động động cơ, giữ cho động cơ quay với tốc độ 1500 vòng/phút.

– Gạt công tắc AC của điều hòa sang vị trí ON.

– Điều chỉnh tốc độ quay quạt gió đến mức “cao nhất”

– Vặn nút điều chỉnh nhiệt độ đến vị trí “lạnh nhất”, đồng thời mở tất cả cửa xe.

– Thông qua mắt quan sát (mắt ga) của điều hòa để quan sát tình trạng của môi chất lạnh bên trong hệ thống điều hòa. Mắt quan sát nằm ở phía trước bên phải khoang động cơ, gần bình chứa nước làm mát).

Yêu cầu kỹ thuật: Bên trong mắt quan sát phải có bọt khí được tạo ra. Bọt khí phải chiếm 1/3 diện tích của mắt quan sát.

14. Kiểm tra sau khi tắt động cơ

14.1. Kiểm tra môi chất lạnh có bị rò rỉ hay không

Sử dụng thiết bị dò tìm rò rỉ môi chất lạnh để kiểm tra xem tại các vị trí nối giữa các ống, môi chất lạnh có bị rò rỉ hay không.

14.2. Kiểm tra mức dầu động cơ

– Rút thước thăm dầu ra khỏi bình chứa dầu động cơ, sau đó dùng giẻ lau sạch thước. Cắm thước thăm dầu trở lại bình chứa dầu. Lưu ý: phải cắm thước chạm đáy bình chứa.

– Rút thước thăm dầu ra lần nữa, cần phải rút thước theo hướng tạo với mặt đất góc 45. Kiểm tra xem mức dầu có nằm giữa vạch F và L hay không, xem hình 2.100. Nếu mức dầu không nằm trong phạm vi quy định, thì cần phải châm thêm dầu hoặc hút bớt dầu để điều chỉnh mức dầu theo đúng quy định.

– Kiểm tra xong, cắm thước thăm dầu trở lại bình chứa dầu động cơ.

14.3. Kiểm tra mức nước làm mát

– Dùng tay vỗ nhẹ bình chứa nước làm mát.

– Quan sát xem mức nước làm mát có nằm giữa vạch Full và Low không. Nếu nước làm mát không đủ thì cần phải bổ sung thêm.

Yêu cầu kỹ thuật: Mức nước làm mát phải nằm trong khoảng từ vạch Low đến vạch Full. Tốt nhất là nằm khoảng phía trên vị trí giữa 2 vạch.

15. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 8

Kiểm tra lần cuối:

– Kiểm tra xem có hiện tượng dầu nhớt bị rò rỉ ở dưới gầm xe hay không.

– Kiểm tra nước làm mát, dầu động cơ, dầu hộp số, dầu phanh trước, nhiên liệu (xăng), dầu phanh sau.

– Kiểm tra tình trạng lắp đặt của các linh phụ kiện vừa được thay mới.

Yêu cầu kỹ thuật: Gầm xe không có hiện tượng dầu nhớt bị rò rỉ. Các linh phụ kiện, chi tiết được lắp đặt đúng vị trí, đúng phương pháp.

16. Bảo dưỡng ô tô 20000km vị trí nâng xe số 9

16.1. Thu dọn và vệ sinh

Gỡ các tấm đệm che chắn phía trước xe và thành xe.

16.2. Vệ sinh phía ngoài xe

– Dùng vải mềm sạch (có thấm dung dịch nước tẩy rửa) để chùi rửa kính chắn gió phía trước, cửa kính xe, cửa xe, gương chiếu hậu, kính chắn gió phía sau cùng các bộ khác phía ngoài khung xe.

– Sau đó dùng giẻ khô để lau lại các phần vừa lau. Xem thêm hướng dẫn vệ sinh ngoại thất ô tô sáng bền đẹp.

16.3. Vệ sinh bên trong xe

– Dùng vải mềm sạch (có thấm dung dịch nước tẩy rửa) để lau bảng đồng hồ táp-lô, gạt tàn thuốc, chụp bảo vệ cần phanh tay.

– Sau đó dùng giẻ khô để lau lại các phần vừa lau.

– Điều chỉnh các ghế ngồi về đúng vị trí, đặt lại đồng hồ, điều chỉnh lại đài và dàn âm thanh.

Với ô tô sử dụng hộp số sàn, thì ở vị trí nâng xe số 1 cần tiến hành kiểm tra ly hợp, tại vị trí nâng xe số 3 cần kiểm tra mức dầu của hộp số sàn.

Kiểm tra tình trạng rò rỉ dầu của xilanh chính: quan sát bên ngoài xilanh chính cũng như các đường ống nối xem có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: xilanh chính và các đường ống nối không có hiện tượng rò rỉ dầu. Xem thêm cách khử mùi khó chịu bên trong xe ô tô nhanh hết, hiệu quả tức thì.

Kiểm tra sơ bộ bàn đạp ly hợp: đạp và nhả bàn đạp ly hợp vài lần liên tục. Kiểm tra xem khả năng đàn hồi của bàn đạp có tốt không, có cảm giác nặng khi đạp hay không, bàn đạp có bị lỏng quá mức hay không, bàn đạp có phát ra tiếng kêu lạ hay không. 

Yêu cầu kỹ thuật: Bàn đạp có khả năng đàn hồi tốt, không nặng, không bị lỏng, không phát ra tiếng ồn khác thường.

Kiểm tra độ cao của bàn đạp ly hợp: gỡ tấm đệm trên sàn xe, lấy thước sắt đặt vuông góc với mặt bàn đạp để đo khoảng cách từ bàn đạp đến sàn xe. Khoảng cách này chính là độ cao bàn đạp ly hợp. (Trong trường hợp không thể gỡ tấm đệm thì có thể cộng thêm 10mm vào giá trị đo được).

Yêu cầu kỹ thuật: Giá trị độ cao bàn đạp ly hợp phải nằm trong khoảng từ 131.6 mm đến 141.6 mm. Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng này thì cần phải điều chỉnh lại độ cao bàn đạp cho phù hợp, xem phần phụ lục.

Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp ly hợp: dùng tay khẽ ấn bàn đạp ly hợp, đồng thời dùng thước sắt để đo khoảng dịch chuyển của bàn đạp. Khoảng dịch chuyển này chính là hành trình tự do của bàn đạp ly hợp.

Yêu cầu kỹ thuật bảo dưỡng ô tô đi 20000km: Giá trị hành trình tự do bàn đạp ly hợp phải nằm trong khoảng từ 5.0 mm đến 15.0 mm. Nếu giá trị đo được không nằm trong khoảng này thì cần phải điều chỉnh lại hành trình tự do cho phù hợp, xem phần phụ lục.

Đo điểm ngắt ly hợp: khi động cơ chạy không tải và không đạp bàn ly hợp, gạt cần chuyển số từ từ đến vị trí lùi xe, sau đó mới từ từ nhấn bàn đạp ly hợp. Đo độ dịch chuyển của bàn đạp tính từ điểm cuối hành trình tự do cho đến khi nghe thấy tiếng bánh răng kêu.

– Kiểm tra rò rỉ dầu của hộp số sàn.

+ Dùng mắt thường kiểm tra xem bề mặt ngoài của hộp số sàn có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.

+ Dùng mắt thường kiểm tra xem trục hộp số sàn và phần dây cáp lộ ra ngoài có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.

+ Dùng mắt thường kiểm tra xem phớt chắn dầu của hộp số sàn có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.

+ Dùng mắt thường kiểm tra xem cửa xả và nạp dầu của hộp số sàn có hiện tượng rò rỉ dầu hay không.

Yêu cầu kỹ thuật: Bề mặt ngoài hộp số sàn, trục và dây cáp, phớt chắn dầu, cửa xả và nạp dầu đều không có hiện tượng rò rỉ dầu.

– Kiểm tra mức dầu của hộp số sàn.

+ Dùng đầu tuýp và cờ lê lực để vặn nút đậy cửa nạp dầu.

+ Thò ngón tay vào bên trong cửa nạp dầu. Kiểm tra vị trí tiếp xúc giữa dầu và ngón tay.

Yêu cầu kỹ thuật: Mức dầu phải cách miệng cửa nạp dầu từ 0~5 mm.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :