Home / Ô Tô / Hệ thống phanh thủy lực: cấu tạo, nhiệm vụ, nguyên lý, sửa chữa

Hệ thống phanh thủy lực: cấu tạo, nhiệm vụ, nguyên lý, sửa chữa

/

Cơ cấu phanh dẫn động thủy lực tạo ra một lực làm cho các bánh xe dừng lại và khắc phục lực đang muốn giữ cho xe tiếp tục chạy.

hệ thống phanh dẫn động thủy lực là gì

1. Hệ thống phanh dẫn động thủy lực trên ô tô là gì?

Để giảm tốc độ của một xe đang chạy và dừng xe, cần thiết phải tạo ra một lực làm cho các bánh xe quay chậm lại. Khi người lái đạp bàn đạp phanh, cơ cấu phanh dẫn động thủy lực tạo ra một lực (phản lực của mặt đường) làm cho các bánh xe dừng lại và khắc phục lực (quán tính) đang muốn giữ cho xe tiếp tục chạy, do đó làm cho xe dừng lại. 

Nói khác đi, năng lượng (động năng) của các bánh xe quay được chuyển thành nhiệt do ma sát (nhiệt năng) bằng cách tác động lên các phanh làm cho các bánh xe ngừng quay.

Người lái không những phải biết dừng xe mà còn phải biết cách cho xe dừng lại theo ý định của mình. Chẳng hạn như, các phanh phải giảm tốc độ theo mức thích hợp và dừng xe tương đối ổn định trong một đoạn đường tương đối ngắn khi phanh khẩn cấp. Xem thêm cách kiểm tra hệ thống phanh ô tô định kỳ đúng kỹ thuật.

2. Nhiệm vụ của hệ thống phanh thủy lực

– Hệ thống phanh dùng để giảm tốc độ của ô tô đến một giá trị cần thiết nào đấy hoặc dừng hẳn;

– Giữ ô tô dừng hoặc đỗ trên các đường dốc.

– Dẫn động phanh thủy lực dùng để tạo áp lực dầu có áp suất cao và phân phối đến các xilanh bánh xe ô tô.

3. Yêu cầu hệ thống phanh thủy lực

Hệ thống phanh trên ô tô cần đảm bảo các yêu cầu sau:

– Cơ cấu phanh thoát nhiệt tốt;

– Cấu tạo đơn giản và có độ bền cao.

– Điều khiển nhẹ nhàng, êm dịu, độ nhạy cao

– Không có hiện tượng tự xiết khi phanh;

– Áp lực phanh lớn (0-6,0 cap) và an toàn.

– Phân chia nhanh và phù hợp với tải trọng của các bánh xe khi phanh. 

– Có hiệu quả phanh cao nhất ở tất cả các bánh xe nghĩa là đảm bảo quãng đường phanh ngắn nhất khi phanh đột ngột trong trường hợp nguy hiểm;

– Phanh êm dịu trong mọi trường hợp để đảm bảo sự ổn định chuyển động của ô tô;

– Điều khiển nhẹ nhàng, nghĩa là lực tác dụng lên bàn đạp hay đòn điều khiển không lớn;

– Đảm bảo việc phân bố mômen phanh trên các bánh xe phải theo quan hệ để sử dụng hoàn toàn trọng lượng bám khi phanh ở những cường độ khác nhau;

– Có hệ số ma sát giữa trống phanh và má phanh cao và ổn định trong điều kiện sử dụng;

– Giữ được tỷ lệ thuận giữa lực trên bàn đạp với lực phanh trên bánh xe;

– Có khả năng phanh ô tô khi đứng trong thời gian dài.

4. Phân loại hệ thống phanh thủy lực

4.1. Theo công dụng

Theo công dụng hệ thống phanh ô tô được chia thành các loại sau:

– Hệ thống phanh chính (phanh chân);

Hệ thống phanh dừng (phanh tay);

– Hệ thống phanh chậm dần (phanh bằng động cơ, thuỷ lực hoặc điện từ). 

4.2. Theo kết cấu của cơ cấu phanh

Theo kết cấu của cơ cấu phanh hệ thống phanh được chia thành hai loại sau

– Hệ thống phanh với cơ cấu phanh guốc;

– Hệ thống phanh với cơ cấu phanh đĩa.

4.3. Theo dẫn động phanh

Theo dẫn động phanh hệ thống phanh được chia ra:

– Hệ thống phanh dẫn động cơ khí; 

Hệ thống phanh dẫn động khí nén

– Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén – thuỷ lực; 

– Hệ thống phanh dẫn động có cường hoá. 

– Hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực;

4.4. Theo khả năng điều chỉnh momen phanh ở cơ cấu phanh

Theo khả năng điều chỉnh momen phanh ở cơ cấu phanh, chúng ta có hệ thống phanh với bộ điều hoà lực phanh.

4.5. Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh

Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh chúng ta có hệ thống phanh với bộ chống hãm cứng bánh xe (hệ thống phanh ABS).

5. Cấu tạo hệ thống phanh dẫn động thủy lực

Cấu tạo chung của hệ thống phanh dẫn động bằng thuỷ lực bao gồm: bàn đạp phanh, xilanh chính (tổng phanh), các ống dẫn, các xilanh công tác (xilanh bánh xe).

Dẫn động phanh thủy lực có ưu điểm phanh êm dịu, dễ bố trí, độ nhạy cao (do dầu không bị nén). Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là tỷ số truyền của dẫn động dầu không lớn nên không thể tăng lực điều khiển trên cơ cấu phanh. Vì vậy, hệ thống phanh dẫn động thuỷ lực thường được sử dụng trên ô tô du lịch hoặc ô tô tải nhỏ.

Trong hệ thống phanh dẫn động phanh bằng thuỷ lực tuỳ theo sơ đồ của mạch dẫn động người ta chia ra dẫn động một dòng và dẫn động hai dòng. 

5.1. Dẫn động một dòng

Dẫn động thủy lực một dòng
Dẫn động thủy lực một dòng

Dẫn động một dòng có nghĩa là từ dầu ra của xilanh chính chỉ có một đường dầu duy nhất dẫn đến tất cả các xilanh công tác của các bánh xe. Dẫn động một dòng có kết cấu đơn giản nhưng độ an toàn không cao. 

Vì một lý do nào đó, bất kỳ một đường ống dẫn dầu nào đến các xilanh bánh xe bị rò rỉ thì dầu trong hệ thống bị mất áp suất và tất cả các bánh xe đều bị mất phanh. Vì vậy trong thực tế người ta hay sử dụng dẫn động thuỷ lực hai dòng.

5.2. Dẫn động hai dòng

Dẫn động thủy lực hai dòng
Dẫn động thủy lực hai dòng

Dẫn động hai dòng có nghĩa là từ đầu ra của xilanh chính có hai đường dầu độc lập dẫn đến các bánh xe của ô tô. Để có hai đầu ra độc lập người ta có thể sử dụng một xilanh chính đơn kết hợp với một bộ chia dòng hoặc sử dụng xilanh chính kép.

Có nhiều phương án bố trí hai dòng độc lập đến các bánh xe, ở đây giới thiệu hai phương án tiêu biểu thường được sử dụng hơn cả. Một dòng được dẫn động ra hai bánh xe cầu trước còn một dòng được dẫn động ra hai bánh xe cầu sau. 

Với cách bố trí này một trong hai dòng bị rò rỉ dòng còn lại vẫn có tác dụng. Ví dụ trên hình vẽ khi dòng dầu ra cầu trước bị rò rỉ thì dòng dẫn ra cầu sau vẫn có tác dụng và lực phanh vẫn xuất hiện ở hai bánh sau khi phanh.

Trên sơ đồ hình b thì một dòng được dẫn tới một bánh xe phía trước và một bánh xe phía sau so le nhau, còn một dòng được dẫn tới hai bánh xe so le còn lại.

Trong trường hợp này khi một dòng bị rò rỉ thì dòng còn lại vẫn có tác dụng và lực phanh vẫn sinh ra ở hai bánh xe so le trước và sau.

6. Dẫn động thuỷ lực một dòng 

6.1. Cấu tạo của xilanh chính

Dẫn động thủy lực một dòng
Dẫn động thủy lực một dòng

Cấu tạo của xilanh chính gồm có vỏ xilanh được chia làm hai khoang: khoang dưới là khoang làm việc có tiết diện dạng hình tròn, khoang trên là khoang chứa dầu. Hai khoang này được thông với nhau bởi hai lỗ A và B gọi là lỗ nạp dầu và lỗ bù dầu.

Trong khoang làm việc của xilanh có lắp đặt piston, ở mặt đầu của piston nơi tiếp xúc với đế của phớt làm kín có khoan sáu lỗ nhỏ và được che kín bởi tấm chắn hình sao sáu cạnh (van hoa mai) bằng thép lá rất mỏng. 

Ở cửa ra của xilanh chính người ta bố trí van một chiều kép. Lò xo vừa có tác dụng hồi vị cho piston vừa có tác dụng giữ van một chiều kép để tạo một áp suất dư của dầu trong đường ống từ sau xilanh chính đến các xilanh bánh xe. 

Piston được giữ trong xilanh bởi vòng chặn và vòng hãm. Ty đẩy có thể điều chỉnh được độ dài liên kết một đầu với piston bằng khớp cầu và một đầu với bàn đạp bằng khớp bản lề.

6.2. Cấu tạo của xilanh bánh xe

Cấu tạo xilanh của bánh xe
Cấu tạo xilanh của bánh xe ô tô

Xi lanh bánh xe có hai loại: một loại tác dụng kép, có hai piston trong một xilanh, thường dùng ở cơ cấu phanh guốc đối xứng qua trục và loại tác dụng đơn, có một piston trong xilanh, thường dùng ở cơ cấu phanh guốc đối xứng qua tâm.

Xi lanh bánh xe có bề mặt làm việc phía trong dạng hình trụ. Thông từ phía ngoài vào trong xilanh người ta bố trí hai lỗ dầu: một lỗ dẫn dầu từ xilanh chính đến và một lỗ để xả khí trong dầu. 

Các piston được đặt trong xilanh kèm theo phớt làm kín và lò xo. Ngoài ra còn có thêm các chốt tỳ để liên kết piston với đầu guốc phanh và chụp cao su chắn bụi.

6.3. Nguyên lý làm việc của hệ thống

6.3.1. Khi đạp phanh

Thông qua bàn đạp phanh đầu dưới của bàn đạp đẩy ty đẩy sang phải do đó làm piston dịch chuyển sang phải theo. Sau khi phớt làm kín đã đi qua lỗ bù dầu B thì áp suất dầu trong xilanh ở phía trước piston sẽ tăng dần lên. 

Dầu sẽ đẩy van một chiều thứ nhất để đi ra khỏi xilanh đến đường ống dẫn và tới xilanh bánh xe. Tại xilanh bánh xe dầu đi vào giữa hai piston nên đẩy hai piston ra hai phía tác dụng lên hai guốc phanh bung ra ép sát vào trống phanh, thực hiện phanh các bánh xe.

6.3.2. Khi nhả phanh

Khi nhả phanh người lái nhấc chân khỏi bàn đạp phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị ty đẩy piston dịch chuyển sang trái trở về vị trí ban đầu. 

Dưới tác dụng của lò xo cơ cấu phanh, hai guốc phanh được kéo trở lại ép hai piston đẩy dầu ở khoang giữa của xilanh bánh xe theo đường ống để trở về xilanh chính. 

Lúc này van một chiều thứ nhất đóng lại dầu phải ép van một chiều thứ hai nén lò xo để mở cho dầu thông trở về khoang trước piston. Khi áp suất dầu phía sau xilanh chính cân bằng với lực căng lò xo tác dụng lên van một chiều thì van bắt đầu đóng lại, tạo một áp suất dư phía sau xilanh chính. 

Khi piston đã trở về vị trí ban đầu lỗ bù dầu thông với khoang trước của piston duy trì áp suất của khoang này cân bằng với áp suất khí quyển.

7. Dẫn động thủy lực 2 dòng có cường hóa chân không

7.1. Cấu tạo chung

Dẫn động thủy lực dòng có cường hóa chân không
Dẫn động thủy lực dòng có cường hóa chân không

Hệ thống bao gồm:

– Một xilanh chính (3);

– Một bộ cường hoá chân không (2);

– Các xilanh bánh xe;

– Các cơ cấu phanh (phía sau là cơ cấu phanh guốc, phía trước là cơ cấu phanh đĩa);

– Các đường ống dẫn dầu.

Bộ cường hoá và xilanh chính được ghép với nhau thành một khối. Ty đẩy của bàn đạp phanh trước khi tác dụng vào piston trong xilanh chính có liên hệ với van phân phối của bộ cường hoá nên khi phanh lực tác dụng lên piston, xilanh chính bao gồm cả lực của người lái và lực của bộ cường hoá.

7.2. Cấu tạo xilanh chính

Xilanh chính loại kép
Xilanh chính loại kép

Trong xilanh chính của loại này bố trí hai piston: piston số 1 (còn gọi là piston sơ cấp), piston số 2 (còn gọi là piston thứ cấp). Ứng với mỗi khoang của piston trên xilanh đều có hai lỗ dầu: một lỗ bù dầu và một lỗ nạp dầu. Một bình chứa dầu chung đặt trên xilanh chính và có hai đường dẫn tới hai khoang làm việc của hai piston. 

Hai lò xo hồi vị số 2 và số 4 có tác dụng đẩy piston về vị trí tận cùng bên phải khi ở trạng thái chưa làm việc. Piston số 1 được chặn bởi vòng chặn và vòng hãm, còn piston số 2 được chặn bởi bulông bắt từ vỏ xilanh. 

Để đảm bảo sự hoạt động chính xác của hệ thống phanh hai dòng mạch chéo, áp suất dầu phải được tạo ra như nhau ở cả hai piston số 1 và số 2.

8. Nguyên lý làm việc hệ thống phanh thủy lực

Khi đạp bàn đạp phanh, lực đạp được truyền qua cần đẩy vào xilanh chính để đẩy piston trong xilanh này. Lực của áp suất thuỷ lực bên trong xilanh chính được truyền qua các đường ống dầu phanh đến từng xilanh phanh. 

8.1. Vận hành bình thường

8.1.1. Khi không tác động vào các phanh

Khi không tác động vào các phanh
Khi không tác động vào các phanh

Các cuppen của piston số 1 và số 2 được đặt giữa cửa vào và cửa bù tạo ra một đường đi giữa xilanh chính và bình chứa. Piston số 2 được lò xo hồi số 2 đẩy sang bên phải, nhưng bulông chặn không cho nó đi xa hơn nữa.

8.1.2. Khi đạp bàn đạp phanh

Khi bàn đạp đạp phanh
Khi bàn đạp đạp phanh

Piston số 1 dịch chuyển sang bên trái và cuppen của piston này bịt kín cửa bù để chặn đường đi giữa xilanh này và bình chứa. Khi piston bị đẩy thêm, nó làm tăng áp suất thuỷ lực bên trong xilanh chính. 

Áp suất này tác động vào các xilanh phanh phía sau. Vì áp suất này cũng đẩy piston số 2, nên piston số 2 cũng hoạt động giống hệt như piston số 1 và tác động vào các xilanh phanh của bánh trước.

8.1.3. Khi nhả bàn đạp phanh

Khi bàn đạp nhả phanh
Khi bàn đạp nhả phanh

Các piston bị đẩy trở về vị trí ban đầu của chúng do áp suất thuỷ lực và lực của các lò xo phản hồi. Tuy nhiên do dầu phanh từ các xilanh phanh không chảy về ngay, áp suất thuỷ lực bên trong xilanh chính tạm thời giảm xuống (độ chân không phát triển). 

Do đó, dầu phanh ở bên trong bình chứa chảy vào xilanh chính qua cửa vào và nhiều lỗ ở đỉnh piston và quanh chu vi của cuppen piston. Sau khi piston đã trở về vị trí ban đầu của nó, dầu phanh dần dần chảy từ xilanh phanh về xilanh chính rồi chảy vào bình chứa qua các cửa bù. 

Cửa bù này còn khử các thay đổi về thể tích của dầu phanh có thể xảy ra ở bên trong xilanh do nhiệt độ thay đổi. Điều này tránh cho áp suất thuỷ lực tăng lên khi không sử dụng các phanh.

8.2. Nếu dầu bị rò rỉ ở một trong các hệ thống này

8.2.1. Dầu phanh rò rỉ ở phía sau

Khi nhả bàn đạp phanh, piston số 1 dịch chuyển sang bên trái nhưng không tạo ra áp suất thuỷ lực ở phía sau. Do đó, piston số 1 nén lò xo phản hồi, tiếp xúc với piston số 2 và đẩy piston số 2 làm tăng áp suất thuỷ lực ở đầu trước của xilanh chính, tác động vào hai trong các phanh bằng lực từ phía trước của xilanh chính.

8.2.1. Dầu phanh rò rỉ ở phía trước

Vì áp suất thuỷ lực không được tạo ra ở phía trước, piston số 2 dịch chuyển ra phía trước cho đến khi nó tiếp xúc với vách ở đầu cuối của xilanh chính. 

Khi piston số 1 bị đẩy tiếp về bên trái, áp suất thuỷ lực ở phía sau xilanh chính tăng lên làm cho hai trong các phanh bị tác động bằng lực từ phía sau của xilanh chính.

9. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng dẫn động phanh thủy lực

9.1. Khi phanh xe có tiếng kêu ồn khác thường

Hiện tượng: khi phanh xe có tiếng kêu ồn khác thường ở cụm dẫn động phanh, đạp phanh càng mạnh tiếng ồn càng tăng.

Nguyên nhân: bàn đạp phanh, ty đẩy và các chốt xoay bị mòn, các bulông xiết không chặt. 

9.2. Phanh kém hiệu lực, bàn đạp phanh chạm sàn xe (phanh không ăn)

Hiện tượng: khi phanh xe không dừng theo yêu cầu của người lái và bàn đạp phanh chạm sàn, phanh không có hiệu lực.

Nguyên nhân:

– Dẫn động phanh bị thiếu dầu phanh, xilanh chính, piston và cuppen bị mòn hoặc hở các đường ống dầu phanh, dầu phanh không đúng chất lượng, có không khí trong hệ thống hoặc điều chỉnh sai hành trình tự do (quá lớn). 

– Bộ trợ lực phanh bị hỏng (nếu có).

9.3. Khi phanh xe bị kéo lệch về một bên

Hiện tượng: khi đạp phanh xe bị lệch về một bên hay bị lệch đuôi xe.

Nguyên nhân:

– Áp suất lốp và độ mòn của hai bánh xe phải trái không đều nhau.

– Hỏng bộ điều hoà lực phanh. – Một ngăn của dẫn động phanh chính bị hỏng (xilanh, piston, cuppen bị mòn xước, tắc kẹt đường dầu, có không khí) đối với dẫn động phanh chính hai dòng.

– Piston, xilanh bánh xe bị kẹt một bên.

9.4. Bó phanh (phanh bó cứng)

Hiện tượng: khi xe vận hành không tác dụng lên bàn đạp và cần phanh tay nhưng cảm thấy có sự cản lớn (xe ì, sờ tang trống bị nóng).

Nguyên nhân:

– Bàn đạp phanh bị kẹt hoặc cong.

– Ty đẩy bị kẹt hoặc điều chỉnh không đúng yêu cầu kỹ thuật. 

– Piston của dẫn động phanh chính bị kẹt.

9.5. Bàn đạp phanh nặng nhưng phanh không ăn và xe bị rung giật

Hiện tượng: khi vừa đạp phanh xe đã tạo lực phanh lớn, nhưng phanh không ăn, làm rung giật xe. 

Nguyên nhân:

– Bàn đạp cong, mòn các chốt xoay.

– Mòn piston, xilanh của dẫn động phanh.

– Hệ thống phanh có nhiều không khí.

– Hỏng bộ trợ lực phanh.

10. Quy trình kiểm tra dẫn động phanh thủy lực

10.1. Kiểm tra bên ngoài các bộ phận dẫn động phanh 

Kiểm tra hành trình bàn đạp phanh
Kiểm tra hành trình bàn đạp phanh

– Dùng kính phóng đại để quan sát các vết nứt, chảy rỉ bên ngoài các đường ống dầu và các bộ phận của dẫn động phanh. 

– Kiểm tra hành trình và tác dụng của bàn đạp phanh, nếu không có tác dụng phanh cần phải tiến hành sửa chữa kịp thời.

10.2. Kiểm tra khi vận hành

Khi vận hành ô tô thử đạp phanh và nghe tiếng kêu ở cụm dẫn phanh, nếu có tiếng ồn khác thường và phanh không còn tác dụng theo yêu cầu cần phải kiểm tra và sửa chữa kịp thời.

10.3. Kiểm tra điều chỉnh hành trình bàn đạp phanh

Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp phanh: dùng thước đo chuyên dùng đo khoảng cách từ sàn đến bàn đạp phanh, sau đó ấn bàn đạp phanh đến vị trí cảm thấy nặng (có lực cản) và dừng lại để đọc kết quả và so sánh với tiêu chuẩn và tiến hành điều chỉnh.

Điều chỉnh: nới đai ốc điều chỉnh của ty đẩy đầu xilanh chính, tiến hành nới dài ra hoặc thu ngắn ty đẩy để đạt được hành trình tự do của bàn đạp đúng tiêu chuẩn quy định.

10.4. Xả không khí trong hệ thống phanh thủy lực

Xả không khí trong hệ thống phanh dầu
Xả không khí trong hệ thống phanh thủy lực

Đổ dầu phanh đầy bình chứa:

– Tháo nắp bình dầu phanh. 

– Đổ dầu phanh vào bình chứa.

Xả không khí xilanh chính:

– Tháo đường ống dầu phanh ra khỏi xilanh chính.

– Đạp bàn đạp phanh từ từ nhiều lần sau đó giữ nguyên vị trí đạp phanh (bước A).

– Bịt các lỗ bên ngoài bằng các ngón tay và nhả bàn đạp phanh (bước B). 

– Làm lại (bước A) và (bước B) vài lần cho đến khi xilanh chính hết bọt khí.

– Lắp các đường ống dầu phanh vào xilanh phanh chính.

Xả không khí đường ống phanh:

– Lắp ống nhựa vào nút xả khí

– Đạp bàn đạp phanh vài lần, sau đó nới lỏng nút xả khí với bàn đạp được ấn xuống (bước C). 

– Tại điểm mà dầu ngừng chảy ra, hãy xiết chặt nút xả, sau đó nhả bàn đạp phanh (bước D). 

– Lặp lại (bước C) và (bước D) cho đến khi xả hết hoàn toàn không khí trong dầu phanh.

– Lặp lại quy trình trên để xả không khí ra khỏi đường dầu cho từng bánh xe.

Kiểm tra mức dầu phanh trong bình chứa: kiểm tra mức dầu và bổ sung dầu phanh nếu cần thiết (dầu phanh đúng chủng loại và ở vị trí Max). 

11. Quy trình tháo lắp dẫn động phanh thủy lực

11.1. Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị và nơi làm việc

– Dụng cụ đầy đủ.

– Kích nâng, kê chèn lốp an toàn.

11.2. Làm sạch bên ngoài dẫn động phanh

– Dùng bơm nước áp lực cao phun nước rửa sạch các cặn bẩn bên ngoài dẫn động phanh…

– Dùng khí nén làm sạch cặn bẩn và nước bám bên ngoài cụm dẫn động phanh. 

11.3. Tháo các đường ống dẫn dầu và xả dầu hệ thống phanh

Trình tự tháo xilanh chính
Trình tự tháo xilanh chính

– Tháo các bu lông xả không khí.

– Xả dầu phanh vào bình chứa.

– Tháo các đầu nối đường ống dầu.

– Tháo các ống dầu.

11.4. Tháo xilanh chính và bộ điều hòa

– Tháo bu lông hãm.

– Tháo xilanh chính.

– Tháo bộ điều hoà (nếu có).

11.5. Tháo bàn đạp phanh và ti đẩy

– Tháo các chốt hãm và ty đẩy.

– Tháo chốt hãm và bàn đạp phanh

11.6. Tháo bộ trợ lực phanh (nếu có)

– Tháo các bu lông bắt bộ trợ lực.

– Tháo rời bộ trợ lực.

11.7. Tháo rời các chi tiết của dẫn động phanh 

– Tháo rời xilanh chính

– Tháo nắp đổ dầu. 

– Tháo lọc bình chứa. 

– Tháo bình chứa. 

– Tháo vòng đệm bình chứa. 

– Tháo bộ xilanh phanh chính. 

+ Đẩy piston và tháo phanh hãm. 

+ Đẩy piston vào và tháo bulông hãm piston. 

+ Tháo các piston ra khỏi xilanh. 

12. Quy trình bảo dưỡng hệ thống dẫn động phanh thủy lực

Cách kiểm tra, bảo dưỡng hệ thống phanh thủy lực định kỳ như sau:

– Làm sạch tất cả các chi tiết. 

– Kiểm tra bên ngoài các chi tiết: piston, cuppen, xilanh.

– Dùng kính phóng đại và quan sát bằng mắt.

– Kiểm tra chảy rỉ bên ngoài các bộ phận. 

– Kiểm tra, bổ sung dầu phanh (hoặc thay thế dầu phanh). 

– Tra mỡ chốt bàn đạp phanh, đầu ti đẩy. 

– Kiểm tra và vặn chặt các bộ phận. 

– Xả không khí trong hệ thống phanh. 

– Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp phanh.

13. Cách sửa chữa dẫn động phanh thủy lực 

13.1. Bàn đạp phanh và ty đẩy

Hư hỏng chính của bàn đạp phanh: cong, nứt và mòn lỗ, chốt của thanh đẩy.

Kiểm tra:

– Dùng thước cặp đo độ mòn của lỗ, chốt so với tiêu chuẩn kỹ thuật. 

– Dùng kích phóng đại để quan sát các vết nứt bên ngoài của bàn đạp và thanh đẩy.

Sửa chữa:

– Bàn đạp phanh mòn lỗ, chốt xoay ta có thể hàn đắp gia công lại lỗ và chốt xoay, bị cong vênh tiến hành nắn hết cong.

– Ty đẩy mòn lỗ, chốt xoay có thể hàn đắp gia công lại, bị cong nắn lại.

13.2. Xilanh chính và xilanh bánh xe 

Hư hỏng xilanh chính: nứt, mòn rỗ xilanh, piston, cuppen, vòng kín và van một chiều.

Kiểm tra: dùng thước cặp, đồng hồ so để đo độ mòn của xilanh, piston, dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, rỗ và so với tiêu chuẩn. 

Sửa chữa:

– Piston, xilanh mòn, rỗ quá tiêu chuẩn cho phép thay thế.

– Cuppen, lò xo, vòng đệm kín và nắp chắn bụi bị mòn thay đúng loại.

13.3. Bộ điều hoà lực phanh

Hư hỏng chính của bộ điều hoà lực phanh: nứt, mòn rỗ xilanh, piston, cuppen, vòng kín và gãy lò xo, thanh đàn hồi cong, gãy.

Kiểm tra: dùng thước cặp, đồng hồ so để đo độ mòn của xilanh, piston, độ cong của thanh đàn hồi và dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, rỗ và so với tiêu chuẩn kỹ thuật.

Sửa chữa

– Xilanh, piston, cuppen, các vòng đệm làm kín mòn quá tiêu chuẩn cho phép thay thế.

– Thanh đàn hồi mòn có thể hàn đắp, sửa nguội và điều chỉnh độ dài đạt áp suất quy định.

13.4. Các ống dẫn dầu phanh

Hư hỏng các ống dẫn dầu: nứt, cong hoặc gãy và chờn hỏng các đầu nối ren.

Kiểm tra: dùng kính phóng đại để kiểm tra các vết nứt, chờn hỏng ren của các ống dầu và so với tiêu chuẩn. 

Sửa chữa:

– Các ống dẫn dầu bị nứt, cong nhẹ có thể hàn đắp và nắn lại, đầu ống bị loe tiến hành cắt bỏ và gia công lại.

– Các đầu nối ren chờn hỏng có thể hàn đắp gia công lại.

14. Quy trình lắp dẫn động phanh thủy lực

Quy trình lắp ngược lại với quy trình tháo (sau khi kiểm tra, sửa chữa và thay thế các chi tiết hỏng).

Chú ý đảm bảo an toàn cho người và thiết bị.

– Kê kích và chèn lốp xe an toàn khi làm việc dưới gầm xe.

– Thay dầu phanh đúng loại và tra mỡ bôi trơn các chi tiết: chốt bàn đạp, ty đẩy.

– Thay thế các chi tiết theo định kỳ bảo dưỡng (đệm làm kín, cuppen, nắp chắn bụi)

– Lắp đúng các chi tiết của dẫn động phanh.

– Điều chỉnh dẫn động phanh.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :