Home / Ô Tô / Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng: cấu tạo, nguyên lý hoạt động

Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng: cấu tạo, nguyên lý hoạt động

/

Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng cấu tạo gồm bộ phận cung cấp nhiên liệu, cung cấp không khí và tạo hỗn hợp.

hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

1. Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng là gì? 

1.1. Nhiệm vụ

Hệ thống cung cấp của động cơ xăng có nhiệm vụ tạo thành hỗn hợp giữa hơi xăng và không khí với tỉ lệ thích hợp đưa vào trong xilanh của động cơ và thải sản phẩm đã cháy ra ngoài, đảm bảo cung cấp đủ, kịp thời, đều đặn hỗn hợp cho động cơ làm việc tốt ở các chế độ tải trọng.

1.2. Yêu cầu

– Đảm bảo công suất động cơ.

– Tiết kiệm nhiên liệu trong quá trình động cơ hoạt động.

Hạn chế ô nhiễm môi trường và tiếng ồn khi động cơ hoạt động.

1.3. Phân loại hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng trên ô tô được chia thành hai loại

– Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hoà khí. 

– Hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng vòi phun xăng.

Xem thêm: Cách kiểm tra hệ thống nhiên liệu động cơ xăng chẩn đoán lỗi kỹ thuật thường gặp.

2. Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ xăng dùng bộ chế hòa khí

cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng
Cấu tạo hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

2.1. Cấu tạo

Một hệ thống nhiên liệu động cơ xăng bao gồm:

Phần cung cấp nhiên liệu: Thùng xăng 1, bình lọc 3, bơm xăng 4 và các ống dẫn.

Phần cung cấp không khí: Bình lọc không khí 10, ống hút 15, ống xả 16, ống giảm âm 17.

Bộ phận tạo hỗn hợp: Bộ chế hoà khí.

Xem thêm: Cấu tạo, sơ đồ mạch điện hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ.

2.2. Nguyên tắc hoạt động

Khi động cơ làm việc, bơm xăng hút xăng từ thùng qua bình lọc rồi đẩy lên buồng phao của bộ chế hoà khí. Không khí được hút vào bình lọc không khí và được đưa vào bộ chế hoà khí trộn với xăng thành hỗn hợp cháy qua ống hút vào trong xilanh. Khí đã cháy được xả ra ngoài qua ống xả và ống giảm âm.

3. Bảo dưỡng bên ngoài các bộ phận của hệ thống nhiên liệu xăng 

3.1. Quy trình tháo các bộ phận ra khỏi động cơ

– Làm sạch bên ngoài các bộ phận trong hệ thống nhiên liệu xăng. 

– Dùng bơm nước có áp suất cao rửa sạch bên ngoài các bộ phận, dùng khí nén thổi sạch cặn bẩn và nước.

3.1.1. Tháo thùng xăng

cấu tạo thùng xăng ô tô
Cấu tạo thùng xăng ô tô

– Xả hết xăng trong thùng chứa nhiên liệu.

– Tháo các đường ống dẫn xăng.

– Tháo thùng xăng. Chú ý đảm bảo an toàn.

3.1.2. Tháo bình lọc xăng

– Tháo các đường dẫn nhiên liệu từ thùng xăng đến bầu lọc.

– Tháo bình lọc xăng ra ngoài.

3.1.3. Tháo bơm xăng

cấu tạo bơm xăng cơ khí kiểu màng
Cấu tạo bơm xăng cơ khí kiểu màng

– Tháo các đường ống dẫn xăng 

– Tháo bu lông bắt giữ bơm xăng với thân máy, nới đều hai bu lông (quay cam lệch tâm về vị trí thấp để tháo) 

– Tháo bơm xăng ra khỏi động cơ. 

3.1.4. Tháo bộ chế hòa khí 

– Tháo ống thông gió hộp trục khuỷu

– Tháo bầu lọc không khí. 

– Tháo đường ống dẫn xăng nối từ bơm xăng đến bộ chế hòa khí. 

– Tháo các bu lông bắt chặt bộ chế hòa khí với ống nạp. 

3.1.5. Tháo cụm ống xả và ống giảm thanh

– Tháo các bu lông bắt giữ ống xả và ống giảm thanh, tháo cả cụm ra ngoài.

– Tháo ống góp khí xả và đệm kín.

– Chú ý nới đều các bu lông, không làm hỏng đệm kín.

3.2. Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài các bộ phận

3.2.1. Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài thùng xăng 

– Làm sạch bên ngoài thùng xăng, dùng nước có áp suất cao để rửa. Kiểm tra thùng xăng bị nứt, thủng, móp méo.

– Rửa sạch nắp đậy thùng xăng, dùng dầu hỏa để rửa, dùng khí nén thổi khô. 

3.2.2. Làm sạch, kiểm tra bên ngoài bình lọc xăng

– Kiểm tra đệm làm kín không bị hở, ren đầu nối ống dẫn và ren ốc bắt giữ cốc lọc không bị chờn.

– Dùng tay vặn vừa chặt ốc bắt giữ cốc lọc xăng. 

– Kiểm tra bên ngoài bầu lọc bị nứt, hở phải khắc phục hư hỏng.

3.2.3. Làm sạch, nhận dạng và kiểm tra bên ngoài bơm xăng 

– Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bơm xăng, dùng giẻ lau khô.

Kiểm tra bên ngoài bơm xăng: Kiểm tra nắp, vỏ bơm bị nứt, hở… Kiểm tra siết chặt lại các vít: Bắt chặt phần nắp với phần thân, phần thân với đế của bơm xăng (siết đều, đối xứng các vít).

3.2.4. Làm sạch, kiểm tra bên ngoài bầu lọc không khí

cấu tạo bầu lọc không khí động cơ xăng
Cấu tạo bầu lọc không khí động cơ xăng

– Dùng nước có áp suất cao để rửa sạch bên ngoài bầu lọc không khí. 

Kiểm tra bên ngoài bầu lọc: kiểm tra bầu lọc bị móp méo, hở phải khắc phục. 

– Kiểm tra siết chặt lại ốc tại hồng bắt chặt nắp và thân bầu lọc không khí. 

– Vặn chặt đai kẹp các đầu ống nổi tránh bị hở.

3.2.5. Làm sạch bên ngoài bộ chế hoà khí

– Dùng dầu hỏa rửa sạch bên ngoài bộ chế hòa khí.

Kiểm tra bên ngoài bộ chế hòa khí: kiểm tra các phần lắp ghép của bộ chế hòa khí phần nắp và phần thân, phần thân với đế nứt, hở phải khắc phục.

– Kiểm tra siết chặt lại các vít bắt chặt phần nắp với phần thân, phần thân với phần đế của bộ chế hoà khí (chú ý siết đều đối xứng các vít).

– Kiểm tra sự chờn, hỏng ren của đầu nối ống để tránh rò rỉ xăng. Kiểm tra đệm làm kín giữa bộ chế hòa khí và ống nạp nếu bị rách hỏng phải thay mới.

3.2.6. Làm sạch bên ngoài cụm ống xả và bình tiêu âm 

Làm sạch muội than, bụi bẩn bám trong ống xả và ống tiêu âm. 

– Kiểm tra bên ngoài ống tiêu âm bị nứt, thủng, móp méo phải sửa chữa. 

Kiểm tra đệm làm kín của ống xả, nếu hỏng phải thay. 

4. Những hư hỏng chính của hệ thống nhiên liệu xăng

Các dạng hư hỏngNguyên nhânHậu quả
Hư hỏng thùng xăng
Thùng xăng bị mòn, bị thủng, bị méo mó.– Thời gian sử dụng dài bị mòn do ăn mòn hoá học, do tác dụng của người tháo lắp. 
– Do quá trình tháo lắp gây va đập, lắp không chặt gây cọ sát.
– Chảy xăng khỏi hệ thống chứa xăng. 
– Thể tích xăng giảm. 
Thùng xăng quá bẩn.Do lúc bổ sung hoặc là lúc tháo lắp không chú ý để vật rơi vào.– Tắc bầu lọc xăng.
– Tắc giclơ xăng.
Hư hỏng đường ống dẫn xăng
– Xăng xuống không đều.
– Xăng không tối được bơm xăng, bộ chế hoà khí. 
– Trong đường ống có vật bẩn, đầu ống hẹp. 
– Ống dẫn xăng bị kẹp. 
Thiếu xăng ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của động cơ. 
Ống dẫn xăng bị rò xăng, bị mòn miệng còn đầu ống bị hỏng, bị móp méo các đường ống, các dòng ống bị nứt.Do sử dụng lâu ngày, do tháo lắp không đúng kỹ thuật, do va đập với các vật.Làm rò xăng khỏi hệ thống nhiên liệu dẫn đến không đủ nhiên liệu cho động cơ.
Hư hỏng của bầu lọc xăng
– Vỏ bầu lọc bị nứt vỡ, các đấu nối ren bị chờn, đệm làm kín giữa võ và nắp bị rách. 
– Bầu lọc xăng bị rò hoặc tắc.
– Do va chạm với vật, do tháo lắp không đúng kỹ thuật. 
– Do nhiên liệu có nhiều cặn bẩn hoặc do làm việc lâu ngày.
– Làm rò chảy xăng dẫn đến bị thiếu xăng. 
– Xăng bẩn. 
– Mất tác dụng lọc của bầu lọc xăng.
Hư hỏng bầu lọc không khí
– Bụi bẩn bám nhiều vào lưới lọc. 
– Dầu lọc bị quá bẩn.
Do làm việc lâu ngày và làm việc trong môi trường quá bẩn.Công suất của động cơ giảm mà lượng nhiên liệu tiêu hao lớn.
Hư hỏng của bơm xăng
Nắp và vỏ bị nứt vỡ. Ren ốc bị trờn mất tác dụng.Do tháo lắp không đúng kỹ thuật. Do va chạm. Làm rò, chảy xăng ra ngoài
– Lưới lọc bị tắc.
– Lưới lọc bị thủng.
– Do làm việc lâu ngày dẫn đến bám nhiều cặn bẩn.
– Do trong xăng có các cặn bẩn sắc nhọn hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật.
– Làm giảm lưu lượng xăng lên bộ chế hòa khí dẫn đến công suất giảm.
-Tăng tiêu hao nhiên liệu do có cặn bẩn ở nhiên liệu làm giảm công suất.
Lò xo màng bơm, lò xo van xăng bị yếu và các van vào đóng không kín.Do làm việc lâu ngày bị giảm đàn tính, màng bơm cao su bị biến cứng hoặc do tháo lắp không đúng kỹ thuật.Làm giảm năng suất của bơm xăng hoặc làm cho bơm xăng không hoạt động được.
– Màng bơm bị rách, thủng mất tác dụng.
– Màng bơm bị trùng.
Do làm việc lâu ngày nên bị cứng, hoặc tháo lắp không đúng kỹ thuật.– Bơm xăng không hoạt động được.
– Công suất bơm giảm.
– Cần bơm và bạc chốt bị mòn.
– Cần bơm bị gãy.
Do làm việc lâu ngày và luôn tiếp xúc với bánh lệch tâm của trục cam.Làm giảm năng suất bơm.
Mặt tiếp xúc giữa vỏ và nắp bị cong vênh.– Hư hỏng đột xuất, do tháo lắp.
– Do tháo lắp không đúng kỹ thuật.
Làm rò chảy xăng dẫn đến lọt khí và giảm công suất của bơm.
Đệm giữa nắp và thân bơm bị rách hỏng.– Do tháo lắp không đúng kỹ thuật.
– Do làm việc lâu ngày bị biến chất.
Rò xăng ra ngoài.
Bộ chế hòa khí
Bướm ga, trục bướm ga, bạc trục bị mòn hỏng.Do làm việc lâu ngày.Sự điều chỉnh tải trong động cơ sai lệch.
Kim điều chỉnh giclơ bị mòn, giclơ bị hỏng.Do quá trình làm việc.Lượng xăng vào vòi phun chính bị thay đổi.
Piston bơm tăng tốc bị mòn, van trọng lượng bị hỏng.Do quá trình làm việc lâu ngày.Ảnh hưởng đến quá trình tăng tốc, động cơ bị kém máy ì không bốc.
Van tiết kiệm xăng, cơ cấu dẫn động bằng khí của van đó bị mất tác dụng.Do quá trình làm việc lâu ngày, lò xo van bị mất đàn tính.– Tốn nhiên liệu xăng.
– Động cơ bị sặc xăng.
Phao xăng bị thủng, móp, kim và ổ van bị mất tác dụng.– Do tháo lắp không đúng kỹ thuật.
– Do sử dụng lâu ngày.
– Tốn nhiên liệu xăng.
– Động cơ bị sặc xăng.
– Động cơ nóng.
Bướm gió, thanh kéo, thanh nối tiếp bị cong và mất tác dụng.– Do tháo lắp không đúng kỹ thuật.
– Do sử dụng lâu ngày.
– Tốn nhiên liệu.
– Hỗn hợp quá đặc.
– Động cơ bị chết máy.
Lò xo bộ giảm chấn bị mất đàn tính.– Do sử dụng lâu ngày.Động cơ bị giảm công suất do bướm ga, bị đóng lại.

5. Lắp các bộ phận lên động cơ

Các bộ phận của hệ thống nhiên liệu sau khi đã làm sạch, kiểm tra bên ngoài, tiến hành lắp lên động cơ.

5.1. Lắp thùng xăng lên ô tô

– Siết chặt các bu lông bắt chặt thùng xăng.

– Bắt chặt các đường ống dẫn xăng vào thùng.

5.2. Lắp bình lọc xăng

– Lắp bình lọc lên động cơ, siết chặt bu lông.

– Nối đường ống dẫn xăng từ thùng đến bình lọc.

5.3. Lắp bơm xăng vào động cơ

– Siết chặt hai bu lông bắt chặt bơm xăng với thân máy (chú ý lắp đệm giữa đế bơm với thân máy đúng chiều dày quy định).

– Lắp đường ống dẫn xăng từ bình lọc đến bơm và từ bơm lên bộ chế hòa khí.

5.4. Lắp bộ chế hòa khi lên động cơ

– Lắp đệm làm kín và bộ chế hòa khí lên ống nạp siết chặt các đai ốc.

– Lắp bình lọc không khí lên bộ chế hòa khí, siết chặt đai ốc tai hồng và bắt các đường ống dẫn.

– Lắp và siết chặt đường ống dẫn xăng từ bơm xăng đến bộ chế hòa khí (dùng tay vặn vào khớp ren, sau đó mới dùng cờ lê dẹt siết chặt để tránh chờn, hỏng ren).

5.5. Lắp cụm ống xả, ống tiêu âm

– Lắp đệm và ống góp khí xả. Siết chặt các đai ốc đều, đối xứng. 

– Lắp ống xả, bắt chặt ống xả với ống góp khí xả, lắp bình tiêu âm vào ống xả.

– Đổ xăng vào thùng, dùng tay bơm xăng lên bộ chế hòa khí, kiểm tra siết chặt lại toàn bộ hệ thống, tránh để rò rỉ xăng.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :