Home / Ô Tô / Hệ thống làm mát động cơ bị lỗi: nguyên nhân & cách sửa

Hệ thống làm mát động cơ bị lỗi: nguyên nhân & cách sửa

/

Hệ thống làm mát có khả năng điều tiết nhiệt độ làm việc của động cơ, giúp cho động cơ có thể làm việc bình thường trong khoảng nhiệt độ thích hợp.

sửa chữa hệ thống làm mát động cơ ô tô bị lỗi

1. Hệ thống làm mát động cơ là gì?

Hệ thống làm mát có khả năng điều tiết nhiệt độ làm việc của động cơ, giúp cho động cơ có thể làm việc bình thường trong khoảng nhiệt độ thích hợp. Nếu như việc làm mát động cơ không được tốt, sẽ khiến cho nhiệt độ của động cơ quá cao, đi kèm với hiện tượng sụt giảm công suất động cơ. Trong trường hợp nghiêm trọng còn khiến cho thành xilanh bị mài mòn, piston bị hư hại, đệm nắp máy bị cháy rỗ, rò nước. 

2. Các sự cố thường gặp của hệ thống làm mát động cơ

2.1. Đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát khác thường

Khi xe chạy, nếu kim của đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát chỉ vào khu vực cảnh báo màu đỏ (vạch H), chứng tỏ nhiệt độ nước làm mát quá cao.

2.2. Nước làm mát bị tiêu hao quá nhiều

Trong tình huống bình thường, hệ thống làm mát khá kín khít, nên nước làm mát bị tiêu hao rất ít. Nếu chưa đến thời điểm bảo dưỡng xe, mà mức nước làm mát lại thấp hơn mức bình thường, thì chứng tỏ hệ thống làm mát đã bị rò rỉ.

3. Nguyên nhân hệ thống làm mát động cơ bị lỗi

sơ đồ chẩn đoán và khắc phục sự cố hệ thống làm mát động cơ ô tô
Sơ đồ chẩn đoán và khắc phục sự cố hệ thống làm mát động cơ ô tô

Công tác chuẩn bị trước khi kiểm tra, sửa chữa lỗi hệ thống làm mát động cơ ô tô: không gian làm việc phải rộng rãi, thoáng đãng. Các dụng cụ, thiết bị và vật tư cần phải được chuẩn bị đầy đủ chu đáo như máy đọc lỗi ô tô, nước làm mát, đồng hồ đo điện, khối chèn bánh xe, đèn halogen, giẻ lau, găng tay.

3.1. Cảm biến nhiệt độ nước làm mát

Kim đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát chỉ vào vạch cảnh báo màu đỏ, nhưng trên thực tế nhiệt độ nước làm mát lại không cao, nguyên nhân có thể là do sự cố của cảm biến nhiệt độ nước làm mát hoặc sự cố của mạch điện liên quan; cũng có thể do sự cố của đồng hồ báo nhiệt độ nước làm mát hoặc mạch điện điều khiển.

3.2. Hệ thống làm mát bị rò rỉ

Sự cố của hệ thống làm mát khiến cho nhiệt độ của động cơ quá cao, nguyên nhân có thể là:

– Mức nước làm mát quá thấp hoặc hệ thống làm mát bị rò rỉ.

– Gió tản nhiệt không bình thường: giàn cánh tản nhiệt bị nghiêng quá nhiều hoặc bị bùn đất bịt kín. Mô-tơ quạt gió bị hư hỏng hoặc mạch điện điều khiển quạt gió bị sự cố.

– Vòng tuần hoàn của nước làm mát bất thường: van hằng nhiệt bị hư hỏng, không mở được, khiến cho nước làm mát không thể thuận lợi đi vào két nước để hình thành nên vòng tuần hoàn lớn; bơm nước bị hư hại hoặc dây đai truyền động bị trượt khiến cho bơm vận hành không bình thường; đệm nắp máy bị hư hại, khiến cho chất khí có nhiệt độ cao, áp suất cao lọt vào hệ thống làm mát, khiến cho nhiệt độ nước làm mát tăng lên rất nhanh; khoang nước trong động cơ có quá nhiều cặn bẩn. Xem thêm 40 ký hiệu đèn cảnh báo sự cố động cơ ô tô.

4. Sửa chữa hệ thống làm mát động cơ

4.1. Quy trình tiến hành

Bước 1: Xác nhận sự cố và đọc mã chẩn đoán. Nối máy đọc lỗi ô tô với giắc DLC3, đọc mã chẩn đoán. Giả sử, không đọc được mã lỗi.

Bước 2: Đọc dòng dữ liệu. Đọc dòng dữ liệu của tín hiệu cảm biến nhiệt độ nước làm mát. Giả sử, không phát hiện bất thường.

Bước 3: Tiến hành kiểm tra, sửa chữa hệ thống làm mát động cơ

4.2. Kiểm tra chất lượng và mức nước làm mát

kiểm tra mức nước làm mát
Kiểm tra mức nước làm mát

Kiểm tra xem nước làm mát có bị bẩn hoặc thay đổi màu sắc hay không. Nếu chất lượng nước làm mát không đáp ứng yêu cầu thì phải thay nước làm mát. Quan sát bằng mắt thường xem mức nước làm mát có nằm trong giới hạn quy định hay không. Khi động cơ ở trạng thái nguội, thì mức nước làm mát phải nằm ở giữa vạch LOW và vạch FULL.

Nếu mức nước làm mát nằm dưới vạch LOW thì cần châm thêm nước làm mát, sau đó tiến hành các bước sau để kiểm tra xem nước làm mát có bị rò rỉ hay không.

– Đổ đầy nước làm mát vào két nước. Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách dùng bơm tay có đồng hồ áp suất. Lắp nắp két nước lên một ống trung gian (ống gá) rồi lắp ống này lên bơm.

– Dùng tay bơm từ từ cho đến khi áp suất đạt đến giá trị 108kPa (1.1 kgf/cm2, 15.6 psi), sau đó giữ ở áp suất này một thời gian. Trong trường hợp nước làm mát không bị rò rỉ thì áp suất không giảm. Nếu áp suất giảm thì kiểm tra xem ống mềm, ống nước tản nhiệt và bơm có bị rò rỉ hay không. Nếu bên ngoài động cơ không phát hiện nước làm mát bị rò rỉ, thì xem thân máy và nắp máy có bị rò rỉ hay không.

Lưu ý: để tránh bị bỏng, không được tháo nắp két nước khi động cơ và két nước còn nóng. Vì giãn nở nhiệt sẽ khiến cho hơi nước trong két nước cũng như nước làm mát nhiệt độ cao trong động cơ bắn ra ngoài.

4.3. Kiểm tra xem nước làm mát tuần hoàn có bình thường hay không

Khởi động động cơ, dùng tay bóp chặt ống nước, cảm nhận xem áp suất của nước trong ống có nhanh chóng tăng lên cùng với tốc độ quay của động cơ hay không. 

Nếu không phải như vậy, có thể là do bơm nước đã bị hư hỏng, hoặc hệ thống làm mát bị tắc nghẽn hoặc chất cặn lắng đọng quá nhiều ảnh hưởng đến tốc độ lưu thông của nước làm mát. Lúc đó, cần phải tiến hành kiểm tra hệ thống đường ống. 

Dùng thiết bị đo nhiệt độ bằng tia hồng ngoại để đo nhiệt độ nước làm mát, khi nhiệt độ nước làm mát khoảng 80°C, thì nước làm mát phải chảy về két nước để thực hiện vòng tuần hoàn lớn. Nếu không đúng như vậy thì cần kiêm tra và sửa chữa van hằng nhiệt.

4.4. Kiểm tra xem két nước có bị hư hỏng hay không

– Kiểm tra nắp két nước.

– Kiểm tra xem đệm chữ O trong nước két nước có cặn bẩn hoặc dị vật hay không. Nếu có, thì phải dùng nước sạch để rửa và dùng tay để chùi.

– Kiểm tra giàn cánh tản nhiệt.

– Kiểm tra xem cánh tản nhiệt có bị cong vênh hay không. Nếu cánh tản nhiệt chụm lại với nhau, thì phải dùng tuốc nơ vít để cạy cho thẳng. Nếu cánh tản nhiệt bị bụi bẩn bám vào, thì phải dùng nước rửa sạch, sau đó dùng súng hơi khí nén để thổi khô.

4.5. Kiểm tra quạt gió và mạch điện điều khiển

Khởi động động cơ, kiểm tra xem quạt gió có quay hay không. (Lưu ý: chỉ khi nào bật điều hòa không khí, hoặc nhiệt độ nước làm mát trên 97°C thì quạt gió mới quay). Nếu quạt gió làm việc không bình thường, thì cần phải kiểm tra mạch điện, kể cả ECU của quạt gió, kiểm tra đường dây, kiểm tra mô-tơ và rơ-le.

Kiểm tra đường dây: Kiểm tra đầu nối ECU và dây cáp có được lắp đặt chắc chắn hay không, dây dẫn có bị đứt hoặc chập chạm hay không. Nếu có gì bất thường, thì cần phải tiến hành sửa chữa hoặc thay mới

Kiểm tra cầu chì RDI: Tháo cầu chì RDI của quạt gió ra khỏi hộp cầu chì, đo điện trở của cầu chì. Giá trị điện trở phải nhỏ hơn 12. Nếu không, cần phải thay cầu chì mới.

Kiểm tra rơ-le: Nhổ rơ-le của quạt gió ra khỏi hộp rơ-le trong khoang động cơ. Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở của rơ-le. Sau đó đối chiếu với giá trị điện trở tiêu chuẩn. Nếu giá trị điện trở đo được không phù hợp quy định, thì thay rơ-le mới.

sơ đồ đấu nối của rơ le quạt gió
Sơ đồ đấu nối của rơ le quạt gió

Điện trở tiêu chuẩn của rơ le quạt gió:

Chân đoYêu cầuĐiện trở tiêu chuẩn
3 và 5Nối các chân 1 và 2 với các cực của ắc quyNhỏ hơn 1 Ω

– Kiểm tra mô-tơ.

+ Nhổ đầu nối quạt gió.

+ Nối cực dương (+) của ắc-quy với chân số 2 của đầu nối quạt gió, nối cực âm () của ắc-quy với chân số 1 của đầu nối.

+ Cắm đầu nối của mô-tơ quạt gió.

+ Nếu mô-tơ không làm việc, thì phải thay mô-tơ mới.

4.6. Kiểm tra van hằng nhiệt

đo nhiệt độ van hằng nhiệt bắt đầu mở
Đo nhiệt độ van hằng nhiệt bắt đầu mở

– Tháo van hằng nhiệt.

+ Sử dụng cầu nâng để nâng xe lên đến độ cao thích hợp. Đặt thùng đựng nước ở phía dưới bu-lông xả nước. Dùng đầu tuýp 7mm cùng cờ-lê bánh cóc để tháo bu-lông xả.

+ Mở nắp bình giãn nở.

+ Đợi cho nước làm mát được xả hết, vặn bu-lông xả nước của két nước, sau đó dùng đầu tuýp và cờ-lê bánh cóc để xiết chặt bu-lông.

+ Dùng đầu tuýp 10mm cùng với cờ-lê bánh cóc để tháo 2 bu-lông cố định đường ống nước vào động cơ, sau đó rút đường ống nước này ra.

+ Tháo van hằng nhiệt cùng với đệm cao su.

– Kiểm tra van hằng nhiệt.

+ Trên thân van hằng nhiệt thường có ghi nhiệt độ van bắt đầu mở giúp cho việc kiểm tra hoặc thay mới thuận tiện.

+ Chuẩn bị một nhiệt kế có độ chính xác cao, một bình nước (bình trong suốt có đáy bằng kim loại) và phương tiện đun nước.

+ Treo van hằng nhiệt chìm lơ lửng trong bình nước và cắm nhiệt kế để đo nhiệt độ nước. Lưu ý: không để van và nhiệt kế chạm đáy bình. Đun nước nóng lên, quan sát van và nhiệt kế. Van bắt đầu mở ở gần nhiệt độ ghi trên thân van và mở hoàn toàn ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ ghi trên thân van là 15°C. Nhiệt độ van bắt đầu mở vào khoảng 80 – 85°C (176 – 183°F).

+ Đo khoảng dịch chuyển của van. Ở 95°C, khoảng dịch chuyển là 10mm hoặc lớn hơn. Lưu ý: nếu khoảng dịch chuyển của van không phù hợp quy định, thì cần phải thay van hằng nhiệt mới. Khi van hằng nhiệt ở nhiệt độ thấp (thấp hơn 77°C hay 171°F), kiểm tra đồng thời xác nhận van đóng hoàn toàn. Nếu van không đóng hoàn toàn, thì cần phải thay van mới. Nếu van đóng bình thường thì tiến hành bước tiếp theo: kiểm tra bơm nước.

4.7. Kiểm tra bơm nước

– Kiểm tra xem bơm có bị rò rỉ hay không. Ở trạng thái bình thường, thì lỗ thăm trên vỏ bơm không được rò rỉ nước. Nếu lỗ thăm bị rò rỉ, chứng tỏ bơm không kín. Lúc đó, cần phải tháo bơm ra để tiến hành kiểm tra. Nếu phát hiện vỏ bơm bị rạn nứt, thì cần phải kịp thời sửa chữa khắc phục. Trong trường hợp nghiêm trọng, cần phải thay bơm mới.

– Kiểm tra xem vòng bi, trục bơm có bị rơ hoặc lỏng lẻo hay không. Nếu có, cần phải thay bơm mới.

4.8. Kết quả kiểm tra lỗi hỏng

Khi kiểm tra, các kỹ thuật viên phát hiện nhiệt độ nước làm mát động cơ quá cao. Kiểm tra mức nước làm mát, két nước và quạt gió đều thấy bình thường. Khi kiểm tra van hằng nhiệt thì phát hiện van không mở bình thường. Như vậy, cần phải tiến hành thay mới van hằng nhiệt.

4.9. Thay van hằng nhiệt

vị trí của van thông hơi
Vị trí của van thông hơi

– Lắp đệm cao su.

+ Kiểm tra bên ngoài van hằng nhiệt mới cũng như đệm cao su, xem có bị hư hại gì không.

+ Chọn loại van hằng nhiệt mới và đệm cao su mới có chủng loại và kích thước giống như van hằng nhiệt, đệm cao su cũ.

+ Lắp đệm cao su vào van hằng nhiệt.

+ Lắp van hằng nhiệt vào cửa vào của két nước.

Lưu ý: Van thông hơi có thể đặt ở đặt trong phạm vi 10 so với vị trí quy định.

– Lắp đường ống nước vào động cơ.

+ Xiết hai bu-lông cố định đường ống nước với mô-men lực quy định (10 N.m).

4.10. Châm nước làm mát

– Chọn đúng loại nước làm mát.

– Mở nắp bình chứa, châm nước làm mát đến vạch B.

– Dùng tay bóp chặt ống nước vào và ống nước ra vài lần, đồng thời quan sát mức nước làm mát. Nếu mức nước làm mát ở trong phạm vi quy định, thì vặn chặt nắp bình chứa.

– Xả hết không khí trong hệ thống làm mát.

Lưu ý: trước khi khởi động động cơ, cần phải tắt điều hòa không khí, điều chỉnh nhiệt độ điều hòa đến MAX (HOT), điều chỉnh quạt gió điều hòa thành Lo.

+ Hâm nóng động cơ cho đến khi van hằng nhiệt mở, để cho nước làm mát tuần hoàn vài phút.

+ Sau khi động cơ được hâm nóng, để cho động cơ thực hiện chu kỳ vận hành sau ít nhất 7 phút: (1) Để động cơ quay với tốc độ cao 3000 vòng/phút trong vòng 5 giây; (2) Chạy không tải trong vòng 45 giây. (Cần lặp đi lặp lại chu kỳ trên ít nhất 8 lần).

+ Dùng tay bóp đường ống nước đi vào két nước và đường ống nước đi ra két nước vài lần, để loại bỏ không khí trong hệ thống làm mát.

Lưu ý: Khi bóp đường ống nước, cần phải đeo găng tay bảo hộ; cần phải tránh xa quạt gió; khi đường ống nước của két nước ở trạng thái nóng, cần phải cẩn thận, tránh bị bỏng.

+ Sau khi động cơ được làm mát, kiểm tra và xác nhận mức nước làm mát nằm ở giữa hai vạch FULL và LOW. Nếu mức nước làm mát thấp hơi vạch LOW, cần phải châm thêm nước làm mát đến vạch FULL.

– Kiểm tra sự rò rỉ của hệ thống làm mát. Kiểm tra xem tại vị trí lắp đặt đường ống nước vào động cơ, nước làm mát có bị rò rỉ hay không. Nếu có, cần phải tiến hành sửa chữa, khắc phục.

4.11. Nghiệm thu

Khởi động lại xe, hâm nóng động cơ, cho đến khi quạt gió quay với tốc độ cao. Nếu kim của đồng hồ nhiệt độ nước làm mát không chỉ vào khu vực cảnh báo màu đỏ, thì coi như sự cố đã được khắc phục.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :