Home / Ô Tô / Điều hòa ô tô không mát: nguyên nhân & cách sửa

Điều hòa ô tô không mát: nguyên nhân & cách sửa

/

Nguyên nhân điều hòa không khí ô tô không lạnh hoặc không đủ lạnh là những sự cố thường gặp thường do mạch điện của hệ thống làm lạnh có vấn đề

điều hòa ô tô không mát

1. Hiện tượng điều hòa ô tô không mát là gì?

Khi mùa hè oi nóng đến, thì điều hòa không khí lại càng cho thấy sự quan trọng của nó. Vì được sử dụng liên tục, nên điều hòa không khí thường xuyên bị sự cố. Trong đó, điều hòa không khí không lạnh hoặc không đủ lạnh là những sự cố thường gặp. Nguyên nhân phần lớn là do mạch điện của hệ thống làm lạnh có vấn đề, đặc biệt là loại điều hòa không khí tự động. Sự cố này có thể xảy ra ở mạch điện bên ngoài hoặc hệ thống làm lạnh hoặc bộ phận điều khiển.

Thông qua tìm hiểu sự cố điều hòa không lạnh, chủ phương tiện thu được những kiến thức như chức năng, cấu tạo, nguyên lý làm việc của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô, tiến hành chẩn đoán, kiểm tra và khắc phục sự cố này.

2. Nguyên nhân điều hòa ô tô không mát

Sự cố điều hòa không lạnh là một trong những sự cố thường gặp của hệ thống điều hòa ô tô. Trong quá trình kiểm tra, cần tuân thủ nguyên tắc chẩn đoán sự cố và phương pháp loại trừ, tiến hành phân tích tất cả các nguyên nhân có thể.

Có thể đưa ra những nguyên nhân chủ yếu khiến cho điều hòa ô tô không lạnh như sau: quạt gió hoặc mạch điện điều khiển quạt gió bị sự cố, máy nén hoặc ly hợp bị sự cố, áp suất hệ thống làm lạnh không bình thường, giàn nóng bị sự cố.

2.1. Phân tích sự cố của quạt gió và mạch điện điều khiển quạt gió

Quạt gió điều hòa ô tô có chức năng thổi không khí lạnh xung quanh giàn lạnh vào ống gió. Không khí lạnh đi theo ống gió để vào trong xe. Nếu quạt gió không làm việc thì sẽ mất đi nguồn gió, khiến cho không khí lạnh không thể đi vào trong xe, chức năng làm lạnh của điều hòa sẽ mất tác dụng. Quạt gió có thể có những sự cố như mô tơ bị hư hại, cánh quạt bị hư hại hoặc bị kẹt, mạch điện điều khiển bị ngắn mạch hoặc hở mạch, cầu chì bị cháy…

2.2. Phân tích sự cố của máy nén và ly hợp

Máy nén được ví như quả tim của hệ thống làm lạnh. Chức năng của nó là duy trì sự tuần hoàn của ga trong hệ thống làm lạnh. Nó hút ga ở thể hơi có nhiệt độ thấp, áp suất thấp từ giàn lạnh, nén thành hơi có nhiệt độ cao, áp suất cao và đưa vào giàn nóng. Ly hợp điều khiển sự vận hành của máy nén. Ly hợp đóng thì máy nén bắt đầu quay. Ly hợp ngắt thì máy nén ngừng làm việc. Nếu máy nén không làm việc thì ga không thể tuần hoàn, hệ thống điều hòa ô tô không thể làm lạnh. Sự cố khiến cho máy nén không làm việc có thể là do máy nén bị hư hỏng, cuộn dây của ly hợp hoặc mạch điện điều khiển bị hở mạch, dây đai dẫn động bị lỏng hoặc bị đứt…

2.3. Phân tích sự cổ áp suất hệ thống làm lạnh

Ga lạnh khi bay hơi sẽ hấp thụ một lượng lớn nhiệt. Để sử dụng lại, người ta dùng máy nén để biến ga lạnh ở thể hơi đã bay hơi về trạng thái ban đầu là thể lỏng. Muốn làm được điều này, đòi hỏi phải duy trì được áp suất nhất định trong hệ thống làm lạnh. 

– Nếu áp suất quá thấp, thì không thể khiến cho ga duy trì được trạng thái lỏng, từ đó khiến cho ga bay hơi quá sớm. 

– Nếu áp suất quá cao, thì không có lợi cho ga bay hơi. 

– Nếu ga bị thiếu, đường ống trong hệ thống điều hòa ô tô bị rò rỉ hoặc bị tắc nghẽn, van giãn nở bị hư hỏng, giàn lạnh bị hư hỏng hoặc bị tắc nghẽn, bình chứa bị tắc nghẽn, giàn nóng bị hư hỏng hoặc tắc nghẽn đều ảnh hưởng đến áp suất của hệ thống làm lạnh, từ đó khiến cho điều hòa không lạnh hoặc hiệu quả làm lạnh không tốt.

2.3. Phân tích sự cố của giàn nóng

Chức năng chính của giàn nóng là tản nhiệt. Chất hơi nhiệt độ cao, áp suất cao đi ra từ máy nén sau khi tản nhiệt ở giàn nóng biến thành chất lỏng có nhiệt độ cao, áp suất cao và chảy vào giàn lạnh. Sau đó, bay hơi ở giàn lạnh, đồng thời hấp thụ nhiệt độ của môi trường xung quanh. 

Nếu giàn nóng bị tắc nghẽn hoặc tản nhiệt không tốt, thì lượng chất lỏng nhiệt độ cao, áp suất cao được chuyển hóa từ chất hơi sẽ giảm xuống. Khi chất lỏng bay hơi ở giàn lạnh, thì nhiệt lượng bị hấp thụ cũng giảm xuống, khiến cho hiệu quả làm lạnh bị giảm xuống. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể khiến cho hệ thống điều hòa ô tô không thể làm lạnh.

3. Cách chữa điều hòa ô tô không lạnh

3.1. Kiểm tra quạt gió và mạch điện điều khiển quạt gió

Cấu tạo quạt gió điều hòa ô tô
Cấu tạo quạt gió điều hòa ô tô

Khởi động động cơ, bật điều hòa, kiểm tra xem tại các cửa gió có gió hay không. Nếu không có, thì phải tiến hành tháo và kiểm tra quạt gió. Mở nắp ca-pô, tháo cầu chì quạt gió ra khỏi hộp rơ-le trong khoang động cơ. Kiểm tra xem cầu chì có bị cháy hay không. Nếu bị cháy thì thay cầu chì mới.

Tháo rời quạt gió. Dùng tay quay cánh quạt, kiểm tra xem cánh quạt có bị hư hại hoặc bị kẹt hay không. Nếu có thì phải thay quạt gió mới. Kiểm tra xem mô tơ quạt gió có vận hành bình thường hay không. Nếu không vận hành bình thường thì phải thay quạt gió mới.

Kiểm tra xem bộ điện trở của quạt gió có hư hỏng gì không. Nếu có, cần phải thay bộ điện trở mới cho quạt gió.

3.1.1. Kiểm tra và thay mô tơ quạt gió

Tháo mô tơ quạt gió:

+ Tháo nắp đậy phía dưới bảng táp-lô.

+ Tháo ốc vít đầu nối của bộ sưởi.

+ Nhổ đầu nối.

+ Tháo 4 ốc vít cùng với mô tơ quạt gió.

Tháo và kiểm tra mô tơ quạt gió
Tháo và kiểm tra mô tơ quạt gió

Kiểm tra mô tơ quạt gió:

+ Nhổ đầu nối ra khỏi mô tơ quạt gió

+ Nối cực dương ắc-quy với chân số 2, cực âm ắc-quy với chân số 1. 

– Kiểm tra xem mô tơ có quay êm dịu hay không. Nếu không, cần phải thay mô tơ mới.

3.1.2. Kiểm tra và thay mới bộ điện trở quạt gió

Tháo bộ điện trở của quạt gió:

+ Tháo nắp đậy phía dưới bảng táp-lô.

+ Nhổ đầu nối, tháo 2 ốc vít và bộ điện trở của quạt gió.

Tháo bộ điện trở của quạt gió
Tháo bộ điện trở của quạt gió

Kiểm tra bộ điện trở:

+ Dùng đồng hồ đo điện để đo giá trị điện trở giữa các chân của bộ điện trở quạt gió.

+ Giá trị điện trở giữa chân 1 và chân 4, phải nằm trong khoảng 3,12 – 3,60 Ω.

+ Giá trị điện trở giữa chân 2 và chân 4, phải nằm trong khoảng 1,67 – 1,93 Ω.

+ Giá trị điện trở giữa chân 3 và chân 4, phải nằm trong khoảng 2,60 – 3,00 Ω.

Nếu giá trị điện trở đo được không nằm trong khoảng giá trị cho phép, thì cần phải tiến hành thay bộ điện trở mới.

Sơ đồ các chân của đầu nối bộ điện trở
Sơ đồ các chân của đầu nối bộ điện trở

3.2. Kiểm tra máy nén và ly hợp từ

3.2.1. Cấu tạo của máy nén kiểu xoắn ốc

– Kiểm tra xem khi bật điều hòa và máy nén vận hành thì máy nén có phát ra tiếng ồn kim loại hay không. Nếu có thì phải thay máy nén và pu-li.

+ Dùng máy dò ga để kiểm tra xem ga điều hòa có bị rò rỉ hay không. Nếu bị rò rỉ thì phải thay máy nén và pu-li.

– Khởi động động cơ. Trước tiên, kiểm tra xem trục máy nén có quay cùng với pu-li không. Nếu không quay cùng, thì kiểm tra xem dây đai dẫn động có bị lỏng hay bị đứt gãy hay không. Nếu có, thì phải tiến hành điều chỉnh hoặc thay mới dây đai dẫn động. Nếu dây đai dẫn động không có vấn đề gì thì phải thay máy nén và pu-li.

Cấu tạo máy nén kiểu xoắn ốc
Cấu tạo máy nén kiểu xoắn ốc

3.2.2. Kiểm tra và thay mới máy nén và pu-li

Tháo ống mềm nối với cửa nạp:

+ Tháo bu lông sau đó tháo ống mềm cửa nạp ra khỏi máy nén.

+ Tháo gioăng đệm chữ O. Sau đó, dùng keo dính để dán vào đầu ống, đề phòng khí ẩm và dị vật lọt vào bên trong ống mềm.

Tháo ống mềm nối với cửa xả:

+ Tháo bu lông sau đó tháo ống mềm cửa xả ra khỏi máy nén.

+ Tháo gioăng đệm chữ O. Sau đó, dùng keo dính để dán vào đầu ống, đề phòng khí ẩm và dị vật lọt vào bên ống mềm.

Tháo ống mềm
Tháo ống mềm

Tháo rời máy nén:

+ Nhổ đầu nối.

+ Tháo 2 bu lông và 2 đai ốc.

+ Dùng đầu tuýp T30 Torx và cờ-lê lực để tháo 2 bu lông hai đầu và máy nén.

Tháo máy nén
Tháo máy nén

Kiểm tra máy nén và pu-li:

Dùng đồng hồ đo điện để kiểm tra và ghi lại giá trị điện trở giữa 2 chân của dây cáp. Điện trở tiêu chuẩn là 10 – 11 Ω, khi đo ở 20°C. Nếu giá trị điện trở đo được không phù hợp với tiêu chuẩn thì cần phải thay ly hợp từ hoặc cuộn dây ly hợp từ và pu-li.

– Trước khi lắp đặt, điều chỉnh mức dầu máy nén: Trước khi thay máy nén mới, cần phải xả khí lười theo van sửa chữa, đồng thời phải xả hết dầu dư thừa theo ống thông gió.

Sơ đồ chân của dây cáp máy nén
Sơ đồ chân của dây cáp máy nén

Lưu ý:

+ Khi lắp đặt máy nén mới, nếu không xả hết lượng dầu tồn dư trong đường ống thì dầu sẽ trở nên quá nhiều. Điều này cản trở sự trao đổi nhiệt của ga điều hòa, khiến cho hệ thống làm lạnh mất tác dụng.

+ Khi tháo máy nén cũ, nếu lượng dầu tồn dư còn quá ít, thì cần phải kiểm tra xem dầu có bị rò rỉ hay không.

+ Loại dầu sử dụng cho máy nén phải là dầu ND-OIL8 hoặc sản phẩm cùng loại.

Lắp máy nén:

+ Sử dụng dụng cụ là đầu tuýp T30 Torx và cờ-lê lực, dùng 2 bu lông hai đầu để lắp máy nén, mô-men lực xiết là 9,8N.m.

+ Tiếp đến, dùng cờ-lê lực với mô-men xiết là 25N.m để lắp 2 bu lông và 2 đai ốc vào máy nén.

+ Cắm đầu nối dây cáp.

Lắp máy nén
Lắp máy nén

Nối ống mềm cửa xả:

+ Lột lớp keo dính ra khỏi đầu ống mềm

+ Bôi dầu máy nén (loại dầu ND-OIL8 hoặc sản phẩm cùng loại) lên gioăng chữ O và bề mặt lắp đặt của máy nén.

+ Lắp gioăng chữ O vào ống mềm.

+ Sử dụng cờ-lê lực với mô-men xiết là 9,8N.m để xiết bu lông cố định ống mềm vào máy nén.

+ Dùng phương pháp trên để lắp ống mềm cửa nạp.

3.3. Kiểm tra áp suất của hệ thống làm lạnh

3.3.1. Dùng đồng hồ đo áp suất kiểm tra áp suất hệ thống điều hòa ô tô

Dựa trên số liệu áp suất đo được để đưa ra phán đoán về sự cố có thể của hệ thống làm lạnh.

– Khởi động động cơ, giữ cho động cơ quay với tốc độ 1500 vòng/phút. Bật điều hòa, vặn công tắc điều khiển quạt gió đến vị trí “HI”, xoay núm điều chỉnh nhiệt độ đến vị trí lạnh nhất. Mở toang tất cả cánh cửa xe. Nối đồng hồ đo áp suất.

– Nếu hệ thống làm việc bình thường, thì giá trị áp suất đồng hồ sẽ như sau:

+ Phía áp suất thấp: từ 0,15 đến 0,25MPa (tức là từ 1,5 đến 2,5 kgf/cm).

+ Phía áp suất cao: từ 1,37 đến 1,57MPa (tức là từ 14 đến 16 kgf/cm).

– Nếu giá trị áp suất đo được không nằm trong khoảng giá trị bình thường ở trên, thì có thể dựa trên giá trị áp suất để phán đoán nguyên nhân gây nên sự cố:

+ Áp suất của cả hai phía áp suất thấp và áp suất cao đều thấp hơn giá trị bình thường. Nguyên nhân là do lượng môi chất lạnh không đủ. Khi kiểm tra có thể phát hiện ống áp suất cao hơi nóng, ống áp suất thấp hơi lạnh, nhưng chênh lệch nhiệt độ không lớn. Nhìn qua kính quan sát, có thể thấy cứ cách 2 đến 3 giây lại có bọt khí xuất hiện. Lúc đó, cần tiến hành xem có vị trí nào bị rò rỉ hay không. Sau khi khắc phục được rò rỉ thì bổ sung thêm môi chất.

+ Áp suất của phía áp suất thấp nhỏ hơn giá trị bình thường rất nhiều. Lúc đó, nhìn qua kính quan sát có thể thấy lờ mờ. Ông áp suất cao và ống áp suất thấp không có sự chênh lệch về nhiệt độ. Khí lạnh không còn lạnh nữa, chứng tỏ môi chất bị rò rỉ nghiêm trọng.

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của van giãn nở chữ H
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của van giãn nở chữ H

+ Áp suất của phía áp suất thấp gần bằng 0, áp suất của phía áp suất cao thấp hơn giá trị bình thường. Lúc đó, hệ thống điều hòa ô tô thường có những biểu hiện như khí đi ra từ cửa gió không lạnh, đường ống phía trước phía sau van giãn nở có đá. Nguyên nhân có thể là: (1) Van giãn nở đóng tuyết nên bị tắc nghẽn, khiến cho môi chất lạnh không thể tuần hoàn được trong hệ thống. Biện pháp khắc phục là rút chân không, sau đó bơm lại ga. (2) Ông cảm nhận nhiệt của van giãn nở bị hư hại, khiến cho van giãn nở không mở. Lúc đó, cần phải kiểm tra ống cảm nhận nhiệt.

– Ga điều hòa ở trạng thái lỏng có áp suất cao, nhiệt độ cao đi vào bình chứa, sau khi đi qua lưới lọc để lọc tạp chất thì được hút hết nước nhờ chất hút ẩm, cuối cùng được đưa ra đầu ra theo ống dẫn chất lỏng.

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình chứa
Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bình chứa

+ Áp suất của phía áp suất thấp khá thấp, áp suất ở phía áp suất cao khá cao. Đây thường là triệu chứng của hiện tượng hệ thống làm lạnh bị tắc nghẽn. Tắc nghẽn thường xảy ra ở vị trí mặt cắt đường ống hệ thống làm lạnh có diện tích nhỏ. Bộ phận dễ bị tắc nghẽn phần lớn đều nằm ở phía áp suất cao của hệ thống làm lạnh, ví dụ như bình sấy, lưới lọc của van giãn nở. Nguyên nhân của hiện tượng tắc nghẽn thường do thành phần nước và bụi bẩn trong môi chất lạnh gây ra. Ở những vị trí bị tắc nghẽn thường có hiện tượng đóng tuyết. Sau khi tìm thấy bộ phận bị tắc nghẽn, thì tháo bộ phận đó ra để tiến hành vệ sinh hoặc thay mới. Trong trường hợp tắc nghẽn nghiêm trọng thì phải tháo toàn bộ hệ thống làm lạnh ra để tiến hành vệ sinh từng phần.

+ Áp suất của phía áp suất thấp quá cao, áp suất ở phía áp suất cao quá thấp. Hiện tượng này chứng tỏ bên trong máy nén bị rò rỉ, cần thay mới hoặc sửa chữa máy nén.

+ Áp suất của phía áp suất thấp hơi cao, áp suất ở phía áp suất cao hơi thấp. Biểu hiện của trường hợp này không có khí lạnh, ở đường ống hút của máy nén xuất hiện lớp tuyết hoặc nước đóng băng. Nguyên nhân có thể là do van giãn nở bị hỏng, cần phải thay van giãn nở mới và bổ sung thêm môi chất lạnh.

3.3.2. Nạp ga điều hòa

Nối máy nạp ga với đường ống của điều hòa xe ô tô:

Nối máy nạp ga với đường ống hệ thống điều hòa của xe ô tô
Nối máy nạp ga với đường ống hệ thống điều hòa của xe ô tô

+ Đóng hết van phía áp suất thấp và van phía áp suất cao của máy nạp ga. Kiểm tra xem áp suất của ga điều hòa ở trong đường ống có phải trên 7 bar hay không, dầu lạnh có sạch và đủ hay không.

+ Nối máy nạp ga với nguồn điện, sau đó bật máy. Ấn nút xả khí để xả chất khí trong đường ống. Nếu nghe thấy tiếng xả khí, chứng tỏ xả khí thành công.

+ Đeo kính bảo hộ và găng tay bảo hộ, dùng tay để vặn nắp đậy van áp suất cao và van áp suất thấp ngược chiều kim đồng hồ. Sau đó, dùng súng hơi khí nén để vệ sinh sạch sẽ miệng van.

+ Nối cút nối nhanh màu xanh (tức là cút nối nhanh phía áp suất thấp của máy nạp ga) với van áp suất thấp của đường ống làm lạnh hệ thống điều hòa. Mở van cút nối nhanh phía áp suất thấp của máy nạp ga.

+ Nối cút nối nhanh màu đỏ (tức là cút nối nhanh phía áp suất cao của máy nạp ga) với van áp suất cao của đường ống làm lạnh hệ thống điều hòa ô tô. Mở van cút nối nhanh phía áp suất cao của máy nạp ga.

+ Quan sát và ghi lại số lượng ga điều hòa dư thừa được hiển thị trên bảng điều khiển của máy nạp ga.

Thu hồi ga điều hòa:

+ Bấm nút thu hồi ga trên bảng điều khiển của máy nạp ga, mở van áp suất cao và van áp suất thấp, sau đó bấm nút “START”.

+ Sau đó việc thu hồi ga sẽ được máy nạp ga làm tự động.

+ Khi kim đồng hồ phía áp suất thấp giảm đến giá trị -10 PSI, coi như việc thu hồi ga kết thúc. Đợi từ 5 – 10 giây, rồi bấm nút “STOP” để dừng việc thu hồi ga.

Lưu ý: Nếu thu hồi ga không làm cho áp suất giảm xuống -10 PSI thì không thể tiến hành hút chân không.

Hút chân không:

+ Khi trên màn hình bảng điều khiển xuất hiện dòng chữ “Bước tiếp theo, xả dầu” (DRAIN OIL), thì bấm nút “START”.

+ Xả dầu xong, đợi khoảng 30 giây, để tính toán lượng dầu được xả. Lưu ý: Dầu mới xả có bọt khí, vì thế cần phải đợi 30 giây mới ghi lại. Lúc đó, mới là lượng dầu thực sự được xả.

+ Khi trên màn hình bảng điều khiển xuất hiện dòng chữ “Bước tiếp theo, hút chân không”, thì ấn phím số để đặt thời gian hút chân không lần đầu tiên là 3 phút, sau đó bấm nút “START”.

+ 3 phút sau, máy nạp ga sẽ tự động dừng việc hút chân không. Quan sát xem kim của đồng hồ phía áp suất thấp có chỉ ở –90 kPa hay không. Sau đó, đóng van áp suất cao và van áp suất thấp. Lưu ý: trong quá trình hút chân không, nếu quan sát thấy kim đồng hồ áp suất không thể giảm về giá trị áp suất âm (khu vực màu đen), thì cần dừng ngay việc hút chân không, tránh làm cho máy nén bị hư hỏng.

+ Mở van áp suất cao, khi trên màn hình bảng điều khiển xuất hiện dòng chữ “Bước tiếp theo, nạp dầu”, thì bấm nút “START”.

+ Quan sát mức tụt của dầu lạnh, khi mức dầu trong bình dầu gần đến mức dầu đặt trước, thì ấn nút “START” một lần nữa để dừng nạp dầu.

+ Bấm nút “CANCEL” để quay về giao diện ban đầu. Ấn nút hút chân không, đóng van áp suất cao, mở van áp suất thấp, đặt thời gian hút chân không là 5 phút.

+ Hút chân không xong, quan sát xem kim của đồng hồ phía áp suất thấp có chỉ ở –90 kPa hay không. Sau đó, đóng van áp suất thấp.

+ Khi trên màn hình bảng điều khiển xuất hiện dòng chữ “Bước tiếp theo, giữ áp suất”, thì ấn phím “START”, giữ áp suất trong vòng 1 phút. Sau khi kết thúc, bấm nút “CANCEL”.

Nạp ga điều hòa:

+ Ga nạp phải đúng chủng loại ga mà điều hòa ô tô sử dụng.

+ Bấm nút nạp ga trên bảng điều khiển của máy nạp ga, dùng phím số để nhập lượng ga cần nạp. Mở van áp suất cao, đóng van áp suất thấp. 

+ Bấm nút “START” để nạp ga cho điều hòa xe.

+ Sau khi nạp ga xong, đóng van áp suất cao. Sau đó nhổ cút nối nhanh màu đỏ và cút nối nhanh màu xanh ra khỏi đường ống của hệ thống điều hòa xe.

+ Mở cửa van áp suất thấp và áp suất cao trên bảng điều khiển. Khi trên màn hình bảng điều khiển xuất hiện dòng chữ “Bước tiếp theo, làm sạch đường ống”, thì ấn nút “START” để máy tự động thực hiện việc làm sạch đường ống.

+ Sau khi thực hiện xong làm sạch đường ống, đóng van áp suất thấp và van áp suất cao. Sau đó, quay về giao diện ban đầu, tắt máy nạp ga, rút dây ra khỏi nguồn điện.

3.3.3. Kiểm tra rò rỉ

– Sử dụng máy dò ga để kiểm tra xem miệng van áp suất thấp và miệng van áp suất cao của hệ thống làm lạnh có bị rò rỉ ga hay không. Nếu có, thì cần phải có biện pháp khắc phục, sửa chữa.

– Dùng súng hơi khí nén để vệ sinh miệng van áp suất cao và miệng van áp suất thấp. Sau đó, vặn chặt nắp đậy. Lưu ý: khi kiểm tra, phải để đầu dò của máy dò ga cách miệng van một khoảng nhỏ hơn 30mm, hơn nữa không được để cho đầu dò chạm vào miệng van.

3.4. Kiểm tra giàn nóng

3.4.1. Giàn nóng điều hòa ô tô là gì?

Giàn nóng (hay còn gọi là bộ ngưng tụ) là thiết bị trao đổi nhiệt để biến môi chất lạnh thể hơi có áp suất và nhiệt độ cao sau quá trình nén thành trạng thái lỏng trong chu trình làm lạnh. Thành phần chính của giàn nóng là một ống kim loại dài uốn cong thành nhiều hình chữ U nối tiếp nhau, xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng. Các cánh tản nhiệt bám chắc và bám quanh ống kim loại. Giàn nóng được lắp trước két nước của hệ thống làm mát động cơ. Cửa vào đưa mỗi chất lạnh từ máy nén đến. Cửa ra đưa môi chất lạnh đến giàn lạnh. 

Kiểm tra xem bên ngoài giàn nóng có bị bẩn hoặc bị han gỉ hay không. Nếu có, cần phải vệ sinh sạch sẽ, sau đó dùng súng hơi khí nén để thổi khô. Kiểm tra xem giàn nóng có được lắp đặt đúng hay không, có bị nghiêng hoặc không chắc chắn hay không. Nếu cần thiết, phải tiến hành lắp đặt lại.

Cấu tạo giàn nóng điều hòa ô tô
Cấu tạo giàn nóng điều hòa ô tô

3.4.2. Thay giàn nóng

Tháo giàn nóng:

+ Tháo bu lông cố định đường ống nối với cửa vào.

+ Lấy đệm hình chữ O, sau đó dùng băng dính bịt kín đầu nối, tránh để cho khí ẩm và dị vật lọt vào bên trong đường ống.

+ Tháo bu lông cố định đường ống nối với cửa ra.

+ Lấy đệm hình chữ O, sau đó dùng băng dính bịt kín đầu nối, tránh để cho khí ẩm và dị vật lọt vào bên trong đường ống.

+ Tháo giàn nóng ra khỏi xe.

Lắp đặt giàn nóng:

+ Tiến hành các bước trên theo trình tự ngược lại để lắp giàn nóng vào. Siết các bu lông với mô-men lực là 5,4N.m. xe.

4. Nghiệm thu công việc 

Khởi động động cơ đến nhiệt độ làm việc bình thường, sau đó bật điều hòa ô tô và mở quạt gió, nếu có khí lạnh được phun ra từ các cửa gió, thì coi như sự cố đã được khắc phục.

Vệ sinh, thu dọn nơi làm việc: Dùng giẻ lau sạch sẽ dụng cụ, thiết bị đo, rồi sắp xếp trở lại hộp đồ nghề tương ứng. Sau đó, vệ sinh, quét dọn nơi làm việc.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :