Home / Ô Tô / Đèn pha ô tô không sáng: nguyên nhân & cách sửa lỗi hỏng

Đèn pha ô tô không sáng: nguyên nhân & cách sửa lỗi hỏng

/

Đèn pha ô tô không sáng ảnh hưởng trực tiếp đến tầm nhìn của người lái, dẫn đến ẩn họa an toàn giao thông. Nguyên nhân dẫn thường do bóng đèn pha bị hỏng hoặc mạch điện bị sự cố.

đèn pha ô tô không sáng

1. Sự cố đèn pha ô tô không sáng là gì?

Vào ban đêm, khi xe chạy với tốc độ cao trên đường cao tốc, hoặc những đoạn đường không có hệ thống chiếu sáng, thì cần phải bật đèn pha để tăng cường ánh sáng. Nếu bật công tắc đèn pha, mà đèn pha lại không sáng, thì đèn pha đã bị sự cố. Đây là một trong những sự cố điện thường gặp của hệ thống điện ô tô. Đèn pha không sáng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tầm nhìn của người lái xe, dẫn đến ẩn họa an toàn giao thông. Nguyên nhân dẫn đến sự cố có thể do bản thân bóng đèn pha bị hỏng hoặc do mạch điện bị sự cố.

Thông qua tìm hiểu sự cố đèn pha không sáng, chủ phương tiện có thu được những kiến thức như chức năng, cấu tạo, nguyên tắc làm việc của hệ thống chiếu sáng trên ô tô, biết cách tiến hành chẩn đoán và khắc phục sự cố đèn pha không sáng.

2. Tình huống cụ thể

Chủ phương tiện khi chạy xe, bật đèn pha lên thì phát hiện cả đèn pha bên trái và bên phải đều không sáng. Kỹ thuật viên của gara tiến hành kiểm tra sự cố này của xe, để sửa chữa hoặc thay mới bộ phận xảy ra sự có.

Công tác chuẩn bị trước khi sửa chữa sự cố đèn pha ô tô không sáng: Không gian làm việc phải rộng rãi, thoáng đãng. Các dụng cụ và thiết bị cần phải chuẩn bị đầy đủ chu đáo như cầu nâng xe, khối chèn bánh xe, đèn halogen, giẻ lau, găng tay, công tắc đèn, đèn chiếu sáng phía trước.

3. Cấu tạo hệ thống chiếu sáng trên xe ô tô

Hệ thống chiếu sáng có thể được chia thành hệ thống chiếu sáng bên ngoài và hệ thống chiếu sáng bên trong. Hệ thống chiếu sáng bên ngoài chủ yếu gồm đèn pha, đèn cốt, đèn sương mù. Hệ thống chiếu sáng bên trong chủ yếu gồm đèn chiếu sáng bảng táp-lô, đèn trần, đèn đọc sách, đèn gương cá nhân.

Hệ thống chiếu sáng ngoài xe ô tô
Hệ thống chiếu sáng ngoài xe ô tô

Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng phía trước ô tô: Mạch điện chiếu sáng phía trước gồm công tắc và rơ le điều khiển.

Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng phía trước
Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng phía trước

3.1. Cầu chì

3.1.1. Hình dạng các loại cầu chì thường gặp

Các loại cầu chì thường được sử dụng trên ô tô có dạng hình ống hoặc dạng dẹt có chân cắm.

Hình dạng cầu chì
Hình dạng cầu chì

3.1.2. Chức năng của cầu chì ô tô

Chức năng của cầu chì là khi dòng điện trong mạch quá lớn, cầu chì sẽ tự nóng chảy để bảo vệ các thiết bị điện trong mạch điện.

Chức năng của cầu chì
Chức năng của cầu chì

3.1.3. Nguyên lý làm việc của cầu chì

Nguyên lý cơ bản của cầu chì là khi dòng điện trong mạch điện vượt qua dòng điện định mức của cầu chì, thì dây cầu chì tự nóng lên và cháy, làm cho mạch điện bị hở. Dòng điện càng lớn thì thời gian nóng chảy của dây cầu chì càng ngắn.

Nguyên lý cơ bản của cầu chì
Nguyên lý cơ bản của cầu chì

3.2. Công tắc đèn

3.2.1. Chức năng của công tắc đèn ô tô

Công tắc đèn ô tô là một loại công tắc đa chức năng dùng để điều khiển đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu. Nó thường có dạng tay cầm, được lắp đặt trên trụ lái, ở phía dưới vô-lăng, để tiện cho người lái xe thao tác.

Chức năng của công tắc ô tô
Chức năng của công tắc ô tô

3.2.2. Sơ đồ mạch điện của công tắc đèn

Sơ đồ mạch của công tắc đèn ô tô. Trong đó: 1 – đèn xi nhan phía trước bên trái; 2 – đèn xi nhan phía sau bên trái; 3 – đèn xi nhan phía trước bên phải; 4 – đèn xi nhan phía sau bên phải; 5 – đèn – cốt; 6 – đèn pha; 7 – đèn kích thước bên trái; 8 đèn soi biển số xe; 9 – đèn kích thước bên phải; 10 – đèn sương mù phía trước; 11  – đèn sương mù phía sau. 

Mạch điện công tắc đèn
Mạch điện công tắc đèn

3.3. Đèn chiếu sáng phía trước

3.3.1. Cấu tạo của đèn chiếu sáng phía trước

Đèn chiếu sáng phía trước gồm các thành phần chính như đèn pha, đèn cốt, gương phản xạ, kính phối quang, chụp đèn.

Thành phần của đèn chiếu sáng phía trước
Thành phần của đèn chiếu sáng phía trước

3.3.2. Sơ đồ mạch điện

Mạch điện đèn chiếu sáng phía trước gồm các thành phần chính như rơ-le, công tắc và các bóng đèn, xem hình 6-10. Trong đó: 1 − Đèn cốt bên trái; 2 Đèn cốt bên phải; 3 – Đèn báo đèn pha (trên bảng táp-lô); 4 – Đèn pha bên trái; 5 – Đèn pha bên phải.

Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng phía trước
Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng phía trước

4. Nguyên nhân lỗi đèn pha ô tô không sáng

Sự cố hay gặp đối với đèn ô tô thường là đèn không sáng, độ sáng không đủ, bóng đèn bị cháy. Trong quá trình kiểm tra sự cố, trước tiễn cần phải kiểm tra xem còi có kêu hay không, đèn cốt có sáng hay không, hệ thống nạp của xe có cung cấp điện bình thường hay không. Nếu bình thường, thì bước tiếp theo là phân tích mạch điện, để có thể xác định bộ phận xảy ra sự cố.

Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng phía trước xe Corolla
Sơ đồ mạch điện đèn chiếu sáng phía trước xe Corolla

Sơ đồ mạch điện của đèn chiếu sáng phía trước, công tắc đèn sẽ điều khiển rơ-le đóng (hoặc ngắt), để cấp điện (hoặc ngắt điện) đèn pha hoặc đèn cốt. Phân tích cụ thể như sau:

4.1. Trường hợp đèn cốt bình thường

Trong trường hợp này, có thể đưa ra kết luận phần mạch điện chung của đèn pha và đèn cốt là bình thường, tức là ắc-quy, cầu chì tổng và công tắc đèn là bình thường. Bộ phận xảy ra sự cố có thể là bóng đèn, cầu chì, rơ-le và dây dẫn. Vì thế, nguyên nhân khiến cho đèn pha không sáng có thể là bóng đèn bị cháy, cầu chì bị cháy, rơ-le bị sự cố, mạch điện bị ngắn mạch hoặc hở mạch.

4.2. Trường hợp cả hai đèn pha bên trái và bên phải đều không sáng

Vì xác suất để hai bóng đèn pha đều cháy là rất nhỏ, nên việc kiểm tra bóng đèn sẽ thực hiện cuối cùng. Vì công tắc đèn là loại công tắc đa chức năng, thao tác khá phức tạp, nên việc kiểm tra công tắc đèn cũng để đến gần cuối cùng.

Dựa trên phân tích ở trên, có thể đưa ra trình tự thao tác cụ thể như sau để khắc phục sự cố đèn pha không sáng: kiểm tra rơ-le → kiểm tra cầu chì → kiểm tra mạch điện → kiểm tra công tắc → kiểm tra bóng đèn.

5. Cách sửa lỗi đèn pha ô tô không sáng

Trước khi tiến hành chẩn đoán và sửa chữa, cần phải mở khóa điện đến vị trí ON, để xem để xem đèn pha và đèn cốt có sáng hay không. Nếu đèn pha không sáng mà đèn cốt sáng bình thường thì tiến hành kiểm tra mạch điện đèn pha.

5.1. Kiểm tra rơ-le

– Vào khoang lái, mở chốt khóa nắp ca-pô.

– Tìm rơ-le đèn pha trong hộp rơ-le, nhổ rơ-le. Lưu ý: xem mặt sau nắp đậy hộp rơ-le để biết vị trí của rơ-le đèn pha. Kiểm tra xem ổ cắm rơ-le bị cháy hoặc hư hại không.

– Kiểm tra rơ-le đèn pha, dựa trên bảng dưới đây, dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa chân 3 và chân 5 của rơ-le. Nếu điện trở đo điện không nằm trong giá trị chuẩn, thì rơ-le đã bị hư, cần phải thay mới.

Điều kiệnĐiện trở chuẩn
Giữa chân 1 và chân 2 không có điện áp≥ 10kΩ
Giữa chân 1 và chân 2 có điện áp<1Ω

5.2. Tháo cầu chì

– Vào khoang lái, dùng tuốc nơ vít dẹt đầu quấn băng dính để cậy nắp hộp cầu chì.

– Tìm cầu chì đèn pha trong hộp cầu chì, dùng nhíp để nhổ cầu chỉ này ra khỏi hộp.

Lưu ý: xem mặt sau nắp hộp cầu chì để biết vị trí của cầu chì đèn pha

5.3. Kiểm tra cầu chì

– Dùng mắt để kiểm tra xem cầu chì có bị cháy hay không.

– Nếu dùng mắt không thể biết được cầu chì có bị cháy hay không, thì có thể dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở của cầu chì. Nếu giá trị điện trở bằng ∞, chứng tỏ cầu chì đã bị cháy, cần phải thay cầu chì mới.

5.4. Lắp cầu chì mới

– Xác định cường độ dòng điện định mức của cầu chì, dựa trên màu sắc tương ứng để chọn cầu chì mới.

– Kiểm tra xem cầu chì mới bị hư hại bên ngoài hay không.

– Quan sát dây cầu chì và chân cắm có bị rỉ sét hay bị cháy không.

– Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa 2 chân cắm, điện trở phải nhỏ hơn 1Ω.

– Dùng đồng hồ đo điện để đo điện trở giữa chân nối với đèn và mát. Nếu giá trị điện trở đo được bằng 0 hoặc rất nhỏ, thì chứng tỏ mạch điện bị chập chạm, cần phải tiến hành kiểm tra vị trí bị chập chạm để khắc phục.

– Lắp cầu chì mới vào hộp cầu chì.

5.5. Kiểm tra công tắc đèn

– Nhổ giắc nối phía đầu vào, dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp phía nguồn. Nếu giá trị điện áp đo được là 12,5V, chứng tỏ công tắc được cấp điện bình thường.

– Tháo công tắc đèn, nhổ giắc nối phía đầu ra, dùng đồng hồ đo điện để đo điện áp phía công tắc. Nếu giá trị điện áp đo được là 12,5V, chứng tỏ công tắc bình thường. Nếu giá trị điện áp đo được bằng 0, chứng tỏ công tắc bị sự cố, cần phải thay công tắc mới. Phần sau trình bày các bước để thay công tắc mới.

5.6. Thay công tắc đèn mới

– Điều khiển cho bánh xe phía trước thẳng.

– Dùng dụng cụ thích hợp để tháo dây cáp nối cực âm ắc-quy. Lưu ý: Sau khi tháo dây cáp ắc-quy, cần phải đợi ít nhất 90 giây, phòng ngừa túi khí an toàn bung ra khi thao tác.

Tháo nắp đậy mặt trước vô-lăng:

+ Tháo nắp đậy phía dưới vô-lăng.

+ Giữ phía dưới nắp đậy phía dưới bên trái, dùng tuốc nơ vít dẹt với đầu quấn băng dính để cậy phía trên của nắp đậy ra khỏi chốt bên trong, sau đó lấy nắp đậy ra. Bằng cách tương tự tháo nắp đậy phía dưới bên phải vô-lăng.

+ Nới lỏng đinh vít cố định nắp đậy mặt vô-lăng. Sử dụng đầu tuýp T30 Torx để nới lỏng 2 ốc vít TORX cố định nắp đậy mặt vô-lăng (một bên trái vô-lăng, một bên phải vô-lăng). Nới lỏng cho đến khi rãnh khuyết ở thân ốc vít nằm ngang với mặt lỗ. Tháo nắp đậy mặt trước ra khỏi vô-lăng, đồng thời dùng một tay để đỡ.

+ Nhổ các giắc nối ra khỏi nắp đậy. Dùng tuốc nơ vít dẹt với đầu quấn băng dính, nới chốt khóa của giắc nối dây cáp túi khí an toàn, sau đó nhổ giắc nối. 

+ Nhổ giắc nối dây cáp còi ra khỏi nắp đậy, sau đó đặt nắp đậy xuống nơi an toàn.

Tháo vô-lăng:

+ Giữ chặt vô-lăng, dùng đầu tuýp 19mm cùng cần nối, cờ lê lực để tháo đai ốc cố định vô-lăng vào trụ lái.

+ Đánh dấu vào vô-lăng và trụ lái để sau này lắp lại vô-lăng cho đúng.

+ Dùng vam SST chuyên dụng để tháo vô-lăng.

Tháo cáp xoắn: Cáp xoắn (spiral cable) có hai đường dây và có lắp cảm biến góc lái (steering angle sensor). Trước khi tháo cáp xoắn này, cần phải tháo nắp đậy trụ lái.

+ Tháo nắp đậy trụ lái: Dùng tay lay nắp đậy phía dưới sang trái và sang phải, để tháo nắp đậy phía dưới và phía trên trụ lái.

+ Nhổ giắc nối cáp xoắn: Dùng tuốc nơ vít dẹt để ấn chốt khóa trên giắc nối, sau đó lần lượt tháo 2 giắc nối ra khỏi trụ lái.

+ Tháo cáp xoắn ra khỏi trụ lái: Lần lượt đẩy 3 chiếc lẫy để tách cáp xoắn ra khỏi trụ lái.

Tháo công tắc gạt nước/rửa kính: Trước tiên cần phải tháo 2 giắc nổi. Để tháo giắc nối thì phải ấn chốt khóa ở giắc nối. Lần lượt tháo 2 giắc nối ra khỏi công tắc gạt nước rửa kính.

Tháo công tắc đèn:

+ Dùng tuốc nơ vít dẹt đầu quấn băng dính, ấn chốt khóa cố định công tắc xuống, sau đó tách và tháo công tắc gạt nước/rửa kính ra khỏi trụ lái.

+ Rút giắc nối ra khỏi công tắc đèn.

+ Ấn chốt khóa trên giắc nối xuống, để tách và tháo giắc nối ra khỏi công tắc đèn.

+ Tháo công tắc đèn: Dùng kìm kẹp chặt vòng lò xo giữ công tắc, để cho vòng lò xo bung ra, sau đó kéo công tắc đèn theo hướng trục lái.

Lắp công tắc đèn mới:

+ Kiểm tra công tắc đèn mới.

+ Kiểm tra xem chủng loại kích thước của công tắc đèn mới có phù hợp để lắp vào trụ lái hay không. Kiểm tra bề ngoài công tắc có bị hư hại gì hay không. 

+ Kiểm tra xem các chân ở giắc nối có bị gỉ, cong, biến dạng hay không.

+ Lắp công tắc đèn: Dùng kìm kẹp chặt vòng lò xo giữ công tắc. Đẩy công tắc đèn vào trục lái, đến vị trí lắp đặt. 

+ Thả kìm để lò xo bung ra, giữ cố định công tắc đèn.

+ Cắm giắc nối.

+ Cắm giắc nối công tắc đèn, phải đảm bảo chốt khóa giữ chặt giắc nối.

Lắp công tắc gạt nước/rửa kính:

+ Gióng thẳng vị trí lắp đặt của công tắc gạt nước/rửa kính, để lắp đặt công tắc này, phải đảm bảo chốt khóa giữ chắc chắn công tắc.

+ Lần lượt cắm 2 giắc nối vào công tắc, đảm bảo giắc nối được khóa chắc chắn.

Lắp cáp xoắn:

+ Lắp cáp xoắn.

+ Xoay thẳng bánh xe phía trước, đặt công tắc đèn tín hiệu xi nhan ở vị trí 0.

+ Xác định vị trí lắp đặt của cáp xoắn. Lắp cáp xoắn, lần lượt ấn 3 chấu hãm, đảm bảo cáp xoắn được lắp đặt chắc chắn.

+ Cắm giắc nối: Lần lượt cắm 2 giắc nối của cáp xoắn, đảm bảo giắc nối được khóa chắc chắn.

+ Lắp nắp đậy trụ lái: Đưa nắp đậy phía trên và nắp đậy phía dưới trụ lái vào vị trí lắp đặt, sau đó lắp 2 nắp đậy này.

+ Ấn cho các chấu hãm ăn khớp, để 2 nắp đậy khớp với nhau.

Lắp vô-lăng:

+ Điều chỉnh cáp xoắn đến vị trí thích hợp, gióng thẳng vị trí đánh dấu trên vô-lăng và trục lái, sau đó đẩy vô-lăng vào trục lái.

+ Vặn đai ốc cố định vô-lăng.

+ Dùng đầu tuýp 19mm, cùng với tay nối và cờ-lê lực để xiết chặt đai ốc với mô-men lực là 50N.m

Lắp nắp đậy vô-lăng:

+ Lắp nắp đậy trên mặt vô-lăng.

+ Một tay đỡ nắp đậy vô-lăng. Cắm giắc nối của túi khí an toàn vào nắp đậy, đảm bảo giắc nối được khóa chắc chắn. Cắm giắc nối của còi vào nắp đậy, đảm bảo giắc nối được khóa chắc chắn.

+ Lắp nắp đậy vào vô-lăng.

+ Khẽ ấn nắp đậy, sử dụng đầu tuýp T30 Torx để nới xiết chặt đều 2 ốc vít TORX cố định nắp đậy mặt vô-lăng (một bên trái vô-lăng, một bên phải vô-lăng).

Lắp nắp đậy phía dưới vô-lăng:

+ Gióng thẳng vị trí của vấu hãm, để đẩy nắp đậy phía dưới bên trái vô-lăng vào vị trí.

+ Gióng thẳng vị trí của vấu hãm, để đẩy nắp đậy phía dưới bên phải vô-lăng vào vị trí.

Kiểm tra nắp đậy vô-lăng và điểm trung tâm:

+ Kiểm tra còi: Xoay khóa điện sang vị trí OFF. Nối dây cáp với cực âm ắc-quy. Bấm nút còi, thì còi phải kêu.

+ Kiểm tra điểm trung tâm của vô-lăng: Xoay cho 2 bánh trước thẳng, lúc đó vô-lăng phải ở vị trí trung tâm.

– Kiểm tra công tắc đèn mới có làm việc bình thường hay không.

Kiểm tra đèn xi nhan và chỉ thị đèn xi nhan: Xoay khóa điện sang vị trí ON, lần lượt bật đèn nhan bên trái và đèn xi nhan bên phải, kiểm tra xem đèn xi nhan cùng với chỉ thị đèn xi nhan (trên bảng táp-lô) có sáng bình thường hay không.

Kiểm tra chức năng tự động hồi vị của công tắc đèn xi nhan: Kéo công tắc đèn xi nhan xuống dưới, xoay vô-lăng khoảng 900 ngược chiều kim đồng hồ. Sau đó, xoay vô-lăng cùng chiều kim đồng hồ về đến vị trí ban đầu (vị trí giữa).

– Kiểm tra xem công tắc đèn xi nhan có tự động hồi về vị trí ban đầu (vị trí giữa) không.

Bằng cách làm tương tự, kiểm tra chức năng tự động hồi vị của công tắc đèn xi nhan bên phải. Sau khi kiểm tra xong, nhớ tắt khóa điện.

5.7. Kiểm tra dây dẫn

Kiểm tra tình trạng nối dây

+ Dùng tay lay nhẹ dây dẫn nối bóng đèn pha với công tắc đèn. 

+ Kiểm tra xem dây dẫn có bị lỏng lẻo hay không, dây dẫn có bị tuột ra khỏi đầu nối hay không. Nếu có, cần phải cố định lại dây dẫn, hoặc thay dây dẫn mới.

Kiểm tra tình trạng thông mạch: Dùng đồng hồ đo điện, chọn thang đo điện áp để đo điện áp giữa chân số 3 và đất. Giá trị điện áp bình thường là 12,8V. Nếu giá trị điện áp đo được bằng 0, chứng tỏ dây dẫn có sự cố và cần phải thay dây dẫn mới.

5.8. Tháo bóng đèn pha

– Tháo tấm hướng gió trên két nước.

– Tháo dây cáp khỏi cực âm ắc-quy.

– Tháo lưới che két nước.

Tháo tầm hướng gió trên két nước (trái) và tháo lưới che két nước (phải)
Tháo tầm hướng gió trên két nước (trái) và tháo lưới che két nước (phải)

Tháo ba-đờ-sốc phía trước (hay còn gọi là cản trước):

+ Dùng tuốc-nơ-vít xoay chốt 90°, đồng thời tháo chốt ở hay phía bên trái và bên phải ba-đờ-sốc.

+ Dán băng keo bảo vệ xung quanh ba-đờ-sốc.

+ Tháo 6 ốc vít, 2 bu lông và 3 khóa cài.

Xoay và tháo chốt cài (trái) và tháo 6 ốc vít, 2 bu lông và 3 khóa cài
Xoay và tháo chốt cài (trái) và tháo 6 ốc vít, 2 bu lông và 3 khóa cài

+ Nhả 6 vấu hãm, đồng thời tháo ba-đờ-sốc ra khỏi xe.

+ Nhổ giắc nối.

Xả nước rửa đèn pha (nếu xe được trang bị hệ thống rửa đèn pha tự động)

+ Nhổ ống mềm ra khỏi mô tơ và bơm của hệ thống rửa đèn pha tự động, sau đó tiến hành xả nước rửa đèn pha.

Nhả vấu hãm tháo ba đờ sốc ra khỏi xe (trái) và xả nước rửa đèn pha (phải)
Nhả vấu hãm tháo ba đờ sốc ra khỏi xe (trái) và xả nước rửa đèn pha (phải)

+ Tháo 2 bu lông và 1 ốc vít.

Tháo cụm đèn pha:

+ Nhả khóa cài.

+ Nhổ giắc nối và tháo cụm đèn pha.

– Tháo bóng đèn. Lưu ý: không được dùng tay chạm vào bóng đèn.

Tháo cụm đèn pha (trái) và tháo bóng đèn (phải)
Tháo cụm đèn pha (trái) và tháo bóng đèn (phải)

5.9. Kiểm tra bóng đèn pha

Kiểm tra bên ngoài:

+ Kiểm tra bằng mắt thường xem dây bóng đèn có bị cháy hay không. Nếu bị cháy thì phải thay bóng đèn mới. 

+ Nếu không thể kiểm tra bằng mắt thường, ví dụ đối với loại bóng đèn Xenon, thì có thể dùng đồng hồ đo điện để kiểm tra điện trở của bóng đèn.

+ Nếu giá trị điện trở đo được bằng co, thì thay bóng đèn mới.

– Kiểm tra điện trở: Vặn nút của đồng hồ đo điện đến thang đo điện trở 20Ω để đo điện trở của bóng đèn. Giá trị điện trở tiêu chuẩn nhỏ hơn 1Ω.

6. Vệ sinh, thu dọn nơi làm việc

Sau khi sửa chữa xong lỗi đèn pha ô tô không sáng, dùng giẻ lau sạch sẽ dụng cụ, thiết bị đo, rồi sắp xếp trở lại hộp đồ nghề tương ứng. Sau đó, vệ sinh, quét dọn nơi làm việc.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :