Home / Ô Tô / Đèn báo lỗi động cơ ô tô bị hỏng: nguyên nhân & cách sửa

Đèn báo lỗi động cơ ô tô bị hỏng: nguyên nhân & cách sửa

/

Khi xe ở trạng thái mở khóa điện nhưng chưa khởi động động cơ, thì đèn báo sự cố động cơ (hay còn gọi là đèn báo lỗi động cơ) phải sáng. 

đèn báo sự cố động cơ ô tô bị hỏng

1. Các lỗi của đèn báo sự cố động cơ thường gặp

Khi xe ở trạng thái mở khóa điện nhưng chưa khởi động động cơ, thì đèn báo sự cố động cơ (hay còn gọi là đèn báo lỗi động cơ) phải sáng. Nhưng sau khi khởi động động cơ thì đèn báo này phải tắt. Xem thêm cấu tạo, nguyên lý vận hành động cơ ô tô.

Đèn báo lỗi động cơ ô tô thường gặp các sự cố sau:

1.1. Đèn báo sự cổ động cơ luôn sáng

Sau khi khởi động động cơ, đèn vẫn sáng mà không tắt. Hoặc trong quá trình xe chạy, đèn bỗng nhiên sáng.

1.2. Đèn báo sự cố động cơ không sáng

Khi xe ở trạng thái mở khóa điện nhưng chưa khởi động động cơ, đèn lại không sáng.

1.3. Đèn báo sự cố động cơ nhấp nháy

Trong quá trình xe chạy, đèn nhấp nháy.

2. Nguyên nhân gây nên sự cố đèn báo lỗi động cơ

Tình huống thường gặp phải là xe đang chạy bình thường thì bỗng nhiên đèn báo lỗi động cơ bật sáng, có thể tiến hành phân tích những nguyên nhân như sau:

Hệ thống điều khiển điện tử động cơ bị sự cố.

Sự cố mạch điện đèn báo lỗi động cơ

– Nếu sử dụng thiết bị đọc lỗi xe mà đọc được mã lỗi, thì chứng tỏ sự cố nằm ở hệ thống điều khiển điện tử động cơ. 

Sau đó, có thể làm theo chỉ dẫn, tiến hành đo đạc và phân tích dữ liệu một cách chi tiết để xác định bộ phận bị hỏng hóc, từ đó tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa hoặc thay thế. Nếu không đọc được mã lỗi, chứng tỏ sự cố xảy ra ở mạch điện đèn báo lỗi động cơ, lúc đó cần phải kiểm tra mạch điện để khắc phục sự cố.

Sơ đồ chẩn đoán và khắc phục sự cố được thể hiện như sau:

sơ đồ chuẩn đoán khắc phục sự cố đèn báo lỗi ô tô bị hỏng

3. Cách kiểm tra, sửa chữa

Bước 1: Đặt khối chèn bánh xe, kéo phanh tay, mở nắp ca-pô, dùng tấm phủ để che thành xe và phía trước xe, ghi lại các thông tin liên quan của XC.

Bước 2: Dùng thiết bị đọc lỗi xe để đọc mã lỗi.

Kiểm tra xe cần chuyển số đã ở vị trí P hoặc N chưa, phanh xe được kéo hay chưa.

– Mở nắp đậy cổng giao tiếp với thiết bị đọc mã lỗi.

– Nổi thiết bị đọc mã lỗi vào cổng DLC3.

– Mở khóa điện.

– Bật thiết bị đọc mã lỗi.

– Vào trang lựa chọn loại xe để lựa chọn đúng loại xe.

– Chọn mục “Engine”, sau đó chọn “Read Codes” để đọc mã lỗi của động cơ.

– Giả sử đọc được mã lỗi là P0102. Đây là mã lỗi liên của mạch điện cảm biến lưu lượng khí nạp. Ghi lại mã lỗi này. 

– Xóa toàn bộ mã lỗi, sau đó tiến hành đọc lại. Giả sử mã lỗi vẫn là P0102.

Bước 3: Dựa trên mã lỗi, tiến hành kiểm tra và khắc phục sự cố.

– Sử dụng thiết bị đọc mã lỗi để đọc số liệu liên quan đến lỗi (ở đây là số liệu về lưu lượng không khí nạp). Lựa chọn menu: Powertrain/Engine and ECT/DataList/MAF, ghi giá trị hiển thị trên màn hình thiết bị chẩn đoán. Giá trị này bằng 0.0 g/s.

– Kiểm tra điện áp nguồn của cảm biến lưu lượng khí nạp.

+ Nhổ đầu nối của cảm biến lưu lượng khí nạp.

+ Xoay khóa điện sang vị trí ON.

+ Đo điện áp nguồn, sau đó đối chiếu với điện áp tiêu chuẩn. Nếu giá trị điện áp đo được không năm trong khoảng giá trị điện áp tiêu chuẩn, thì cần kiểm tra cầu chì EFI No.1. Nếu cầu chì này bình thường, thì cần sửa chữa hoặc thay mới đầu nối.

+ Nếu giá trị điện áp đo được nằm trong khoảng giá trị điện áp tiêu chuẩn, thì cần phải tiến hành bước kiểm tra tiếp theo: kiểm tra điện áp VG.

Bảng điện áp tiêu chuẩn:

Chân đoTrạng thái của khóa điệnĐiện áp tiêu chuẩn
B2-3 (+B) và mát khung xeKhóa điện ở vị trí ON9 – 14 V

– Kiểm tra điện áp VG của cảm biến lưu lượng khí nạp.

+ Nối các chân +B và E2G với ắc-quy.

+ Dí que đo dương (+) của đồng hồ đo điện vào chân VG, que đo âm (-) vào chân E2G.

+ Đọc số đo điện áp, rồi đối chiếu với điện áp tiêu chuẩn.

Bảng điện áp tiêu chuẩn:

Chân đoYêu cầuĐiện áp tiêu chuẩn
5 (VG) và 4 (E2G)Nối chân +B và E2G với ắc-quy0.2 – 4.9 V

Nếu giá trị điện áp đo được không năm trong giới hạn của điện áp tiêu chuẩn, thì phải thay mới cảm biến lưu lượng khí nạp. Nếu giá trị điện áp bình thường, thì tiến hành bước sau để kiểm tra cáp nối và đầu nối (đầu nối phía cảm biến lưu lượng khí nạp và đầu nối phía ECM).

– Kiểm tra mạch điện của cảm biến lưu lượng khí nạp.

+ Tắt khóa điện, tháo dây cáp nối với cực âm ắc-quy, nhổ đầu nối phía ECM.

+ Tiến hành kiểm tra hở mạch. Đo điện trở, sau đó so sánh với điện trở tiêu chuẩn.

Bảng điện áp tiêu chuẩn (kiểm tra hở mạch):

Chân đoĐiện trở tiêu chuẩn
B2-5 (VG) và B31-118 (VG)Nhỏ hơn 1 Ω
B2-4 (E2G) và B31-116 (E2G) Nhỏ hơn 1 Ω

+ Tiến hành kiểm tra ngắn mạch. Đo điện trở, sau đó so sánh với điện trở tiêu chuẩn.

Bảng điện áp tiêu chuẩn (kiểm tra ngắn mạch):

Chân đoĐiện trở tiêu chuẩn
[B2-5 (VG) hoặc B31-118 (VG)] và mát khung xe10kΩ hoặc lớn hơn
[B2-4 (E2G) hoặc B31-116 (E2G)] và mát khung xe10kΩ hoặc lớn hơn

+ Cắm lại đầu nối của cảm biến lưu lượng khí nạp.

+ Cắm lại đầu nối ECM.

+ Nếu kiểm tra đầu nối, cáp đều cho kết quả bình thường, thì thay ECM mới. Nếu kết quả kiểm tra khác thường thì thay dây cáp hoặc đầu nối.

4. Kết quả và nghiệm thu

Khi kiểm tra phát hiện điện áp chân +B và VG của cảm biến lưu lượng khí nạp bình thường. Ngoài ra, khi kiểm tra cáp nối và đầu nối ổ cắm ở vị trí chân VG bị ăn mòn, khiến cho chân VG của đầu nối tiếp xúc không tốt với ổ cắm. Sau khi tiến hành xử lý, đèn báo được khôi phục về trạng thái bình thường

Sau khi tiến hành việc kiểm tra, sửa chữa ở trên và sử dụng thiết bị đọc mã lỗi để xóa mã lỗi lưu trong bộ nhớ, khởi động lại động cơ, quan sát thấy đèn báo lỗi động cơ tắt, và như vậy sự cố đã được khắc phục.

Sau khi hoàn thành bài thực hành, nhớ dùng giẻ lau để vệ sinh sạch sẽ dụng cụ thiết bị, phân loại rác thải và cho vào thùng đựng rác tương ứng, lau dọn nơi làm việc.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :