Home / Ô Tô / Cần gạt nước ô tô: chức năng, cấu tạo, nguyên lý làm việc

Cần gạt nước ô tô: chức năng, cấu tạo, nguyên lý làm việc

/

Tác dụng của cần gạt nước là gạt sạch mưa, bụi gây trên kính xe ô tô đảm bảo người lái có được tầm nhìn tốt.

cần gạt nước ô tô là gì

1. Chức năng của cần gạt nước ô tô

Lúc trời mưa, khi mưa rơi xuống kính xe, tầm nhìn phía trước xe nhanh chóng không còn rõ. Xe cộ và cảnh vật xung quanh sẽ bị lu mờ. Lúc đó, người lái xe cần phải sử dụng đến cần gạt nước. Chức năng chính của cần gạt nước là gạt sạch mưa, tuyết, bụi gây ảnh hưởng đến tầm nhìn, trên kính xe, đảm bảo người lái vẫn có được tầm nhìn tốt trong điều kiện thời tiết xấu, đảm bảo an toàn khi xe chạy.

2. Vị trí lắp đặt của cần gạt nước.

Cần gạt nước được lắp đặt phía trước kính chắn gió. Về cơ bản, cần gạt nước được cấu thành bởi ba bộ phận chính, bao gồm cần gạt, lưỡi gạt sắt và lưỡi cao su gắn trên lưỡi gạt sắt.

3. Cấu tạo và phân loại cần gạt nước

Dựa trên phương pháp dẫn động, cần gạt nước có thể được chia làm 3 loại:

Thành phần của hệ thống gạt nước
Thành phần của hệ thống gạt nước

– Cần gạt nước được dẫn động bằng chân không.

– Cần gạt nước được dẫn động bằng hơi.

– Cần gạt nước được dẫn động bằng điện.

Loại cần gạt nước được dẫn động bằng điện có một số ưu điểm như dễ điều khiển, làm việc ổn định, không chịu ảnh hưởng của động cơ, vì thế được sử dụng rộng rãi trên ô tô. Bài viết sẽ giới thiệu về loại cần gạt nước này. Cấu tạo hệ thống gạt nước bao gồm mô tơ, cơ cấu dẫn động gạt nước và cần gạt nước (cần gạt nước gồm cần gạt và lưỡi gạt).

4. Nguyên lý làm việc cần gạt nước mưa ô tô

Việc điều khiển cần gạt nước được thực hiện bằng công tắc gạt nước. Phía bên trái của công tắc này dùng để điều khiển việc gạt nước. Công tắc này được lắp đặt ở bên phải trụ lái, phía dưới vô-lăng, để tiện cho người lái thao tác. Công tắc này vừa là công tắc gạt nước vừa là công tắc rửa kính.

Công tắc gạt nước
Công tắc gạt nước

Cần gạt nước có thể làm việc ở 4 chế độ khác nhau, lần lượt là chế độ tốc độ thấp (LO), tốc độ cao (HI), chế độ ngắt quãng (INT) và chế độ gạt bằng tay (MIST).

Bây giờ, mở khóa điện sang vị trí ON, để tìm hiểu quá trình làm việc của hệ thống gạt nước ở những chế độ làm việc khác nhau.

4.1. Chế độ gạt tốc độ thấp

Khi công tắc gạt nước ở vị trí tốc độ thấp (LO), cần gạt nước có thể làm việc liên tục. Chế độ làm việc này thích hợp khi trời mưa hoặc rơi tuyết khá to.

Quá trình làm việc như sau: mô tơ điện và tuabin giảm tốc sẽ cung cấp động lực cho cần gạt nước. Mô tơ chuyển hóa điện năng thành cơ năng. Cơ năng này sẽ thông qua cơ cấu dẫn động gạt nước làm cho cần gạt nước chuyển động lên xuống với tốc độ thấp trên kính chắn gió, nhờ vậy hoàn thành động tác gạt nước.

Gạt nước ở chế độ tốc độ thấp
Gạt nước ở chế độ tốc độ thấp

4.2. Chế độ gạt tốc độ cao

Khi công tắc gạt nước ở vị trí tốc độ cao (HI), cần gạt nước có thể làm việc liên tục. Chế độ làm việc này thích hợp khi trời mưa hoặc rơi tuyết rất to.

Quá trình làm việc như sau: mô tơ điện và tuabin giảm tốc sẽ cung cấp động lực cho cần gạt nước. Mô tơ chuyển hóa điện năng thành cơ năng. Cơ năng này sẽ thông qua cơ cấu dẫn động gạt nước làm cho cần gạt nước chuyển động lên xuống với tốc độ cao trên kính chắn gió, nhờ vậy hoàn thành động tác gạt nước.

Gạt nước ở chế độ tốc độ cao
Gạt nước ở chế độ tốc độ cao

4.3. Chế độ gạt ngắt quãng

Khi công tắc gạt nước ở vị trí gián đoạn (INT), cần gạt nước không làm việc liên tục, mà làm việc và nghỉ xen kẽ nhau. Chế độ làm việc này thích hợp khi trời mưa hoặc rơi tuyết nhỏ.

Quá trình làm việc như sau: mô tơ điện và tuabin giảm tốc sẽ cung cấp động lực cho cần gạt nước. Mô tơ thông qua cơ cấu dẫn động gạt nước biến chuyển động quay của mô tơ thành chuyển động lên xuống lặp đi lặp lại của cần gạt, nhờ vậy hoàn thành động tác gạt nước.

Gạt nước ở chế độ ngắt quãng
Gạt nước ở chế độ ngắt quãng

4.4. Quá trình làm việc ở vị trí MIST

Khi công tắc gạt nước ở vị trí MIST, việc điều khiển cần gạt do người lái xe thực hiện. Mỗi lần bật công tắc sang vị trí MIST, thì cần gạt nước thực hiện một lần gạt nước. Sau khi cần gạt nước thực hiện xong một lần gạt nước, thì công tắc gạt nước tự động quay về vị trí OFF. Muốn gạt nước tiếp thì phải bật công tắc sang vị trí MIST. 

Quá trình làm việc như sau: mô tơ điện và tuabin giảm tốc sẽ cung cấp động lực cho cần gạt nước. Mô tơ chuyển hóa điện năng thành cơ năng. Cơ năng này sẽ thông qua cơ cấu dẫn động gạt nước làm cho cần gạt nước chuyển động lên xuống trên kính chắn gió, nhờ vậy hoàn thành một lần gạt nước.

Công tắc gạt nước tự động quay về vị trí OFF
Công tắc gạt nước tự động quay về vị trí OFF

5. Sơ đồ nguyên lý mạch điện hệ thống gạt nước ô tô

5.1. Nguyên lý làm việc của vị trí LO

Mở khóa điện đến vị trí ON, vặn công tắc gạt nước đến vị trí LO. Vì công tắc ở vị trí LO, nên điện trở khá lớn, khiến cho dòng điện giảm xuống, làm cho mô tơ quay với tốc độ thấp. Thông qua cơ cấu dẫn động, mô tơ sẽ làm cho cần gạt nước làm việc với tốc độ thấp.

Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí LO
Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí LO

5.2. Nguyên lý làm việc của vị trí HI

Mở khóa điện đến vị trí ON, vặn công tắc gạt nước đến vị trí HI. Vì công tắc ở vị trí HI, nên điện trở khá nhỏ, khiến cho dòng điện tăng lên, làm cho mô tơ quay với tốc độ cao. Thông qua cơ cấu dẫn động, mô tơ sẽ làm cho cần gạt nước làm việc với tốc độ cao.

Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí HI
Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí HI

5.3. Nguyên lý làm việc của vị trí INT

Mở khóa điện đến vị trí ON, vặn công tắc gạt nước đến vị trí INT, mạch điện của bộ điều khiển ngắt quãng sẽ thông mạch. Nguồn điện nạp điện cho tụ điện C. Dòng điện chạy như sau: cực dương ắc-quy (+) → công tắc nguồn điện → cầu chì → tiếp điểm thường đóng của công tắc tự động hồi vị → điện trở R1 → tụ điện C1 → nối mát → cực âm ắc-quy (-). Dòng điện khiến cho điện áp hai đầu của C tăng lên. Khi điện áp giữa hai đầu của C tăng đến giá trị nào đó, thì T1 dẫn điện. T1 dẫn điện khiến cho dòng điện chạy qua cuộn dây.

Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí INT (1)
Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí INT (1)

T1 dẫn điện, cuộn dây của rơ-le K thông mạch, tạo ra từ trường, khiến cho tiếp điểm thường đóng mở ra và tiếp điểm thường mở đóng lại. Từ đó, làm cho mô tơ gạt nước làm việc. Khi mô tơ gạt nước tự động hồi vị, tiếp điểm K3 và K4 nối với nhau, làm thông mạch điện phóng điện của C1 và C1 bắt đầu phóng điện.

Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí INT (2)
Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí INT (2)

Điện áp hai đầu C1 sụp giảm, khiến cho điện thế ở cực gốc của T1 cũng sụt giảm theo. Khi điện áp hai đầu C1 giảm đến dưới giá trị khiến T1 dẫn điện. Lúc đó T1 không dẫn điện, làm cho dòng điện không chạy qua cuộn dây rơ-le nữa, tiếp điểm thường đóng của rơ-le sẽ đóng và tiếp điểm thường mở sẽ mở. Lúc đó, mô tơ ngừng quay, cần gạt nước dừng làm việc.

Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí INT (3)
Nguyên lý làm việc khi công tắc gạt nước ở vị trí INT (3)

5.4. Nguyên lý làm việc khi công tắc ở chế độ phun nước

Khi kéo công tắc gạt nước/rửa kính về phía vô-lăng thì mạch điện của mô tơ rửa kính sẽ thông mạch. Mô tơ rửa kính sẽ quay cùng với mô tơ gạt nước. Vòi phun ở trên nắp ca-pô sẽ phun dung dịch nước rửa kính lên kính chắn gió. Đồng thời, mạch điện rơ-le rửa kính sẽ thông mạch và điều khiển lưỡi gạt nước di chuyển lên xuống 3 đến 4 lần sau đó dừng lại. Nếu như giữ nguyên vị trí của công tắc gạt nước/rửa kính thì bơm tiếp tục phun nước rửa kính, và cần gạt nước tiếp tục làm việc. Nếu thả tay ra, thì bơm sẽ ngừng phun nước, rơ-le và cần gạt nước sẽ không làm việc nữa.

Nguyên lý làm việc khi công tắc bật sang chế độ rửa kính
Nguyên lý làm việc khi công tắc bật sang chế độ rửa kính

6. Những sự cố có thể xuất hiện đối với hệ thống gạt nước

Cần gạt nước không hoạt động là một trong những sự cố điển hình của phần điện ô tô. Có thể chia sự cố này thành các sự cố nhỏ hơn bao gồm:

– Cần gạt nước không hoạt động ở tất cả các vị trí của công tắc gạt nước/rửa kính.

– Cần gạt nước không hoạt động ở vị trí nào đó của công tắc.

– Cần gạt nước không hồi vị.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :