Home / Ô Tô / Cách kiểm tra sửa chữa linh kiện động cơ xe máy

Cách kiểm tra sửa chữa linh kiện động cơ xe máy

/

Hướng dẫn kiểm tra sửa chữa linh kiện trong động cơ xe máy gồm nắp xilanh, cụm piston, hộp trục khuỷu và trục khuỷu, cụm thanh truyền, bơm dầu và bộ lọc không khí.

kiểm tra linh kiện động cơ xe máy

1. Kiểm tra nắp xilanh

1.1. Kiểm tra nắp xilanh của động cơ 2 kỳ

1.1.1. Loại bỏ muội than trong buồng đốt

Muội than tích lũy quá nhiều trong buồng đốt sẽ ảnh hưởng đến quá trình hoạt động bình thường của động cơ, cần kịp thời tiến hành loại bỏ chúng. Khi loại bỏ muội than tuyệt đối không nên sử dụng vật cứng nhọn, tốt nhất nên dùng thanh tre, thanh đồng hoặc thanh nhôm nhẹ nhàng cạo bỏ, sau đó dùng xăng rửa sạch và lau khô.

1.1.2. Kiểm tra và sửa chữa độ phẳng mép nắp xilanh

Độ phẳng mép nắp xilanh nếu vượt qua giới hạn quy định sẽ tạo thành hiện tượng không khớp kín với thân xilanh, ảnh hưởng đến quá trình vận hành bình thường của động cơ.

Dùng thước thẳng đặt lên mặt nắp xilanh, sau đó dùng thước đo khe hở để đo khe hở giữa thước thẳng và mặt nắp xilanh.

Nếu kẽ hở này đạt đến giá trị giới hạn thì dùng giấy ráp mịn (khoảng 400*) đặt lên mặt phẳng, tiến hành mài giũa, vừa mài vừa kiểm tra. Sau khi mài phẳng rửa sạch lau khô, tiến hành đánh bóng bằng giấy ráp kim loại.

1.2. Kiểm tra đầu nắp xilanh của động cơ 4 kỳ

1.2.1. Kiểm tra và sửa chữa nắp xilanh

Sau khi loại bỏ muội than trong buồng đốt và rửa sạch sẽ, tiến hành kiểm tra mép nắp xilanh có biến dạng hay không, ở lỗ bugi có vết nứt hay không, phương pháp kiểm tra và sửa chữa về căn bản giống với động cơ 2 kỳ.

1.2.2. Kiểm tra cần xupáp và ống dẫn hướng xupáp

– Kiểm tra khe hở phối hợp giữa cần xupáp và ống dẫn hướng xupáp: Đo đường kính ngoài b của cần xupáp, đường kính trong a của ống dẫn hướng xupáp, kẽ hở phối hợp giữa cần xupáp và ống dẫn hướng xupáp là a – b. Khi giá trị của nó vượt quá giới hạn sử dụng nên đổi ống dẫn hướng xupáp khác.

– Đổi ống dẫn hướng xupáp

Bước 1: Sử dụng công cụ tháo ống dẫn hướng xupáp để tháo.

Bước 2: Sử dụng công cụ lắp ống dẫn hướng xupáp 2 và công cụ tháo ống dẫn hướng xupáp 1 để lắp ống dẫn hướng xupáp mới.

Bước 3: Sau khi lắp ống dẫn hướng xupáp, sử dụng dao doa ống dẫn hướng xupáp để doa ống dẫn hướng xupáp, nhằm tạo khe hở chính xác từ cần xupáp đến ống dẫn hướng xupáp.

Chú ý: Khi đổi ống dẫn hướng xupáp nên tăng nhiệt của nắp xilanh lên đến 100°C để tiện cho việc tháo và lắp ống dẫn hướng xupáp, đồng thời đảm bảo cho sự phối hợp được chính xác. Sau khi đổi ống dẫn hướng xupáp nên sửa lại bề mặt chân xupáp.

1.2.3. Kiểm tra sửa chữa xupáp

Bước 1: Loại bỏ muội than tích lũy trên bề mặt làm việc của xupáp.

Bước 2: Kiểm tra mặt làm việc của xupáp, nếu có khiếm khuyết hoặc mài mòn nên tiến hành đánh bóng. Kiểm tra đầu cần xupáp, nếu có hình cây nấm hoặc đường kính lớn hơn các bộ phận khác của cần xupáp thì nên thay mới.

Bước 3: Dùng thước kẹp đo độ dày đường viền a của van, nếu vượt quá phạm vi giá trị quy định nên đổi mới.

Bước 4: Dùng đồng hồ so và thước sắt hình chữ V để đo độ đảo tròn của cần xupáp, nếu vượt quá giá trị quy định nên đổi mới.

1.3. Kiểm tra và sửa chữa chân xupáp

1.3.1. Loại bỏ muội than

Dùng thanh cạo loại bỏ muội than trên bề mặt xupáp và bề mặt chân xupáp.

1.3.2. Kiểm tra chân xupáp

Nếu có khiếm khuyết hoặc mài mòn nên thay chân xupáp.

1.3.3. Đo độ rộng chân xupáp

Dựa vào các bước đo độ rộng chân xupáp dưới đây, nếu không phù hợp với quy định nên thay mới.

Bước 1: Quét màu lam lên bề mặt xupáp

Bước 2: Lắp ráp xupáp vào bên trong nắp xilanh.

Bước 3: Nén xupáp xuống, thông qua công cụ dẫn hướng xupáp đến chân xupáp, để khiến nó được ngay ngắn, thẳng hàng.

Bước 4: Nếu bề mặt của xupáp và bề mặt chân xupáp tiếp xúc với nhau sẽ có vết xước rõ rệt. Đo độ rộng chân xupáp là a.

Chú ý: Nếu chân xupáp quá rộng, quá hẹp hoặc chân xupáp không nằm ở vị trí trung tâm thì cần phải sửa lại bề mặt chân xupáp.

1.3.4. Đánh bóng bề mặt xupáp, chân xupáp

Sau khi sửa lại chân xupáp hoặc đổi xupáp và ống dẫn hướng xupáp, nên tiến hành đánh bóng chân xupáp và mặt xupáp.

Bước 1: Trên mặt xupáp sơn một lớp bột mài hạt thô. Tuyệt đối không được để bột mài rơi vào kẽ hở giữa cần xupáp và ống dẫn hướng.

Bước 2: Sơn 1 lớp molypden disunfua lên cần xupáp.

Bước 3: Lắp xupáp vào bên trong nắp xilanh.

Bước 4: Xoay chuyển xupáp cho đến khi bề mặt xupáp và chân xupáp đều được đánh bóng đều đặn, sau đó lau hết bột mài. Nếu muốn đạt được hiệu quả đánh bóng tốt nhất là trong lúc đánh bóng chân xupáp một cách nhẹ nhàng, đồng thời chuyển động xupáp về phía trước sau.

Bước 5: Trên bề mặt xupáp sơn một lớp bột mài hạt thô rồi thực hiện những bước như trên. Sau mỗi lần đánh bóng nhất định phải lau sạch tất cả bột mài trên bề mặt xupáp và trên chân xupáp.

Bước 6: Trên bề mặt xupáp quét một lớp màu lam.

Bước 7: Lắp xupáp vào bên trong nắp xilanh.

Bước 8: Ấn xupáp xuống, xuyên qua ống dẫn hướng xupáp đến chân xupáp, sắp xếp ngay ngắn thẳng hàng.

Bước 9: Đo độ rộng chân xupáp thêm lần nữa. Nếu độ rộng chân xupáp không phù hợp với tiêu chuẩn quy định nên sửa lại bề mặt và đánh bóng chân xupáp.

1.4. Kiểm tra lò xo xupáp

Bước 1: Dùng thước kẹp đo độ dài tự do a của lò xo xupáp, nếu không phù hợp với giá trị quy định cần phải thay đổi.

Bước 2: Dùng máy nén lực đo lực nén b của lò xo xupáp, nếu không phù hợp với giá trị quy định cần phải thay đổi.

Bước 3: Dùng ê ke đo độ xiên a của lò xo xupáp, nếu vượt quá giá trị quy định nên đổi mới.

1.5. Kiểm tra và sửa chữa trục cam

Bước 1: Kiểm tra bằng mắt xem bề ngoài trục cam có vết xước, hỏng hóc, khiếm khuyết hoặc ngả màu lam hay không, nếu có thì nên thay mới.

Bước 2: Kiểm tra phần lồi lên của trục cam, nếu có vết khuyết, vết xước hoặc ngả màu nên thay mới.

Bước 3: Đo đường kính ngoài vòng tròn cơ bản a của trục cam, nếu không phù hợp với giá trị quy định nên thay mới.

Bước 4: Đo độ đảo của trục cam, vượt quá giá trị quy định nên thay mới.

Bước 5: Đo đường kính ngoài của ổ bi. Nếu vượt quá giá trị quy định nên đổi trục cam hoặc nắp xilanh. 

1.6. Kiểm tra cò mổ và trục cò mổ

Bước 1: ỗ trục cò mổ trên cò mổ, bề mặt tiếp xúc với bánh cam, đinh ốc điều chỉnh có bị mài mòn quá mức hoặc phát tiếng kêu “u u” hay không, nếu có nên thay mới.

Bước 2: Kiểm tra bề mặt trục cò mổ có điểm khuyết, vết xước hoặc ngả màu lam hay không, nếu có nên thay mới, sau đó kiểm tra hệ thống bôi trơn.

1.7. Kiểm tra sên cam, bánh răng, cần căng sên

Bước 1: Kiểm tra sên cam (dây xích truyền động trục cam), nếu thấy cứng lại hoặc nứt thì khi lắp ráp nên đổi sên cam và bánh răng.

Bước 2: Kiểm tra bánh răng trục cam. Nếu bị mài mòn hoặc hỏng hóc thì khi lắp ráp nên thay cả bộ bánh răng trục cam và bánh răng truyền động trục cam.

Bước 3: Kiểm tra cần dẫn hướng sên 1, cần căng sên 2 của sên cam, nếu thấy có hiện tượng bào mòn hoặc hỏng nên thay mới.

2. Kiểm tra và sửa chữa cụm piston

2.1. Kiểm tra sửa chữa xilanh và piston

Bước 1: Dùng thanh tre, thanh đồng hoặc vòng găng piston loại bỏ cặn bám ở phần đầu piston và phần rãnh vòng.

Bước 2: Kiểm tra bề mặt phần váy piston (piston) dẫn hướng, xem có vết xước, mài mòn hay hỏng hóc không, nếu có phải thay mới.

Bước 3: Nếu bề mặt phần váy piston có vết xước hoặc vật bám dạng sơn có thể dùng giấy ráp ẩm 600* – 800* hoặc đá mài để mài bóng. Khi đánh bóng nên tiến hành theo các phương hướng đan chéo nhau, không được tác dụng lực quá mạnh.

Bước 4: Kiểm tra thành xilanh, nếu có hiện tượng bào mòn hoặc xước nên tiến hành doa lại lỗ hoặc thay mới.

Bước 5: Dùng đồng hồ đo xilanh đo đường kính trong của xilanh ở khoảng cách quy định so với đỉnh nắp của xilanh, nên đo theo hai hướng song song hoặc vuông góc với trục khuỷu, sau đó tìm ra giá trị bình quân của giá trị đo. Nếu không phù hợp với giá trị quy định nên doa lại hoặc thay cả bộ xilanh, piston và vòng găng piston mới.

Bước 6: Dùng panme đo đường kính ngoài a của phần piston dẫn hướng (theo hướng vuông góc với trục lỗ chốt piston), b là cự ly quy định cách đường đáy của piston. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay piston và vòng găng piston.

Bước 7: Kẽ hở giữa piston và xilanh là chênh lệch giữa đường kính trong xilanh và đường kính ngoài lồng piston. Nếu giá trị chênh lệch này không phù hợp với giá trị quy định thì nên doa lại lỗ xilanh hoặc thay bộ xilanh, piston và vòng găng piston mới.

2.2. Kiểm tra và sửa chữa vòng găng piston

2.2.1. Kiểm tra khe cạnh

Giải thích: Sau khi lắp ráp vòng găng piston và rãnh vòng găng piston nên có một khe hở cạnh nhất định.

Bước 1: Khi khe hở cạnh bình thường, vòng găng piston có thể chuyển động một cách linh hoạt trong rãnh vòng găng piston.

Bước 2: Khi khe hở cạnh quá nhỏ, độ linh hoạt của vòng găng piston kém, sau khi sinh ra muội than sẽ dễ kết dính, bám chắc, làm cho độ khít giữa piston và xilanh giảm thấp.

Bước 3: Khi khe hở cạnh quá lớn, rãnh vòng găng piston lên xuống mạnh khiến cho mặt trên dưới của vòng găng và mặt bên của rãnh vòng găng bị mài mòn nhanh chóng, nghiêm trọng còn khiến vòng găng bị đứt. Kích thước của khe hở cạnh có thể dùng thước đo khe hở để đo. Đo khe hở cạnh khe hở cạnh quá nhỏ sẽ mài mòn mặt cắt của của vòng găng piston vòng găng piston. Khi khe hở cạnh quá lớn vòng găng piston không thể sử dụng, cần phải tiến hành chọn lại.

Chú ý: Trước khi đo khe hở bên nên loại bỏ muội than tích tụ trên rãnh vòng găng piston và trên vòng găng piston.

2.2.2. Kiểm tra khe hở mở

Vòng găng piston lắp ở trong xilanh nên có một khe hở mở nhất định, có thể dùng thước đo khe hở để kiểm tra kích thước của nó.

Bước 1: Đặt ngay ngắn vòng găng piston vào trong xilanh.

Bước 2: Dùng đầu piston đẩy vòng găng piston men theo xilanh đến vị trí làm việc bình thường của vòng găng piston, làm cho vòng găng piston được đặt ngay ngắn trong ống xilanh.

Bước 3: Dùng thước đo khe hở để đo khe hở mở.

Chú ý: Khe hở mở không được quá lớn, cũng không được quá nhỏ.

– Khe hở quá lớn, độ kín của xilanh kém, dễ làm cho xilanh rò khí ra ngoài, công suất giảm, khởi động khó khăn, nên thay mới hoặc lựa chọn lại.

– Khi khe hở quá nhỏ dễ làm cho vòng găng piston bị kẹp lại sau khi chịu nhiệt giãn nở, làm cho xilanh hoặc vòng găng piston đứt đoạn. Phương pháp xử lý có thể dùng giũa để giũa lại miệng mở, làm cho khe hở lớn hơn. Khi giữa không nên giữa quá nhiều trong 1 lần, nên vừa giữa vừa đặt vào trong xilanh để kiểm tra, cho đến khi khe hở thích hợp.

– Có một vài rãnh vòng găng piston trong piston được lắp có chốt định vị, vòng găng piston ngoài việc kiểm tra khe hở mở còn phải kiểm tra tình hình phối hợp giữa khu vực miệng mở và chốt định vị trên rãnh vòng găng piston. Khi kích thước ở khu vực miệng mở phù hợp với tiêu chuẩn, lắp xong vòng găng piston là có thể lắp xilanh một cách thuận lợi.

2.2.3. Kiểm tra độ lọt sáng của vòng găng piston

Sau khi kiểm tra khe hở mở, khe hở bên của vòng găng piston đều phù hợp với tiêu chuẩn, còn phải tiến hành kiểm tra độ lọt ánh sáng để kiểm nghiệm độ gắn khít giữa vòng găng piston và bề mặt thành piston.

Bước 1: Đặt bóng đèn ánh sáng trắng vào trong xilanh phía dưới vòng găng piston cần kiểm tra.

Bước 2: Dùng tấm sắt mỏng có đường kính hơi nhỏ hơn đường kính xilanh hoặc tấm bìa cứng đặt lên mặt vòng để che đi ánh sáng.

Quan sát kích thước phạm vi kẽ hở lọt ánh sáng giữa vòng và thành xilanh.

Yêu cầu về mức độ lọt ánh sáng của vòng găng piston là:

– Dùng thước đo khe hở đo khe hở lọt sáng của vòng găng piston không được vượt quá 0,03mm.

– Độ cong ánh sáng lọt của vòng tròn ngoài ở xung quanh không được vượt quá 45, tổng hòa trên cùng một vòng không được vượt quá 60, ở miệng mở piston trong khoảng 30° không được có ánh sáng lọt.

2.3. Kiểm tra chốt piston

Bước 1: Kiểm tra chốt piston, nếu ngả thành màu lam hoặc có rãnh sâu thì nên thay mới, sau đó kiểm tra hệ thống bôi trơn.

Bước 2: Đo đường kính ngoài của chốt piston. Nếu không phù hợp với giá trị quy định thì nên thay chốt piston.

Bước 3: Đo đường kính trong của lỗ chốt piston. Nếu vượt quá phạm vi giá trị quy định nên đổi piston.

Chú ý: Kẽ hở giữa chốt piston và piston là chênh lệch giữa đường kính trong của lỗ chốt piston và đường kính ngoài của chốt piston. Nếu giá trị chênh lệch này không phù hợp với giá trị quy định thì nên đổi piston.

3. Kiểm tra, sửa chữa trục khuỷu và hộp trục khuỷu

Bước 1: Đo khoảng cách A giữa hai tay quay, lượng chuyển động tròn C của trục khuỷu, kẽ hở hướng trục D đầu to của thanh truyền và độ đảo F của đầu nhỏ thanh truyền. Nếu giá trị đo trên vượt quá phạm vi quy định thì lần lượt phải thay trục khuỷu, trục khuỷu hoặc bạc lót, bạc lót đầu nhỏ của thanh truyền hoặc chốt tay quay hay thanh truyền.

Bước 2: Dùng dung dịch tẩy rửa hơi ấm để rửa sạch bề mặt tiếp giáp của hộp trục khuỷu, kiểm tra hộp trục khuỷu xem có tình trạng nứt hoặc hỏng hay không, nếu có vết nứt hoặc hỏng cần phải thay mới.

Bước 3: Nếu lỗ dầu bôi trơn bị tắc có thể nén không khí để thổi thông.

4. Kiểm tra cụm thanh truyền

4.1. Kiểm tra, nắn thẳng thanh truyền

4.1.1. Kiểm tra thanh truyền

Nếu phát hiện thanh truyền có các biến dạng như cong vẹo, có thể đặt trực tiếp thanh truyền lên máy kiểm tra hoặc máy kiểm tra đơn giản để tiến hành kiểm định. phương pháp dùng máy kiểm tra thanh truyền để kiểm nghiệm độ cong vẹo của thanh truyền là:

Bước 1: Lắp nắp thanh truyền lên thanh truyền (không mang ổ trục) và vặn chặt theo lực xoắn quy định, đồng thời đặt trên chốt piston đã được lắp ráp xong.

Bước 2: Cố định thanh truyền trên máy kiểm tra thanh truyền.

Bước 3: Ghép mặt hình chữ V ở compa 3 điểm của máy kiểm tra thanh truyền lên mặt trên của chốt piston, quan sát tình hình tiếp xúc của 3 điểm đo trong compa 3 điểm với mặt phẳng kiểm nghiệm.

Bước 4: Thông qua việc đo lường, có thể biết được thanh truyền có cong hoặc méo hay không.

Nếu không có máy kiểm tra thanh truyền có thể dùng công cụ đơn giản như panme, miếng gỗ hình chữ V, trục tâm tiêu chuẩn và tấm mẫu, tiến hành kiểm tra một cách đơn giản độ cong và độ méo của thanh truyền.

4.1.2. Nắn thẳng thanh truyền

Khi đo được độ cong và độ méo của thanh truyền đã vượt quá giới hạn quy định nên lần lượt tiến hành nắn thẳng, phương pháp như sau:

Bước 1: Nắn thẳng thanh truyền cong. Đối với thanh truyền bị cong, có thể dùng công cụ nắn thẳng để ép thẳng.

Bước 2: Nắn thẳng thanh truyền méo. Đối với thanh truyền bị méo, có thể kẹp trên eto để bàn, dùng công cụ nắn thẳng của máy nắn thẳng để chỉnh. Khi không có công cụ nắn thẳng, cũng có thể dùng kìm ống để nắn thẳng. Khi nắn thẳng thanh truyền trong nhiệt độ bình thường sẽ xảy ra tình trạng biến dạng đàn hồi, sau khi gỡ bỏ phụ tải, thanh truyền có xu thế phục hồi trạng thái nguyên bản. Vì thế khi nắn thẳng thanh truyền có biến dạng cong tương đối lớn, sau khi nắn thẳng tốt nhất nên tiến hành xử lý định hình, dùng đèn phun gia nhiệt cho thanh truyền đã được nắn thẳng. Khi nắn thẳng thanh truyền biến dạng ít, nên giữ nguyên phụ tải nắn thẳng trong một thời gian nhất định, như vậy có thể ngăn biến dạng sau khi gỡ phụ tải.

4.2. Kiểm tra bạc lót đầu nhỏ thanh truyền

Khi kiểm tra thanh truyền, có nhiều trục trặc thường xảy ra ở bạc lót đầu nhỏ thanh truyền, vì thế cần đặc biệt chú ý quan sát bạc lót đầu nhỏ thanh truyền và chốt piston xem có hiện tượng mài mòn hoặc lỏng lẻo hay không, đo kẽ hở giữa chúng xem có vượt quá giá trị quy định hay không (thông thường là 0,7mm). Nếu hiện tượng bào mòn nghiêm trọng, lỏng lẻo rõ ràng và kẽ hở vượt quá giá trị quy định thì nên thay mới.

Phương pháp thay bạc lót mới như sau: đầu tiên tháo bạc lót cũ ra (vì đã lỏng nên dễ dàng tháo ra), sau đó chọn bạc lót đồng cùng quy cách với lỗ đầu nhỏ của thanh truyền có độ khít là 0,042 – 0,095mm, lắp nó trong lỗ đầu nhỏ thanh truyền là được.

5. Kiểm tra, sửa chữa bơm dầu

Dùng thước đo khe hở đo kẽ hở tia a giữa con quay trong và con quay ngoài, kẽ hở bên b giữa con quay ngoài và vỏ bơm. Nếu vượt quá giá trị quy định nên thay bơm dầu.

6. Kiểm tra, sửa chữa bộ lọc không khí

Bộ lọc không khí thường dùng trong xe máy có hai loại là: lõi lọc giấy khô và lõi lọc chất dẻo xốp ẩm.

6.1. Làm sạch lõi lọc giấy khô

Bước 1: Vặn đinh ốc, lấy nắp bộ lọc không khí ra, lấy lõi.

Bước 2: Dùng phương pháp gõ và lắc để loại trừ bụi bám.

Bước 3: Dùng bàn chải mềm cọ sạch bụi bám trên bề mặt lõi và những kế rãnh.

Bước 4: Dùng công cụ nén khí thổi từ trong lõi ra ngoài để làm sạch lõi.

Chú ý: Lõi lọc giấy tuyệt đối không được dùng nước hoặc dầu để rửa.

6.2. Làm sạch lõi lọc chất dẻo xốp ẩm

Bước 1: Lấy lõi lọc trong bộ lọc không khí ra.

Bước 2: Đặt lõi lọc vào trong dung dịch rửa không cháy để rửa sạch. Khi rửa chỉ có thể ép xuống, không được vặn xoắn.

Bước 3: Vừa rửa vừa kiểm tra lõi lọc xem có hiện tượng nứt hay không, nếu có nên tiến hành thay mới.

Bước 4: Lõi sau khi rửa sạch ngâm trong dầu, sau đó tiếp tục ép xuống cho hết dầu thừa.

Bước 5: Dùng vải mềm ẩm lau sạch khoang trong của vỏ bộ lọc không khí, sau đó lắp lõi vào.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :