Home / Ô Tô / 15 cách kiểm tra hệ thống truyền lực ô tô chẩn đoán lỗi nhanh

15 cách kiểm tra hệ thống truyền lực ô tô chẩn đoán lỗi nhanh

/

Hướng dẫn cách kiểm tra chẩn đoán hệ thống truyền lực ô tô gồm các bộ phận ly hợp, hộp số, trục các đăng và cầu chủ động.

Cách chấn đoán hệ thống truyền lực ô tô

1. Kiểm tra chẩn đoán lỗi ly hợp thường gặp

1.1. Ly hợp ô tô là gì?

Ly hợp có nhiệm vụ như là một khớp nối, đóng nhả thường xuyên khi thay đổi số truyền. Do cần phải đóng từ từ, êm dịu, vì vậy dẫn đến hiện tượng mòn gây trượt li hợp. Không được phép bôi trơn bề mặt ma sát.

Cấu tạo ly hợp ô tô gồm các phần chính sau:

  • Cơ cấu dẫn động ly hợp, bộ phận trợ lực.
  • Đĩa ép.
  • Đĩa ma sát.
  • Các lò xo.
cấu tạo ly hợp loại 1 đĩa (a) và 2 đĩa (b)
Cấu tạo ly hợp ô tô loại 1 đĩa (a) và 2 đĩa (b)

1.2. Các lỗi ly hợp thường gặp

1.2.1. Ly hợp bị trượt

Biểu hiện khi tăng ga, tốc độ xe không tăng theo tương ứng. Đĩa ma sát và đĩa ép bị mòn nhiều, lò xo ép bị gãy hoặc yếu. Đĩa ma sát bị dính dầu hoặc bị chai cứng.

Bàn đạp ly hợp không có hành trình tự do, thể hiện xe kéo tải kém, ly hợp bị nóng. Xem thêm lỗi ly hợp không phân ly triệt để: nguyên nhân và cách sửa.

1.2.2. Các phương pháp xác định trạng thái trượt

Gài số cao, đóng ly hợp: Chọn một đoạn đường bằng, cho xe đứng yên tại chỗ, nổ máy, gài số tiến ở số cao nhất (số 4 hay số 5), đạp và giữ phanh chân, cho động cơ hoạt động ở chế độ tải lớn bằng tay ga, từ từ nhả bàn đạp ly hợp. Nếu động cơ bị chết máy chứng tỏ ly hợp làm việc tốt, nếu động g không tắt máy chứng tỏ ly hợp đã trượt lớn.

Giữ trên dốc: Chọn đoạn đường phẳng và tốt có độ dốc (8-10) độ. Xe đứng bằng phanh trên mặt dốc, đầu xe theo chiều xuống dốc, tắt động cơ, tay số để ở số thấp nhất, từ từ nhả bàn đạp phanh, bánh xe không bị lăn xuống dốc chứng tỏ ly hợp tốt, còn nếu bánh xe lăn chứng tỏ ly hợp trượt.

Đẩy xe: Chọn một đoạn đường bằng, cho xe đứng yên tại chỗ, không nổ máy, gài số tiến ở số thấp nhất (số 1), đẩy xe. Xe không chuyển động chứng tỏ ly hợp tốt, nếu xe chuyển động chứng tỏ ly hợp bị trượt. Phương pháp này chỉ dùng cho ô tô con, với lực đẩy của 3 đến 4 người.

Xác định ly hợp bị trượt qua mùi khét: Xác định ly hợp bị trượt qua mùi khét đặc trưng khi ô tô thường xuyên làm việc ở chế độ đầy tải. Cảm nhận mùi khét chỉ khi ly hợp bị trượt nhiều, tức là ly hợp đã cần tiến hành thay đĩa bị động hay các thông số điều chỉnh đã bị thay đổi.

cấu tạo ly hợp 1 đĩa
Cấu tạo ly hợp 1 đĩa

1.2.3. Ly hợp ngắt không hoàn toàn

Biểu hiện sang số khó, gây va đập ở hộp số. Hành trình tự do bàn đạp ly hợp quá lớn.

Các đầu đòn mở không nằm trong cùng mặt phẳng do đĩa ma sát và đĩa ép bị vênh. Do khe hở đầu đòn mở lớn quá không mở được đĩa ép làm cho đĩa ép bị vênh.

  • Ổ bi T bị kẹt.
  • Ổ bi kim đòn mở rơ.

Đối với ly hợp hai đĩa ma sát, các cơ cấu hay lò xo vít định vị đĩa chủ động trung gian bị sai lệch.

1.2.4. Các phương pháp xác định trạng thái ngắt không hoàn toàn

Gài số thấp, mở ly hợp: Ô tô đứng trên mặt đường phẳng, tốt, nổ máy, đạp bàn đạp ly hợp hết hành trình và giữ nguyên vị trí, gài số thấp nhất, tăng ga. Nếu ô tô chuyển động chứng tỏ ly hợp ngắt không hoàn toàn, nếu ô tô vẫn đứng yên chứng tỏ ly hợp ngắt hoàn toàn.

Nghe tiếng va chạm đầu răng trong hộp số khi chuyển số: Ô tô chuyển động thực hiện chuyển số hay gài số. Nếu ly hợp ngắt không hoàn toàn, có thể không cài được số, hay có va chạm mạnh trong hộp số. Hiện tượng xuất hiện ở mọi trạng thái khi chuyển các số khác nhau. 

1.2.5. Ly hợp đóng đột ngột

Đĩa ma sát mất tính đàn hồi, lò xo giảm chấn bị liệt. Do lái xe thả nhanh bàn đạp.

Then hoa moay ơ đĩa ly hợp bị mòn.

Mối ghép đĩa ma sát với moay ơ bị lỏng.

1.2.6. Ly hợp phát ra tiếng kêu

Nếu có tiếng gõ lớn: Rơ lỏng bánh đà, bàn ép, hỏng bi đầu trục. Khi thay đổi đột ngột vòng quay động cơ có tiếng va kim loại chứng tỏ khe hở bên then hoa quá lớn (then hoa bị rơ).

Nếu có tiếng trượt mạnh theo chu kỳ: Đĩa bị động bị cong vênh. Ở trạng thái làm việc ổn định (ly hợp đóng hoàn toàn) có tiếng va nhẹ chứng tỏ bị va nhẹ của đầu đòn mở với bạc, bị T.

1.2.7. Li hợp mở nặng

Trợ lực không làm việc, do không có khí nén hoặc khí nén bị rò rỉ ở xilanh trợ lực hay van điều khiển.

1.3. Cách điều chỉnh ly hợp

Kiểm tra và điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp li hợp.

Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp gián tiếp ảnh hưởng đến khe hở giữa đầu đòn mở với ổ bi tê (bạc mở ly hợp), trực tiếp ảnh hưởng đến sự trượt và mở không dứt khoát của ly hợp. Kiểm tra hành trình tự do của bàn đạp ly hợp bằng thước đo đặt vuông góc với sàn xe và song song với trục bàn đạp ly hợp. Dùng tay ấn bàn đạp xuống đến khi cảm thấy nặng thì dừng lại, đọc trị số dịch chuyển của bàn đạp trên thước. So sánh giá trị đo được với giá trị hành trình tự do tiêu chuẩn nếu không đúng ta phải tiến hành điều chỉnh.

Nguyên tắc của điều chỉnh là: làm thay đổi chiều dài thay đổi khe hở giữa bị tê (bạc mở) với đầu đòn mở (đảm bảo khoảng 3 – 4 mm) Hành trình tự do của loại dẫn động cơ khí lớn hơn loại dẫn động bằng thuỷ lực.

Hành trình tự do của loại dẫn động cơ khí lớn hơn loại dẫn động bằng thuỷ lực, hành trình tự do của bàn đạp ly hợp một số loại xe thông dụng được cho trong bảng dưới đây:

Loại ô tôHành trình tự do của bàn đạp ly hợp (mm)
UAZ
ZIL 130, 131
GAZ 66
IFA-W50L, KAZAZ
TOYOTA, CARINA, CORONA, COROLLA
(các xe dẫn động thuỷ lực của Nhật)
28 ÷ 38
35 ÷ 50
30 ÷ 37
30 ÷ 35
6 ÷ 12
5 ÷ 15

Ở các cấp bảo dưỡng cao người ta còn điều chỉnh độ đồng phẳng của các đầu đòn mở (độ không đồng phẳng bằng 0,1mm) hoặc điều chỉnh bu lông hạn chế sự dịch chuyển của đĩa ép trung gian về phía đĩa ép chính (loại hai đĩa ma sát).

2. Kiểm tra chẩn đoán hộp số ô tô

2.1. Hộp số ô tô là gì?

Thay đổi tỷ số truyền và mô men xoắn từ động cơ xuống bánh xe của ô tô phù hợp với sức cản chuyển động của ô tô. Cần phải thay đổi số khi tải thay đổi. Thay đổi chiều chuyển động của ô tô. Dẫn động các bộ phận công tác khác đối với xe chuyên dùng.

cấu tạo hộp số cơ khí
Cấu tạo hộp số cơ khí ô tô

2.2. Các lỗi hư hỏng của hộp số

2.2.1. Sang số khó, vào số nặng

Thanh trượt cong, mòn, khớp cầu mòn, bộ đồng tốc mòn nhiều (rãnh côn ma sát bị mòn khuyết, hốc hãm bị mòn nhiều). Răng đồng tốc mòn, càng cua mòn, ổ bi trục sơ cấp mòn gây sà trục. Các khớp dẫn động trung gian cần số bị rơ, cong.

2.2.2. Tự động nhảy số

Bi, hốc hãm mất tác dụng (do mòn nhiều), lò xo bị yếu hoặc gãy. Rơ dọc trục thứ cấp.

2.2.3. Có tiếng va đập mạnh

Bánh răng bị màn, ổ bị mòn, dầu bôi trơn thiếu, không đúng loại. Khi vào số có tiếng va đập do hốc hãm đồng tốc mòn quá giới hạn làm mất tác dụng của đồng tốc. Bạc bánh răng lồng không bị mòn gây tiếng rít.

2.2.4. Dầu bị rò rỉ

Gioăng đệm cacte hộp số bị liệt hỏng, các phớt chắn dầu bị mòn, hở.

2.3. Kiểm tra và bảo dưỡng hộp số

2.3.1. Cách kiểm tra hộp số

Dùng ống nghe (nghe tiếng gõ) để kiểm tra mòn bánh răng, ổ bi, dùng tay lắc để kiểm tra mòn then hoa hay lỏng các bu lông mối ghép lắp mặt bích các đăng.

Kiểm tra mức dầu và thay dầu: mức dầu phải đảm bảo ngang lỗ đổ dầu, nếu ít sẽ không đảm bảo bôi trơn, làm tăng hao mòn chi tiết, nóng các chi tiết, nóng dầu; nếu nhiều quá dễ chảy dầu và sức cản thuỷ lực tăng.

Khi chạy xe đến số km quy định hoặc kiểm tra đột xuất thấy chất lượng dầu không đảm bảo ta phải tiến hành thay dầu bôi trơn. Xe thêm cách bảo dưỡng hộp số tự động định kỳ.

2.3.2. Các bước thay dầu bôi trơn

Khi xe vừa hoạt động về (dầu hộp số đang nóng), nếu xe không hoạt động ta phải kích cầu chủ động, nổ máy, vào số để một lát cho dầu nóng sau đó tắt máy, xả hết dầu cũ trong hộp số ra khay đựng.

– Đổ dầu rửa hoặc dầu hoả vào hộp số.

– Nổ máy, cài số 1 cho hộp số làm việc vài phút để làm sạch cặn bẩn, dầu bẩn, keo cặn sau đó xả hết dầu rửa ra.

– Có thể cho dầu loãng vào để rửa sạch dầu rửa, nổ máy cài số 1 vài phút, sau đó xả dầu loãng ra.

– Đổ dầu bôi trơn hộp số đúng mã hiệu, chủng loại đầy ngang lỗ dầu, hoặc đúng vạch quy định.

+ Đối với truyền động các đăng: ta bơm mỡ vào các ổ bi kim, ổ bi trung gian (nếu có), vào rãnh then hoa, siết chặt các mặt bích…

+ Ở bảo dưỡng các cấp cao người ta tháo rời hộp số để kiểm tra mòn, cong, gãy, rạn nứt,… các chi tiết.

+ Với các hộp số tự động, hộp phân phối thuỷ lực phải thay dầu truyền động đúng mã hiệu, chủng loại.

3. Kiểm tra chẩn đoán trục các đăng ô tô

3.1. Trục các đăng là gì?

Trục các đăng sử dụng khi muốn truyền chuyển động giữa hai trục không nằm trên cùng đường thẳng.

3.2. Các lỗi trục các đăng thường gặp

Rung ở vùng tốc độ nào đó do mòn then hoa.

Kêu ở khớp các đăng do ổ bi kim bị mòn hoặc khô mỡ. Kêu ở mối ghép bích ổ chạc chữ thập. Xem thêm cách bảo dưỡng trục các đăng ô tô định kỳ.

4. Kiểm tra chẩn đoán cầu chủ động ô tô

4.1. Cầu chủ động là gì

Lỗi cuối cùng của hệ thống truyền lực ô tô liên quan tới cầu chủ động. Đây là bộ phận đóng vai trò làm tăng mô men và biến chuyển động quay dọc của động cơ thành chuyển động quay ngang của hai bán trục. Ồn do mòn bộ truyền, mòn ổ bi. Điều chỉnh khe hở bằng cách thay đổi các tấm đệm và siết căng các ổ bi côn. Moay ơ bánh xe đảo, do mòn rơ ổ của moay ơ.

4.2. Chẩn đoán kỹ thuật cầu chủ động

4.2.1. Truyền lực chính làm việc ồn

Khe hở ổ trục bánh răng côn chủ động (quả dứa) tăng. Độ rơ tổng cộng của truyền lực chính tăng, kiểm tra bằng cách kích bánh xe lên, kéo phanh tay lắc nếu dịch chuyển quá 45mm theo chu vi thì phải điều chỉnh khe hở ổ bi.

cấu tạo truyền lực cầu kép
Cấu tạo truyền lực cầu kép

4.2.2. Thiếu dầu bôi trơn trong vỏ truyền lực chính

Sự ăn khớp của cặp bánh răng côn không đúng, điều chỉnh bằng cách dịch trục của các bánh răng theo sơ đồ.

Điều chỉnh ổ bi đỡ bộ vi sai sau đó điều chỉnh vết ăn khớp của bánh răng quả dứa và bánh răng vành chậu. Vết tiếp xúc liên quan đến áp suất tiếp xúc mặt răng, ảnh hưởng đến tải trọng tác dụng lên răng.

Điều chỉnh khe hở ổ bi bánh răng quả dứa (bánh răng chỉnh khe hở ổ bi moay ơ). Các khe hở này liên quan đến độ rơ bánh xe.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :