Home / Ô Tô / 14 cách kiểm tra hệ thống nhiên liệu ô tô chẩn đoán lỗi nhanh

14 cách kiểm tra hệ thống nhiên liệu ô tô chẩn đoán lỗi nhanh

/

Hướng dẫn kiểm tra hệ thống nhiên liệu ô tô chẩn đoán lỗi kỹ thuật gồm bơm xăng, chế hòa khí, hưng hỏng động cơ diesel.

cách kiểm tra hệ thống nhiên liệu ô tô

1. Hệ thống nhiên liệu ô tô là gì?

Đảm bảo cho hệ thống nhiên liệu hoạt động an toàn, hiệu quả. Xác định được vị trí hư hỏng, đưa ra được các phương pháp khắc phục sửa chữa các chi tiết, bộ phận của hệ thống nhiên liệu xăng và diesel. 

2. Yêu cầu chẩn đoán kỹ thuật

Phát hiện kịp thời,chính xác các hư hỏng.

Khắc phục (xóa lỗi) được các hư hỏng.

3. Cách kiểm tra chẩn đoán lỗi hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

Kiểm tra bơm xăng, mức xăng trong buồng phao, lưu lượng bơm tăng tốc. Kiểm tra giclo, độ kín van kim, hệ thống làm đậm và điều chỉnh đánh lửa sớm dùng chân không (kiểm tra trên thiết bị chuyên dùng và theo kinh nghiệm). 

3.1. Nguyên nhân hư hỏng hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

Việc cung cấp nhiên liệu bị ngưng trệ hoặc gián đoạn:

– Tắc lỗ thông hơi trên nắp bình chứa nhiên liệu.

– Tắc màng lọc, cốc lọc.

– Màng bơm xăng bị thủng, màng bơm và các lò xo quá trùng, cần bơm quá mòn.

– Tắc đường ống dẫn nhiên liệu.

– Kẹt van kim, tắc giclơ của bộ chế hoà khí.

– Ngoài ra, còn do sự rò rỉ quá lớn, tụt các chỗ nối hoặc do hiện tượng nút hơi ở bộ chế hoà khí.

Việc ngưng trệ hoặc gián đoạn việc cung cấp nhiên liệu sẽ làm cho động cơ yếu dần, làm việc không ổn định, không khởi động được và chủ yếu làm giảm độ tin cậy của động cơ.

– Gãy cần đẩy, gãy trục giữ phao, thủng phao xăng, van kim hở. Làm mức xăng quá cao, có thể gây trào xăng và làm hỗn hợp quá đậm.

– Van kim đóng mở không linh hoạt, làm cho mức xăng trong bầu phao lúc cao lúc thấp, dẫn đến hỗn hợp lúc nhạt, lúc đậm. Xem thêm cách bảo dưỡng ô tô cấp 1 2 3 sau 10 năm sử dụng.

3.2. Phương pháp kiểm tra và chẩn đoán hệ thống nhiên liệu động cơ xăng

Thiết bị phân tích khí xả bằng phương pháp đo mật độ. Nếu cho khí xả vào buồng 6 qua van 7 và cố định đầu vào thì tốc độ quay của cánh quạt 3 sẽ phụ thuộc vào mật độ không khí trong buồng 6. Thông qua thiết bị cân bằng 4, nồng độ khí xả cần kiểm tra sẽ được thể hiện trên đồng hồ 5. Nếu chuyển đổi và khắc vạch trên đồng hồ chỉ thị thì sẽ chỉ ra %CO hoặc hệ số dư không khí α.

Nếu cố định đầu vào là mômen thì 4 thường là cơ khí (lò xo) hoặc thuỷ lực (xilanh-piston), còn là tốc độ thì 4 là điện từ.

3.3. Kiểm tra bơm xăng

Để kiểm tra bơm xăng có 2 cách: kiểm tra nhanh và kiểm tra sâu.

3.3.1. Kiểm tra nhanh

Tiến hành tại xe và có hai cách.

Không dùng thiết bị: Tháo đường ống nối chế hoà khí, dùng tay điều khiển cần bơm, nếu thấy xăng xuất hiện ở đường ống ra thì chứng tỏ đường ống từ bình chứa lên bơm thông suốt và bơm xăng vẫn làm việc bình thường (mang tính định tính).

Dùng đồng hồ đo áp suất: Lắp đồng hồ đo áp suất vào đoạn giữa từ bơm xăng đến chế hoá khí, cho động cơ làm việc và quan sát áp lực trên đồng hồ và so sánh với tiêu chuẩn. Tắt động cơ theo dõi độ giảm áp trên đồng hồ. Nếu độ kín đảm bảo thì áp suất trên đồng hồ phải ổn định trong thời gian không nhỏ hơn 10 giây.

3.3.2. Kiểm tra sâu

Tháo bơm xăng ra khỏi động cơ, lắp lên thiết bị chuyên dùng để kiểm tra các thông số:

– Áp lực bơm xăng.

– Kiểm tra độ giảm áp sau 30 giây.

– Kiểm tra năng suất của bơm sau 10 vòng quay.

– Kiểm tra độ nhạy của bơm.

Các thông số này được so sánh với bơm tiêu chuẩn tương ứng. Nếu không đảm bảo cần tháo cả bơm ra để kiểm tra :

– Hành trình cần bơm.

– Độ cứng lò xo bơm xăng.

– Màng bơm.

– Các van bơm.

– Các chi tiết hư hỏng cần thay mới.

3.4. Kiểm tra chế hoà khí

Việc kiểm tra chính xác nhất là khi đặt chế hoà khí ở chế độ phụ tải phù hợp với chế độ làm việc và dùng thiết bị chuyên dùng để kiểm tra. Tuy nhiên, ở các xưởng bảo dưỡng sửa chữa nhỏ thường không có thiết bị chuyên dùng nên cần kiểm tra từng phần, sau đó kiểm tra ngay trên động cơ toàn bộ chế hoà khí. Những việc kiểm tra từng phần gồm:

3.4.1. Kiểm tra mức xăng trong buồng phao

Không đo chiều cao thực của xăng trong buồng phao mà đo khoảng cách từ mặt thoáng nhiên liệu đến bề mặt lắp ghép với nắp bộ chế hoà khí, so sánh với tiêu chuẩn nếu không đảm bảo điều chỉnh cần giữ phao. 

3.4.2. Kiểm tra độ kín van kim

Trong quá trình làm việc van kim có thể bị mòn hoặc kẹt. Do có tạp chất dính vào nên bị mòn không đều, làm van kim đóng không kín. Khi bảo dưỡng cần rửa sạch, kiểm tra độ kín khít của van kim và mức độ linh hoạt đóng mở. 

3.4.3. Kiểm tra lưu lượng nhiên liệu qua giclơ

Việc kiểm tra lưu lượng có hai phương pháp: phương pháp đo tuyệt đối và phương pháp đo tương đối.

3.5. Kiểm tra và điều chỉnh bộ hạn chế tốc độ

Hầu hết các bộ hạn chế tốc độ đều có bộ phận đàn hồi và đều có xu hướng giảm dần độ cứng, làm tốc độ bị hạn chế sớm hơn khi còn mới. Với động cơ xăng bộ hạn chế thường bố trí ở chế hoà khí. Nên khi bảo dưỡng chế hoà khí thì bảo dưỡng luôn cả bộ phận này.

– Đối với bộ hạn chế loại khí động chỉ cần kiểm tra và điều chỉnh lò xo giữ bướm ga.

– Đối với bộ hạn chế kiểu ly tâm – chân không, cần đưa về trạng thái làm việc để kiểm tra.

4. Hiện tượng và nguyên nhân hư hỏng động cơ diesel 

Các triệu chứng của động cơ diesel khi hư hỏng hệ thống nhiên liệu:

4.1. Động cơ không khởi động được

– Không có nhiên liệu vào xi lanh

Không có nhiên liệu trong thùng chứa

– Khoá nhiên liệu không mở, đường ống tắc. 

– Tay ga chưa để ở vị trí cung cấp nhiên liệu, hoặc bị kẹt. 

– Lọc dầu bị tắc.

– Trong đường ống có không khí.

– Van của bơm chuyển đóng không kín.

– Van cao áp đóng không kín, bị kẹt.

– Piston bị kẹt.

– Lò xo piston bị gãy.

– Cặp piston xi lanh bơm bị mòn nghiêm trọng.

– Vành răng bị lỏng không kẹp được ống xoay.

– Kim phun bị kẹt hoặc lỗ phun tắc.

– Có nhiên liệu vào nhiều trong buồng cháy

– Vòi phun bị kẹt, mòn mặt côn đóng không kín.

– Lò xo vòi phun yếu, gãy.

– Có không khí trong đường ống cao áp

– Rò rỉ nhiên liệu ở đường cao áp

– Trong nhiên liệu có nước, hoặc bị biến chất

– Điều chỉnh thời điểm phun không đúng 

4.2. Động cơ khi nổ có khói đen hoặc xám

– Do nhiên liệu cháy không hết.

Thừa nhiên liệu: Lượng nhiên liệu không đồng đều trong các nhánh bơm, nhiên liệu phun muộn quá, động cơ bị quá tải. 

Thiếu không khí: Sức cản đường thải lớn, bị tắc ống thải, gây ra khí sót nhiều. Sức cản đường ống hút lớn do lọc không khí tắc, khe hở xupap lớn làm xupap mở không hết.

Chất lượng phun tồi: do vòi phun, do nhiên liệu sai loại hoặc không đúng phẩm chất.

4.3. Động cơ khi nổ có khói xanh

– Do lọt dầu bôi trơn vào buồng cháy. 

4.4. Động cơ khi nổ có khói trắng

– Có thể có xi lanh không nổ.

– Có nước trong nhiên liệu. làm sai lệch thời điểm điều chỉnh góc phun sớm. Lắp bơm sai dấu có thể làm cho động cơ không nổ được. Van ổn áp đường dầu về nếu chỉnh không đúng có thể làm cho động cơ làm việc không ổn định

4.5. Những hư hỏng làm động cơ không khởi động được 

Dạng hỏng động cơ không thể khởi động do một trong các nguyên nhân sau:

– Kim phun bị kẹt, tắc nên không phun được nhiên liệu vào buồng cháy. 

– Gãy lò xo bơm nhiên liệu, lò xo van tăng áp, lò xo piston bơm cao áp, nên hệ thống cung cấp nhiên liệu không làm việc. 

– Kẹt dẫn động thanh răng, bơm cao áp, kẹt van bơm chuyển nhiên liệu, kẹt bơm tăng áp nên nhiên liệu cung cấp không đủ lượng cần thiết. 

– Tắc lỗ thông hơi bình chứa nhiên liệu, tắc đường ống, bầu lọc. 

– Các đường ống dẫn bị rò rỉ, không khí lọt vào hệ thống dẫn làm giảm áp suất phun và gián đoạn công việc cung cấp nhiên liệu.

4.5.1. Hư hỏng bình chứa, bầu lọc và các đường ống

Trong quá trình sử dụng, bình chứa, các loại lõi lọc và các đường ống dẫn bị bẩn do các tạp chất lẫn trong dầu đọng lại. Vì vậy làm giảm chất lượng và năng suất lọc, giảm lượng nhiên liệu cung cấp, giảm công suất động cơ, làm hao mòn bộ đôi bơm cao áp và tắc kẹt các vòi phun. Điều này làm giảm độ tin cậy của toàn hệ thống cung cấp nhiên liệu.

Sự rò rỉ của các đường ống, các chỗ nối làm tăng tiêu hao nhiên liệu, lọt khí vào hệ thống dẫn đến giảm áp suất phun, giảm công suất động cơ. Hiện tượng tắc kẹt đường ống xả sẽ làm tăng hệ số khí sót, giảm công suất động cơ.

4.5.2. Bơm cao áp và vòi phun

Trong quá trình sử dụng, cụm bơm cao áp và vòi phun xuất hiện những hư hỏng có tính quy luật. Các hư hỏng đó thường là mòn các bộ đôi lắp ghép chính xác, do giảm độ cứng của lò xo trong bơm cao áp và vòi phun. Những hư hỏng này xuất hiện chậm, làm biến xấu trạng thái kỹ thuật của động cơ, làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng phun nhiên liệu. Vì vậy, trong bảo dưỡng kỹ thuật phải kiểm tra, điều chỉnh vòi phun và bơm cao áp. Nếu mòn quá giới hạn phải thay thế cả cặp.

Hiện tượng mòn trong bơm cao áp xảy ra với biên dạng cam, đuôi piston và đầu con đội. Tất cả sẽ làm giảm hành trình piston bơm cao áp, làm giảm lượng nhiên liệu cung cấp và thay đổi thời điểm phun nhiên liệu. 

4.5.3. Hư hỏng bộ điều tốc

Trong quá trình sử dụng, độ cứng lò xo bị giảm hoặc bị gãy làm quả văng nằm ở vị trí cắt nhiên liệu nên động cơ bị tắt đột ngột ngay sau khi khởi động Ngoài ra, do sự nới lỏng của các vít điều chỉnh nên bộ điều tốc làm việc quá sớm, làm giảm tốc độ quay của trục khuỷu. Nếu số vòng quay nhỏ hơn tốc độ tối thiểu thì động cơ sẽ bị chết máy ngay sau khi khởi động hoặc tăng tốc. 

4.5.4. Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật

Chất lượng cháy của động cơ ngoài phụ thuộc vào tình trạng kỹ thuật nói chung của động cơ, thì đồng thời còn phụ thuộc vào chất lượng cung cấp nhiên liệu của hệ thống đường ống nhiên liệu, ống nạp, ống xả. Vì vậy, việc chẩn đoán hệ thống cung cấp nhiên liệu thông qua việc kiểm tra chất lượng cháy của động cơ có hoàn hảo không.

Trên động cơ diesel, lượng cung cấp nhiên liệu cho các xi lanh không những phản ánh số lượng nhiên liệu tham gia quá trình cháy, mà còn trực tiếp quyết định tỷ lệ hỗn hợp công tác đậm hay nhạt thông qua hệ số dư không khí α.

Thường trên động cơ diesel có hệ số dư lượng không khí lớn hơn hoặc bằng 1. Vì vậy, khí xả không màu nếu động cơ làm việc bình thường. Các dạng biến xấu nói chung đều làm biến màu khí xả. Do đó có thể chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ thông qua màu sắc khí xả. Dựa theo đặc điểm này người ta sử dụng thiết bị phân tích khí xả dùng tế bào quang điện.

Đặc điểm của tế bào quang điện là khả năng chuyển quang năng thành điện năng. Cường độ dòng điện do tế bào quang điện sinh ra phụ thuộc cường độ ánh sáng mà nó nhận được. Người ta đã sử dụng đặc điểm này để thiết kế thiết bị phân tích màu sắc khí xả.

4.6. Nguyên lý làm việc của thiết bị

– Bật công tắc K để đèn sáng, điều chỉnh Ro để cường độ sáng của đèn 3 đúng tiêu chuẩn, quan sát qua đồng hồ ampe kế 2.

– Cho động cơ 4 quay để đưa khí xả vào ống 5. Điều chỉnh Ro để (mA) đạt giá trị max.

– Đưa khí xả vào đường ống 5. Độ lệch của kim chỉ thị trên mA đánh giá cường độ sáng mà tế bào quang điện 6 nhận được, nó thể hiện độ sẫm màu của khí xả. Độ sẫm càng lớn (%CO càng lớn) thì mA chỉ trị số càng lớn. 

– Để xác định màu sắc khí xả còn dùng phương pháp chụp ảnh khí xả trên phim. Phương pháp này thường sử dụng trong nghiên cứu.

Đọc thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :