Home / Ô Tô / Bơm thấp áp ô tô: cấu tạo, nguyên lý, tháo lắp & sửa chữa

Bơm thấp áp ô tô: cấu tạo, nguyên lý, tháo lắp & sửa chữa

/

Bơm thấp áp ô tô là gì? Tìm hiểu cơ cấu, nguyên lý hoạt động, quy trình tháo lắp và cách sửa các lỗi thường gặp đúng kỹ thuật.

bơm thấp áp ô tô là gì

1. Bơm thấp áp cấp chuyển nhiên liệu ô tô là gì?

1.1. Nhiệm vụ

Hút nhiên liệu từ thùng chứa qua bầu lọc thô và tinh để cung cấp cho bơm cao áp, ngoài ra bơm chuyển nhiên liệu còn phải đảm bảo một lưu lượng nhiên liệu cần thiết đủ để làm mát.

1.2. Yêu cầu

Áp suất nhiên liệu do bơm cung cấp thường đạt giá trị lớn dao động trong khoảng (1,5 – 6) kg/cm. Áp suất lớn như vậy không những đủ để thắng sức cản trong đường ống dẫn nhiên liệu thấp áp và trong các bầu lọc mà còn ngăn cản sự hình thành bọt khí và hơi nhiên liệu.

1.3. Phân loại

Theo cấu tạo bộ phận làm việc chính của bơm người ta phân bơm áp lực thấp ra các loại sau: Bơm piston, bơm bánh răng, bơm roto cánh gạt, bơm màng, bơm điện,… Trong đó loại bơm piston được dùng thông dụng nhất trên các động cơ ôtô – máy kéo.

2. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động 

cấu tạo bơm chuyển nhiên liệu
Cấu tạo bơm chuyển nhiên liệu

2.1. Cấu tạo bơm thấp áp cấp chuyển nhiên liệu

Cấu tạo của bơm chuyển nhiên liệu loại piston. Thân bơm là chi tiết chính của bơm, trong thân bơm có phân hai khoang chính và dùng để bố trí piston, lò xo hồi vị, con đội con lăn, van nạp, van xả ngoài ra còn có bơm tay có đầu nối, xilanh, piston, cần piston và núm piston.

Thân bơm được chế tạo bằng gang. Các van nạp, van xả được chế tạo từ chất dẻo hoặc nhôm, các chi tiết còn lại được chế tạo bằng thép.

2.2. Nguyên lý làm việc của bơm thấp áp cấp chuyển nhiên liệu

nguyên lý làm việc của bơm chuyển nhiên liệu
Nguyên lý làm việc của bơm chuyển nhiên liệu

2.2.1. Hành trình chuyển tiếp

Khi cam lệch tâm tác dụng vào con đội con lăn, qua đũa đẩy sẽ làm cho piston chuyển động ép lò xo lại. 

Lúc này thể tích trong khoang hút bị giảm, áp suất tại đây tăng lên làm van nạp đóng lại, van xả mở ra. Đồng thời khi piston chuyển động làm cho thể tích khoang áp lực tăng lên, áp suất ở đây giảm xuống vì thế hầu như toàn bộ lượng nhiên liệu bị đẩy ra từ khoang hút sẽ bị hút vào khoang áp lực qua lỗ khoan chéo trong thân bơm. 

Như vậy lượng nhiên liệu qua đường ra đến bơm cao áp gần như bằng không. Hành trình này của piston chỉ thực hiện ở giai đoạn chuyển tiếp nên năng suất của bơm bằng không.

2.2.2. Hành trình làm việc 

Khi cam lệch tâm thôi tác dụng lên con đội con lăn, lò xo hồi vị piston sẽ đẩy piston về vị trí ban đầu làm thể tích ở khoang hút tăng lên, áp suất tại dây giảm sẽ đóng van xả và van nạp mở ra. 

Chúng ta thấy, bơm chuyển nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp một lượng nhiên liệu cần thiết không phụ thuộc vào chế độ tốc độ của động cơ.

Nếu hành trình của piston luôn không đổi thì khi áp suất trong đường xả nhiên liệu và ở khoang áp suất đủ lớn thắng sức căng của lò xo hồi vị piston, lò xo sẽ không thể đẩy piston về vị trí ban đầu làm cho hành trình của piston ngắn lại, năng suất của bơm sẽ bị giảm đi.

Nhiên liệu từ thùng chứa được hút vào khoang hút qua van nạp. Đồng thời khi piston dịch chuyển sẽ đẩy nhiên liệu từ khoang áp suất qua rãnh khoan chéo ra ngoài đường xả để đi đến bơm cao áp.

Như vậy trong hành trình làm việc của piston, bơm thực hiện đồng thời hai quá trình hút và đẩy nhiên liệu. Trong trường hợp bầu lọc nhiên liệu quá bẩn hoặc tắc, hiện tượng đó càng dễ xảy ra hơn.

2.2.3. Hành trình treo bơm

Khi áp suất ở đường xả vào trong khoang áp suất đạt đến một giá trị rất lớn nào đó, piston sẽ không thể dịch chuyển đư bị treo ở vị trí cao nhất. Lúc này đũa đẩy hoàn toàn không tác dụng đến piston, đây là trạng thái quá tải của bơm và lúc này hành trình của piston 

Như vậy lưu lượng nhiên liệu cung cấp cho bơm cao áp sẽ được chính bơm chuyển nhiên liệu tự điều chỉnh lấy. Áp suất nhiên liệu ở đường xả phụ thuộc chủ yếu vào lực nén của lò xo, lực nén càng lớn, áp suất càng cao.

Trên thân bơm còn lắp thêm bơm tay kiểu piston. Khi khởi động động cơ cần phải sử dụng bơm tay dê cung cấp nhiên liệu dủ nạp đầy khoang thấp áp của bơm cao áp và xả không khí ra khỏi hệ thống cung cấp nhiên liệu. 

Lúc này piston của bơm chuyển nhiên liệu đứng yên nên quá trình của bơm tay được thực hiện như một bơm piston thông thường với hai van nạp và xả. 

Sau khi đã bơm đủ nhiên liệu cần vặn chặt núm piston để tránh lọt không khí vào trong thân bơm và không làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc của bơm chuyển nhiên liệu.

3. Quy trình tháo lắp, bảo dưỡng, sửa chữa

3.1. Quy trình tháo bơm thấp áp cấp chuyển nhiên liệu

Vệ sinh sơ bộ bên ngoài. Nghiên cứu trước khi tháo.

Bước 1: Tháo đường ống dầu ra khỏi bơm chuyển nhiên liệu. Tháo bu lông bắt cố định bơm chuyển với bơm cao áp. Tránh làm ống tuy ô bị rách bẹp.

Bước 2: Giữ bơm chuyển trên ô tô. Tháo rời bơm tay khỏi bơm chuyển nhiên liệu. Tháo van nạp. Vặn đều theo trình tự.

Bước 3: Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê lô, tháo bu lông giữ van xả, tháo van xả.

Bước 4: Tháo con đội, con lăn. Tháo lò xo, thanh đẩy

Bước 5: Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê tô. Tháo bu lông giữ piston.

Bước 6: Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê tô, tháo piston khỏi bơm chuyển nhiên liệu. Tránh làm xước xilanh, piston.

Bước 7: Sau khi tháo rời các chi tiết của bơm chuyển nhiên liệu, vệ sinh sạch sẽ bằng dầu và để gọn gàng từng bộ phận.

4.2. Kiểm tra, sửa chữa bơm thấp áp cấp chuyển nhiên liệu

4.2.1. Kiểm tra

– Tháo rời và rửa sạch các chi tiết để kiểm tra.

Quan sát các chi tiết: piston, xilanh, kiểm tra vết xước, mòn. Kiểm tra các van, lò xo, sự rò rỉ nhiên liệu…

– Sử dụng đồng hồ xo để xác định độ mòn của các chi tiết như piston và xilanh, thanh đẩy piston và lỗ trong thân bơm, trục con đội và con lăn. Kiểm tra bu lông, đệm, lưới lọc, bơm tay,…

Kiểm tra độ kín của van nạp, van xả ta làm như sau: Bịt đầu ra của bơm chuyển nhiên liệu, cho bơm tay hoạt động, nếu van nạp nhiên liệu bị mòn thì bơm tay vẫn hoạt động bình thường. Nếu van xả bị mòn thì nhiên liệu bị r khi bơm tay ngừng hoạt động.

4.2.2. Sửa chữa

– Các van mòn và hư hỏng để rò rỉ nhiên liệu thì dùng bột mịn rà lại (với van phi kim loại thì mài lại). Mòn hỏng nhiều thì thay van mới.

– Chiều dài lò xo van nạp và van xả phải bằng nhau, nếu lò xo nào thấp hơn thì phải lắp thêm vòng đệm nếu thấp quá thì phải thay mới. Lực ép lò xo phải đúng quy định nếu nhỏ hơn phải thay lò xo mới (lực ép lò xo quy định từ 0,3-0,6 kg/cm2).

– Piston mòn thì thay piston mới.

– Xi lanh mòn xước thì doa lại. Khe hở lắp ghép giữa piston và xilanh là 0,016-0,035 mm. Khe hở lắp ghép lớn hơn 0,1mm thì thay mới cả cặp.

– Thanh đẩy piston và lỗ trong thân bơm có khe hở lắp ghép là 0,01mm. Trục con dội và con lặn mòn thì mạ crôm rồi gia công lại đảm bảo khe hở lắp ghép là 0,015-0,045 mm.

– Bơm tay mòn hỏng thì thay bơm mới.

4.3. Quy trình lắp bơm thấp áp cấp chuyển nhiên liệu

Vệ sinh sạch sẽ các chi tiết. Chuẩn bị các đệm phớt thay thế.

Bước 1: Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê tô. Lắp piston, lắp bu lông giữ piston vào xilanh thân bơm. Tránh làm xước xilanh.

Bước 2: Lắp thanh đẩy, lò xo Lắp đội, con lăn.

Bước 3: Giữ cố định bơm chuyển nhiên liệu trên ê tô, lắp van xả, lò xo hồi vị, lắp bu lông giữ van xả.

Bước 4: Lắp van nạp, lò xo hồi vị, lắp bơm tay vào bơm chuyển nhiên liệu.

Bước 5: Lắp bu lông bắt cố định bơm chuyển với bơm cao áp

Bước 6: Lắp đường ống dầu vào bơm chuyển nhiên liệu. Tránh làm ống tuy ô bị rách.

Xem thêm:

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :