Home / Thú Cưng / Bệnh đa hồng cầu nguyên phát ở chó: nguyên nhân, điều trị

Bệnh đa hồng cầu nguyên phát ở chó: nguyên nhân, điều trị

/

Bệnh đa hồng cầu nguyên phát ở chó là một bệnh lý đặc trưng bởi sự gia tăng tuyệt đối khối lượng hồng cầu. Điều này có nghĩa là số lượng hồng cầu trong máu cao hơn bình thường, bất kể kích thước cơ thể hoặc tình trạng hydrat hóa của chó.

Bệnh đa hồng cầu nguyên phát ở chó là gì?

Bệnh đa hồng cầu nguyên phát ở chó (Primary Erythrocytosis) đề cập đến sự gia tăng khối lượng hồng cầu (RBC), dẫn đến tăng hematocrit, gồm 2 loại tương đối hoặc tuyệt đối.

  • Đa hồng cầu tương đối: có nghĩa là hematocrit tăng do mất nước từ huyết tương, thường do mất nước nghiêm trọng hoặc do co thắt lách.
  • Đa hồng cầu tuyệt đối: là sự gia tăng thực sự khối lượng hồng cầu và có thể là nguyên phát (không phụ thuộc erythropoietin) hoặc thứ phát (do erythropoietin kích thích). Đa hồng cầu tuyệt đối, bất kể nguyên nhân nào, đều khiến máu trở nên đặc hơn, có thể dẫn đến các dấu hiệu của tăng độ quánh như chảy máu niêm mạc, bất thường về mắt và/hoặc bất thường thần kinh.

Nguyên nhân gây bệnh đa hồng cầu ở chó là gì?

Đa hồng cầu tuyệt đối thứ phát xảy ra khi việc tiết erythropoietin tăng cao dẫn đến tăng sản xuất hồng cầu. Hệ thống này là một phần của vòng phản hồi, trong đó, trong điều kiện bình thường, việc cung cấp oxy giảm đến thận sẽ kích thích tăng tiết erythropoietin, kích thích sản xuất hồng cầu.

Vòng điều hòa erythropoietin
Vòng điều hòa erythropoietin: Khi lượng oxy đến thận giảm, quá trình tiết erythropoietin tăng lên, kích thích tủy xương tăng sản xuất hồng cầu (RBC). Sự gia tăng khối lượng hồng cầu làm tăng lượng oxy đến thận.

Nguyên nhân của đa hồng cầu thứ phát bao gồm các tình trạng gây thiếu oxy toàn thân hoặc tiết erythropoietin ngoài vòng kiểm soát của vòng phản hồi thông thường. Nguyên nhân thiếu oxy được hiểu rõ nhất là bệnh tim gây shunt phải sang trái. Dựa trên kinh nghiệm lâm sàng và khả năng sinh học, bệnh phổi mãn tính được coi là chẩn đoán phân biệt; tuy nhiên, sự hỗ trợ cho giả định này còn thiếu trong tài liệu y khoa thú y. Methemoglobinemia di truyền có thể gây tăng hồng cầu do giảm độ bão hòa oxy của hemoglobin mặc dù áp suất oxy một phần bình thường. Sự tiết erythropoietin ngoài vòng kiểm soát của vòng phản hồi thông thường có thể là do tiết erythropoietin do ung thư hoặc kích thích tiết erythropoietin bởi hormone tuyến giáp và các hormone khác. Nồng độ erythropoietin cao bất thường cũng đã được báo cáo ở chó bị cả đa hồng cầu và viêm thận hoại tử.

Đa hồng cầu nguyên phát là tình trạng sản xuất hồng cầu trong tủy xương tăng cao, không phụ thuộc vào vòng phản hồi thiếu oxy-erythropoietin thông thường. Mặc dù đôi khi được gọi là đa hồng cầu thật do có triệu chứng lâm sàng tương tự với bệnh ở các giống chó, nhưng chúng không đồng nghĩa nhau. Chẩn đoán đa hồng cầu thật ở chó yêu cầu các tiêu chuẩn chẩn đoán cụ thể, không có hoặc không được đánh giá. Đáng chú ý nhất, mặc dù việc xác định bất thường đặc trưng của tủy xương là một tiêu chuẩn chẩn đoán chính của đa hồng cầu thật ở chó, sinh thiết tủy xương không hữu ích trong chẩn đoán đa hồng cầu nguyên phát. Báo cáo trường hợp này mô tả một trường hợp đa hồng cầu nguyên phát ở chó, từ khi nhập viện ban đầu đến khi điều trị.

Case study tham khảo

Hồ sơ và chuẩn đoán ban đầu

Đây là giống chó Border Collie đực, 8 tuổi, chưa thiến, được đưa đến bác sĩ thú y chính vì nôn ra máu (hematemesis). Kiểm tra ghi nhận tình trạng chảy máu nhẹ ở bao quy đầu. Xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC) cho thấy hematocrit tăng cao đáng kể, lên tới 83%. Tám ngày sau, sau khi ghi nhận thêm tình trạng chảy máu bao quy đầu, xét nghiệm CBC kiểm tra lại cho thấy hematocrit vẫn cao (86%). Bác sĩ đã tiến hành lấy 500 ml máu toàn bộ qua tĩnh mạch cảnh (jugular phlebotomy) và chuyển đến bệnh viện chuyên khoa để đánh giá thêm. Thuốc Amoxicillin được kê đơn nhằm đề phòng khả năng nhiễm trùng đường tiết niệu là nguyên nhân gây chảy máu bao quy đầu.

Chẩn đoán tại bệnh viện thú y

Khi nhập viện tại bệnh viện thú y, không có thêm đợt chảy máu nào được báo cáo. Khám tổng quát cho thấy kết mạc hơi đỏ nhưng các dấu hiệu khác đều bình thường, không có dấu hiệu mất nước. Xét nghiệm CBC cho thấy hematocrit (PCV) vẫn cao ở mức 76%; protein huyết tương ở mức bình thường 6,7 g/dL. Xét nghiệm cho thấy có hiện tượng tái tạo hồng cầu vừa phải với 393.370 tế bào lưới/µL. Kích thước trung bình hồng cầu (MCV) ở mức tham chiếu là 68,7 fL, nhưng nồng độ hemoglobin trung bình trong hồng cầu (MCHC) thấp hơn mức tham chiếu ở mức 30 g/dL. Các bất thường khác trong máu bao gồm bạch cầu trung bình tăng (25.240/µL) do bạch cầu trung tính tăng trung bình (21.706/µL) với sự dịch chuyển sang trái tái tạo (1.262 tế bào non phân đoạn/µL) và giảm tiểu cầu trung bình (81.000/µL). Kiểm tra hóa sinh máu không thấy bất thường. Nhìn bằng mắt thường, máu có màu đỏ bình thường, không phù hợp với tình trạng methemoglobinemia.

Để loại trừ các nguyên nhân gây đa hồng cầu thứ phát, các xét nghiệm bổ sung đã được thực hiện. Siêu âm tim loại trừ dị tật cấu trúc tim gây shunt phải sang trái. Mẫu khí máu động mạch cho thấy tình trạng oxy máu bình thường. Chụp CT ổ bụng để sàng lọc khối u có thể gây đa hồng cầu do ung thư cho thấy thành manh tràng dày cục bộ. Phát hiện này được cho là do việc làm đầy không hoàn chỉnh trong quá trình chụp. Tuy nhiên, viêm manh tràng hoặc khối u không thể loại trừ hoàn toàn tại thời điểm đó.

Nồng độ erythropoietin trong huyết tương của chó bệnh được đo là dưới 1 mU/µL (mức tham khảo do phòng thí nghiệm cung cấp là 1,9 đến 22,9 mU/µL). Mặc dù một nghiên cứu cho thấy sự chồng chéo giữa nồng độ erythropoietin ở chó bị đa hồng cầu nguyên phát và chó khỏe mạnh, nhưng kết quả này đã loại trừ khả năng tiết erythropoietin do ung thư (paraneoplastic erythropoietin secretion). Nó cũng hỗ trợ thêm cho chẩn đoán đa hồng cầu nguyên phát bằng cách củng cố giả định rằng hematocrit cao đã làm giảm sản xuất erythropoietin ở thận, dẫn đến nồng độ erythropoietin trong huyết tương không thể phát hiện được. Ở chó, nồng độ erythropoietin trong huyết thanh thấp hơn mức bình thường là một tiêu chí phụ để chẩn đoán đa hồng cầu thật.

Quá trình điều trị bệnh đa hồng cầu nguyên phát ở chó và tiến triển

Sau khi lấy 500 mL máu qua tĩnh mạch cảnh, chó bệnh được truyền 800 µL dung dịch Ringer lactat qua đường catheter tĩnh mạch đầu. Sau lấy máu, hematocrit giảm xuống còn 65%. Hai tuần sau, hematocrit lại tăng lên 75% và thêm 500 mL máu được lấy từ tĩnh mạch cảnh. Hematocrit sau lần lấy máu thứ hai là 55%.

Sau khi đạt được hematocrit mục tiêu, điều trị hydroxyurea được bắt đầu do chó bệnh phản ứng mạnh với việc tiếp cận và cần thuốc an thần mạnh để giữ an toàn cho việc lấy máu. Ban đầu, hydroxyurea được dùng với liều khoảng 40 mg/kg đường uống mỗi 24 giờ. Xét nghiệm công thức máu toàn phần (CBC) được theo dõi hai tuần một lần để đảm bảo thuốc duy trì hematocrit dưới 55% mà không gây ức chế tủy xương nguy hiểm. Liều lượng được giảm dần đến liều cuối cùng khoảng 40 mg/kg đường uống mỗi 48 giờ. Việc cố gắng giảm thêm liều lượng này dẫn đến hematocrit tăng trở lại. Không ghi nhận tình trạng ức chế tủy xương và hematocrit của chó bệnh vẫn trong phạm vi cao bình thường. Tại thời điểm này, khoảng cách giữa các xét nghiệm CBC được kéo dài. Không có báo cáo về tình trạng nôn ra máu hoặc chảy máu bao quy đầu tái phát.

Mười một tháng sau khi bắt đầu điều trị hydroxyurea, chó bệnh xuất hiện tình trạng bong móng và thay đổi sắc tố da ở vùng bụng. Vì những thay đổi về da này nghi ngờ là tác dụng phụ của hydroxyurea, nên việc điều trị đã được ngừng lại, sau đó các thay đổi này hoàn toàn biến mất.

Sáu tháng sau khi ngừng hydroxyurea, hematocrit của chó bệnh lại tăng lên 65%. Các lựa chọn điều trị thay thế đã được thảo luận, bao gồm đặt một cổng truy cập tĩnh mạch để thuận tiện cho việc lấy máu hoặc điều trị bằng vắt thuốc. Cuối cùng, chủ sở hữu từ chối các lựa chọn điều trị này do chi phí và tính không thực tế. Sau khi tư vấn cẩn thận cho chủ sở hữu, quyết định được đưa ra là lấy máu để giảm hematocrit xuống 55% và bắt đầu lại hydroxyurea với liều 1000 mg đường uống mỗi 48 giờ với mục tiêu kéo dài khoảng cách giữa các lần lấy máu (nhưng không loại bỏ hoàn toàn).

Năm tháng sau lần lấy máu trước đó, chó bệnh được đưa đến khám chuyên khoa cuối cùng. Hematocrit là 66% và các thay đổi về da không tái phát. Một lần lấy máu đã được thực hiện. Bởi vì tần suất lấy máu hiện tại là hợp lý khi cân bằng với khả năng tránh tái phát độc tính về da, nên quyết định không tăng liều hydroxyurea. Chó bệnh đang trong tình trạng tốt tại lần khám này, sau đó được chuyển về bác sĩ thú y chăm sóc chính để theo dõi.

Thảo luận

Mục tiêu điều trị đa hồng cầu là duy trì hematocrit (PCV) ở mức 55% trở xuống để loại bỏ hoặc giảm thiểu các dấu hiệu tăng độ quánh máu. Trong cả y học cho người và thú y, khi không thể xác định hoặc giải quyết được nguyên nhân cơ bản của đa hồng cầu tuyệt đối, phương pháp điều trị chính là lấy máu (phlebotomy). Thể tích máu thường lấy là 15 đến 20 mL/kg. Đối với một số chó bệnh, lấy máu ngắt quãng là cách điều trị duy nhất cần thiết để kiểm soát PCV và các dấu hiệu lâm sàng. Đối với những chó bệnh mà việc đến bệnh viện và giữ yên gây căng thẳng nhiều, việc đặt một cổng truy cập mạch máu có thể giúp thuận tiện cho việc lấy máu. Ngoài ra, đã có báo cáo về việc sử dụng vắt thuốc (hirudotherapy) để kiểm soát đa hồng cầu ở mèo. Mỗi con vắt được cho là hút khoảng 10 mL máu, và máu sẽ tiếp tục chảy trong 24 giờ sau khi lấy vắt ra. Do mỗi con vắt chỉ hút một lượng máu nhỏ, phương pháp này có thể phù hợp nhất với mèo hoặc chó nhỏ.

Ở chó, hydroxyurea được sử dụng để kiểm soát khối lượng hồng cầu ở những chó bệnh mắc đa hồng cầu tuyệt đối (nguyên phát hoặc thứ phát) mà nguyên nhân không thể giải quyết được và khoảng cách cần thiết giữa các lần lấy máu quá ngắn.

  • Đối với một số chó bệnh, hydroxyurea có thể kiểm soát bệnh riêng lẻ, trong khi số khác cần kết hợp lấy máu ngắt quãng để duy trì hematocrit (PCV) trong phạm vi mục tiêu.
  • Liều lượng khác nhau đã được báo cáo, bao gồm 40 đến 50 mg/kg mỗi 48 giờ với điều chỉnh dựa trên theo dõi hoặc liều tải 30 mg/kg mỗi 24 giờ trong 7 ngày tiếp theo là liều duy trì 15 mg/kg mỗi 24 giờ.
  • Hydroxyurea thường được dung nạp tốt. Tác dụng phụ được báo cáo ở chó bao gồm ức chế tủy xương, rối loạn tiêu hóa, phản ứng da và rụng móng chân.
  • Hiện chưa rõ chó mắc đa hồng cầu nguyên phát hoặc thứ phát (ví dụ như chó bệnh có khuyết tật tim) có được lợi ích từ các phác đồ dùng thuốc khác nhau hay không.

Tiên lượng của đa hồng cầu nguyên phát ở chó vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Một vài báo cáo ghi nhận chó chỉ lấy máu sống sót được 1 năm, và chó dùng cả lấy máu và hydroxyurea sống sót được 18 tháng. Các báo cáo khác ghi nhận kiểm soát được triệu chứng lâm sàng lên đến 33 tháng sau điều trị lấy máu kết hợp hydroxyurea.

Báo cáo này nhấn mạnh nhiều yếu tố liên quan đến bác sĩ thú y đa khoa. Bác sĩ thú y chăm sóc chính thường là người chẩn đoán tăng hồng cầu dai dẳng, do đó hiểu về các nguyên nhân tiềm ẩn là rất quan trọng.

Sơ đồ đơn giản hóa để chẩn đoán hematocrit tăng cao liên tục

Hình trên cung cấp sơ đồ luồng thông tin đơn giản để hỗ trợ ra quyết định cho chó bệnh có hematocrit cao dai dẳng. Khi loại trừ tăng hồng cầu tương đối, chó bệnh nên được chuyển đến bệnh viện chuyên khoa để chẩn đoán sâu hơn vì các nguyên nhân gây đa hồng cầu thứ phát có thể điều trị được. Nếu không điều trị được, nguyên nhân tiềm ẩn như khuyết tật tim có thể thay đổi kế hoạch điều trị và tiên lượng. Tuy nhiên, nếu chẩn đoán xác nhận đa hồng cầu nguyên phát, thì việc theo dõi và điều trị không cần trang thiết bị chuyên biệt và do đó có thể do bác sĩ thú y đa khoa có hiểu biết về bệnh thực hiện. Các tác dụng phụ về da do điều trị hydroxyurea nhấn mạnh sự cần thiết xác định một kế hoạch điều trị cá nhân hóa, đòi hỏi phải biết về các lựa chọn điều trị sẵn có.

Bác sĩ thú y đa khoa nên trao đổi với chủ sở hữu rằng mặc dù tiên lượng lâu dài của bệnh đa hồng cầu nguyên phát ở chó vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ, nhưng thông thường bệnh có thể được kiểm soát trong nhiều tháng đến nhiều năm, duy trì chất lượng sống tốt cho chó.

Nguồn tham khảo:

  • Gray HE, Weigand CM, Cottrill NB, et al. Polycythemia vera in a dog presenting with uveitis. JAAHA. 2003;39(4):355-360. doi: 10.5326/0390355
  • Haase VH. Regulation of erythropoiesis by hypoxia-inducible factors. Blood Rev. 2013;27(1):41-53. doi: 10.1016/j.blre.2012.12.003
  • Moore KW, Stepien RL. Hydroxyurea for treatment of polycythemia secondary to right-to-left shunting patent ductus arteriosus in 4 dogs. J Vet Intern Med. 2001;15(4):418-421.
  • Côté E, Ettinger SJ. Long-term clinical management of right-to-left (“reversed”) patent ductus arteriosus in 3 dogs. J Vet Intern Med. 2001;15(1):39-42. https://doi.org/10.1111/j.1939-1676.2001.tb02295.x
  • Jaffey JA, Reading NS, Giger U, et al. Clinical, metabolic, and molecular genetic characterization of hereditary methemoglobinemia caused by cytochrome b5 reductase deficiency in 30 dogs. Sci Rep. 2020;10(1):21399. doi: 10.1038/s41598-020-78391-2
  • Michael AE, Grimes JA, Volstad NI, et al. Inappropriate secondary erythrocytosis in a dog with renal sarcoma. Top Companion Anim Med. 2019;36:9-11. doi: 10.1053/j.tcam.2019.05.002
  • Durno AS, Webb JA, Gauthier MJ, Bienzle D. Polycythemia and inappropriate erythropoietin concentrations in two dogs with renal T-cell lymphoma. JAAHA. 2011;47(2):122-128. doi: 10.5326/JAAHA-MS-5614
  • Sato K, Hikasa Y, Morita T, et al. Secondary erythrocytosis associated with high plasma erythropoietin concentrations in a dog with cecal leiomyosarcoma. JAVMA. 2002;220(4):486-490. doi: 10.2460/javma.2002.220.486
  • Otto T, Fandrey J. Thyroid hormone induces hypoxia-inducible factor 1α gene expression through thyroid hormone receptor β/retinoid X receptor α-dependent activation of hepatic leukemia factor. Endocrinology. 2008;149(5):2241–2250. doi: 10.1210/en.2007-1238
  • Kessler M. Secondary polycythaemia associated with high plasma erythropoietin concentrations in a dog with a necrotising pyelonephritis. J Small Anim Pract. 2008;49(7):363-366.
    https://doi.org/10.1111/j.1748-5827.2008.00550.x
  • Arber DA, Orazi A, Hasserjian R, et al. The 2016 revision to the World Health Organization classification of myeloid neoplasms and acute leukemia. Blood. 2016;127(20):2391-2405. doi: 10.1182/blood-2016-03-643544
  • Cook SM, Lothrop CD. Serum erythropoietin concentrations measured by radioimmunoassay in normal, polycythemic, and anemic dogs and cats. J Vet Intern Med. 1994;8(1):18-25. https://doi.org/10.1111/j.1939-1676.1994.tb03191.x
  • Peterson M, Randolph J. Diagnosis of canine primary polycythemia and management with hydroxyurea. JAVMA. 1982;180(4):415-418.
  • Meyer HP, Slappendel RJ, Greydanus-van der Putten SW. Polycythaemia vera in a dog treated by repeated phlebotomies. Vet Q. 1993;15(3):108-111. doi: 10.1080/01652176.1993.9694385
  • Valentini F, Fassone F, Pozzebon A, et al. Use of totally implantable vascular access port with mini-invasive Seldinger technique in 12 dogs undergoing chemotherapy. Res Vet Sci. 2013;94(1):152-157. doi: 10.1016/j.rvsc.2012.07.023
  • Net CS, Arnold P, Glaus TM. Leeching as initial treatment in a cat with polycythaemia vera. J Small Anim Pract. 2001;42(11):554-556. https://doi.org/10.1111/j.1748-5827.2001.tb06027.x
  • Tefferi A. Myeloproliferative neoplasms: a decade of discoveries and treatment advances. Am J Hematol. 2016;91(1):50-58. doi: https://doi.org/10.1002/ajh.24221
  • Diogo CC, Fabretti AK, de Abreu Camassa JA, et al. Diagnosis and treatment of primary erythrocytosis in a dog: a case report. Top Companion Anim Med. 2015;30(2):65-67. doi: 10.1053/j.tcam.2015.07.003
  • Rassnick KM, Al-Sarraf R, Bailey DB, et al. Phase II open-label study of single-agent hydroxyurea for treatment of mast cell tumors in dogs. Vet Comp Oncology. 2010;8(2);103-111.
  • Dos Anjos DS, Costa PB, Magalhães LF, et al. Hydroxyurea-induced onychomadesis in a dog with chronic myeloid leukemia: a case report. Top Companion Anim Med. 2018;33(3):73-76. doi: 10.1053/j.tcam.2018.06.003
  • Marconato L, Bonfanti U, Fileccia I. Unusual dermatological toxicity of hydroxyurea in two dogs with spontaneously occurring tumours. J Small Anim Pract. 2007;48(9):514–517. https://doi.org/10.1111/j.1748-5827.2006.00301.x
This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :