Home / Nhà Đất / Ván khuôn tổ hợp thép gỗ: lợi ích sử dụng, ứng dụng xây dựng

Ván khuôn tổ hợp thép gỗ: lợi ích sử dụng, ứng dụng xây dựng

/

Xét về mặt sử dụng ở các công trình xây dựng, mỗi nơi đều sử dụng các loại ván khuôn tổ hợp thép gỗ khác nhau ở vị trí sàn nhà, thân tường.

ván khuôn tổ hợp thép gỗ là gì

1. Ván khuôn tổ hợp thép gỗ là gì?

Các năm gần đây tuy đã dùng ván khuôn thép loại trung, loại nhỏ lắp ghép thay cho ván khuôn gỗ và đã hình thành công nghệ thi công ván khuôn tương đối hoàn chỉnh. Song, công nghệ đó vẫn là ghép ván khuôn thép loại nhỏ, tốn rất nhiều thép, tải trọng lớn, diện tích từng tấm bé, công tác lắp ghép rất tổn công và có rất nhiều mối nối. Vì thế cho nên đã ảnh hưởng rất nhiều đến năng suất và chất lượng công trình.

Để khắc phục các vấn đề còn tồn tại của ván khuôn thép nhỏ, trong xây dựng đã dần dẫn phát triển các loại ván khuôn tổ hợp thép gỗ mở rộng. Trên cơ sở bề rộng ván khuôn 300mm đã mở rộng đến 600mm, có loại đã đạt đến 900mm, 1200mm; về chiều dài khởi đầu 900mm tối đa đã đạt đến 2400mm.

Ứng dụng ván khuôn tổ hợp thép gỗ trong xây dựng
Ứng dụng ván khuôn tổ hợp thép gỗ trong xây dựng

Về vật liệu và cấu tạo mặt ván khuôn có các loại tấm gỗ dán, tấm chất dẻo cốt tre, tấm các tông tổ ong, tấm sợi dệt. Tùy theo điều kiện cụ thể có thể kèm theo khung thép hoặc không có khung thép, song đều được xử lý phòng nước. Hệ thống thanh chống có các loại đã phát triển thành loại thanh chống thép ghép mặt ván khuôn có thể lần lượt tháo dỡ được đẩy tăng tốc độ tháo dỡ ván khuôn. 

2. Lợi ích sử dụng ván khuôn tổ hợp thép gỗ

Xét về mặt sử dụng ở các công trình xây dựng, mỗi nơi đều có đặc điểm riêng của nó, song đều có chung một số đặc điểm sau:

– Tự trọng nhẹ: Bình quân so với ván khuôn thép tổng hợp thường giảm nhẹ 1/3.

– Lượng thép ít đi: Bình quân giảm được 1/2.

– Diện tích lớn: Như ván khuôn thép tổ hợp 300x1500mm, diện tích mỗi tấm là 0,45m2; ván khuôn tổ hợp thép gỗ cùng trọng lượng có diện tích mở rộng đến 0,72m2 (300x2400mm), bình quân có thể nâng cao 40%. Dẫn đến nâng cao hiệu suất tháo dỡ ván khuôn khoảng 3 đến 5 lần, và giảm được hệ thống thanh chống, linh kiện ghép nối khoảng 1/3, do đó tăng nhanh được tốc độ thi công.

– Khả năng luân chuyển cao: Do bản mặt ván khuôn hai bên phẳng như nhau, có thể dùng được cả hai mặt số lần luân chuyển có thể lên đến 100 lần.

– Hiệu quả sử dụng tốt: Do độ cứng ván khuôn lớn, bề mặt bằng phẳng, láng bóng, giảm được động tác quét lại bề mặt kết cấu bằng vữa ướt.

– Thi công tiện lợi, tiết kiệm nhân lực: Căn cứ theo thí nghiệm, lực bám của vấn khuôn chỉ bằng 1/6 của lực bám của ván khuôn thép thông thường, cho nên tháo ván khuôn dễ dàng; ngoài ra, do dùng phối kiện định hình lắp dựng hệ thống thanh chống nền linh kiện ít, tháo lắp tiện lợi, giảm nhẹ được rất nhiều cường độ lao động.

– Tính năng giữ nhiệt tốt: Khả năng truyền dẫn nhiệt của tấm gỗ dán mặt ván khuôn chỉ bằng khoảng 1/400 mặt bằng thép, cho nên có lợi cho thi công mùa đông. 

– Tu sửa thuận lợi: Nếu mặt bị xây xát có thể dùng keo trất lại.

3. Phân loại ván khuôn tổ hợp thép gỗ

Hiện nay, loại ván khuôn này đang ngày càng được sử dụng nhiều trong xây dựng kiến trúc cao tầng và vẫn còn trong giai đoạn phát triển hoàn thiện thêm. Vì vậy, ở đây chỉ giới thiệu một số loại ván khuôn tổ hợp gỗ thép chính:

3.1. Ván khuôn tổ hợp gỗ dán hai mặt khung thép

Loại ván khuôn tổ hợp gỗ dán hai mặt có khung chuyên dụng bằng thép góc cán mỏng và sườn gia cường để đỡ tấm gỗ dán hai mặt có lớp phủ trơn. Tấm gỗ dần này có thể gắn chặt hoặc tháo ra để thay đổi.

Loại ván khuôn này, ngoài đặc điểm chung của ván khuôn tổ hợp thép gỗ nói trên ra, còn có đặc điểm sử dụng lắp ghép chung với ván khuôn thép tổ hợp (hiện đang còn rất nhiều). Nguyên nhân là do kích thước mặt cắt vị trí của lỗ chốt, cấu tạo linh kiện lắp của ván khuôn ấy đểu thống nhất với ván khuôn thép tổ hợp hiện còn. Loại ván khuôn này cũng khá tiện lợi cho việc cải tiến và thay đổi.

Mặt ván khuôn được chế tạo bằng gỗ dẫn nhiều lớp, trên mỗi lớp có rải màng mỏng keo phenol andehit cán mỏng, dày 12mm. Tẩm đó có tính phòng cháy nhất định, bên ngoài được dán màng chất dẻo và được xử lý bằng nhựa cây. Tất cả các cạnh và các lỗ đều được xử lý bằng các vật liệu gắn kín bảo đảm cho tấm không thể hút nước hoặc bị ẩm mà phát sinh biến dạng.

Ứng dụng ván khuôn tổ hợp thép gỗ trong xây dựng 2
Ứng dụng ván khuôn tổ hợp thép gỗ trong xây dựng

Ván khuôn tổ hợp gỗ dẫn hai mặt trơn có khung thép hiện nay chia ra 3 nhóm lớn: nhóm ván khuôn tổ hợp, nhóm ván khuôn tổ hợp mở rộng và nhóm ván khuôn lớn:

– Nhóm ván khuôn tổ hợp: có bốn loại khổ rộng 150, 200, 250, 300mm, sáu khổ dài 900, 1200, 1500, 1800, 2100, 2400mm. Nó thể hiện rõ ưu thế nhẹ, thích hợp với thi công cột, dầm, sàn nhỏ và thi công diện tích thân tưởng nhỏ.

– Nhóm ván khuôn tổ hợp mở rộng: có 3 loại chiều rộng 600, 900, 1200mm, sáu loại chiều dài là: 900, 1200, 1500, 1800, 2100, 2400mm. Rất thích hợp với thi công cột, dầm, sàn và thân tường có diện tích lớn. Nó có thể phủ diện tích lớn nhưng lại nhẹ (vẫn khuôn 1200x2400mm, mỗi tấm 2,88m3, nặng 66kg), lắp ráp tiện lợi, tính toàn khối tốt, hiệu suất cao.

Loại ván khuôn này còn phải lắp ráp với ván khuôn dương, ván khuôn âm và vẫn khuôn góc cố định, chiều dài của chúng cũng giống ván khuôn chính. Ngoài ra, còn phải có chốt kẹp, kẹp vòng, kẹp quay, chốt cố định, thép buộc, linh kiện nối.

3.2. Ván khuôn tổ hợp gỗ khung thép

Ván khuôn tổ hợp gỗ (tre) khung thép do tấm ván khuôn, hệ thống thanh chống. thanh kéo và các phụ kiện lắp ghép lại. Căn cứ vào loại hình có thể phân làm loại hình tiêu chuẩn và loại hình phi tiêu chuẩn:

– Ván khuôn tiêu chuẩn dùng cho các vị trí và bộ phận thi công có kích thước hình học tương đối đơn giản.

– Loại phi tiêu chuẩn dùng thi công các bộ phận và nơi có kích thước hình học tương đối phức tạp.

Ngoài đặc điểm chung của ván khuôn tổ hợp thép gỗ ra, loại ván khuôn này có thể tháo dỡ được sớm do hệ thống thanh chống bằng thép luồn kiểu độc lập. Do đó nâng cao dược số lần luân chuyển ván khuôn, giảm lượng ván khuôn huy động. Căn cứ thống kê lượng ván khuôn đem dùng so với phương pháp ván khuôn thép tổ hợp thông thường giảm đi 2/3.

4. Cấu tạo ván khuôn tổ hợp thép gỗ

4.1. Tấm ván khuôn

4.1.1. Ván khuôn mặt bằng gồm khung thép và tấm mặt

Khung thép được cán bằng thép mangan cường độ cao và hàn lại. Khung thép cao 63mm. Trong khung được khảm lắp tấm gỗ dán, hoặc tre dán, hai mặt đều được xử lý bằng nhựa cây, các cạnh và lỗ đều được xử lý bịt kín, cả hai mặt đều trơn và sử dụng như nhau.

Tấm ván khuôn cột có hai cỡ: 300 và 600mm, chiều dài có năm cỡ: 900, 1200, 1500, 1800 và 2400mm. Trọng lượng bình thường khoảng 20kg, một người có thể mang vác được.

4.1.2. Ván khuôn góc, thép góc và thanh ghép biện

Tấm ván khuôn góc trong: Dùng cho góc tường, có cấu kiện thép bề mặt trong rộng 150x150mm, có thể lắp ghép với các tấm ván khuôn hoặc các linh kiện hỗ trợ khác, có bốn loại độ dài 1200; 15000; 1800; 2400mm.

Tấm ván khuôn góc ngoài: Dùng cho góc tường có khoan thép bề mặt ngoài rộng 150x150mm, có thể lắp ráp với các ván khuôn hoặc các thanh hỗ trợ khác, có hai cỡ chiều dài 1200 và 1800mm.

Thép góc góc ngoài: Có thể lắp ghép với tấm ván khuôn và linh kiện bổ trợ khác, chiều dài có bốn loại: 1200; 1500; 1800; 2400mm.

Thanh thép biên: Tương tự khung biên của ván khuôn, có thể lắp ráp với tấm gỗ dán 12mm, tạo thành tấm ván khuôn kích thước phi tiêu chuẩn, chiều dài có năm cỡ: 900; 1200; 1500; 1800; 2400mm.

4.2. Hệ thanh chống

Hệ thanh chống gồm bulông chân đế, cột chống, đầu cột, giàn mắt cáo thanh chống ngang, thanh chống xiên lắp ráp lại. 

Nguyên lý chống và tháo dỡ ván khuôn
Nguyên lý chống và tháo dỡ ván khuôn tổ hợp thép gỗ a) Chống dựng khung sắt b) Lắp đặt tấm lát mặt c) Tháo dỡ tấm lát mặt d) Tháo dỡ đòn tay

Dầm trên giàn mắt cáo là loại kết cấu thép nhẹ trên lưng có gờ nổi, rộng 75, 100mm. Sau khi lắp ráp cùng mặt ngoài ngang bằng với bề mặt bê tông, hai cánh hai bên dùng tấm chống ván khuôn, hai đầu của dầm thông qua lưỡi gà áp lên trên tấm lát đầu cột, để truyền tải trọng.

Chi tiết giàn mắt cáo và tấm đầu cột
Chi tiết giàn mắt cáo và tấm đầu cột

Quy cách và chiều dài của dầm xem trong bảng dưới đây:

Chiều dài danh nghĩa (mm)Chiều dài thực tế (mm)Bề rộng hữu hiệu (mm)Trọng lượng (kg)
1200105010011.9
1800165010018.9
2500235010026.4
Bảng quy cách dầm trên giàn mắt cáo

– Tấm đầu cột là một thiết bị dựng tháo ván khuôn có thể điều chỉnh bằng bulông trên đầu cột chống. Tấm chống trên dưới và bản đỡ đều bằng thép, cột đứng bằng thép vuông, chêm bằng thép đúc. Đầu cột có thể điều tiết độ cao trong phạm vi 600mm. Sức chịu tải của tấm đầu cột là 40kN.

– Dùng tấm đầu cột có thể tạo điều kiện cho việc tháo dỡ ván khuôn được sớm. Tức là, trong điều kiện nhiệt độ bình thường, sau khi đổ bê tông sàn nhà được 3-4 ngày xong (bê tông đạt được 50% cường độ thiết kế). Trước tiên thảo được ván khuôn, nhưng cột vẫn giữ nguyên cho đến khi bê tông đạt được cường độ đủ điều kiện chống đỡ được cả nhịp với tải trọng bản thân và tải trọng thi công mới thôi. Nguyên lý tháo dỡ ván khuôn sớm.

– Liên kết mối nối các thanh chống: Dùng linh kiện nổi đầu bằng thép đúc có dây thép đeo vào thanh chống. Thanh chống nằm ngang dùng kiểu kẹp vào nhau, sau khi đã kẹp vào nhau xong dùng bulông vuông siết chặt, thanh chống xiên dùng cách lắp chặt có thể trong bất kỳ góc độ nào cũng lắp cố định được 2 thanh chống xiên thẳng góc với nhau, tạo thành cấu kiện bất biến hình.

4.3. Hệ thống các thanh kéo

Thanh kéo là một loại công cụ định vị ván khuôn thân tường, gồm: thanh kéo, bulông ren, lá chắn tấm ván khuôn, mũ tại hồng lắp ghép lại.

Liên kết thanh kéo
Liên kết thanh kéo 1) Thanh kéo. 2) Bu-lông ren. 3) Là chắn tấm ván khuôn. 4) Ốc tai hồng

Trong đó chiều dài thanh kéo từ 75mm đến 550mm, lấy bội số 25mm. Lựa chọn chiều dài thanh kéo để dùng như sau:

Chiều dài thanh kéo = Bề dày tường – (2 ô chiều dài nối đầu).

Trong đó: chiều dài nổi đầu là 25mm. Ví dụ: thân tường dày 150mm, thì chiều dài thanh kéo là 100mm.

4.4. Phụ kiện

Đối với vị trí và bộ phận phi tiêu chuẩn hoặc ở nơi góc cạnh không hợp với số chẵn ván khuôn, có thể dùng dầm mút thừa hoặc tấm chế tạo riêng.

– Dầm mút thừa: Dùng để tải trọng và chống đỡ ván khuôn đầu mút. Một đầu của dầm có thể chốt trên tấm đầu cột.

Chi tiết dầm mút thừa
Chi tiết dầm mút thừa

– Thanh lắp chế sẵn: Dùng để lắp nối các vị trí và bộ phận phi tiêu chuẩn của ván khuôn sàn và tường.

Miếng này lắp vào chỗ mối nối hẹp, có thể dùng thanh gỗ (dạng dầm) để lắp nổi. Ở chỗ mối nối rộng hơn, có thể dùng gỗ dán và thanh chèn biên để nổi ghép hoặc dùng thép lòng máng và thanh chèn (khảm) biên để gia cường cho gỗ dán, cũng có thể dùng thép lòng máng gia cường cho gỗ dán (hoặc tăng bề dày của tấm gỗ dán) mà không dùng thanh chèn (khảm) biên để nối ghép.

Cách nối ghép ván khuôn tại những bộ phận và nơi phi tiêu chuẩn
Cách nối ghép ván khuôn tại những bộ phận và nơi phi tiêu chuẩn

Mặt cắt của thép lòng máng có tiết diện hình chữ U, chiều dài là: 900; 1200; 1500mm với mục đích là tăng cường độ cứng cho phần ván lắp chèn và trên thép lòng máng đã dục sẵn nhiều lỗ, tiện cho việc dùng bulông xiết chặt.

5. Ứng dụng ván khuôn tổ hợp thép gỗ

5.1. Lắp ghép ván khuôn sàn nhà

Ván khuôn sàn nhà phải căn cứ vào kích thước sàn lớn hay bé mà lựa chọn tấm ván khuôn quy cách khác nhau, lựa chọn dầm trên giàn mắt cáo và hệ chống, tấm đầu cột lắp ghép. Quy cách của hệ thanh chống ván khuôn sàn có tất cả chín loại như sau:

Chủng loạiQuy cách hệ chống (m)Chủng loạiQuy cách hệ chống (m)
A2,5×1,6E1,8×1,3
B2,5×1,3F1,8×1,0
C2,5×1,0G1,2×1,6
D1,8×1,6H1,2×1,3
J1,2×1,0
Bảng quy cách hệ chống của ván khuôn sàn nhà

5.2. Lắp ghép ván khuôn thân tường

Ván khuôn tường phải căn cứ vào kích thước của thân để lựa chọn ván khuôn quy cách khác nhau, ván khuôn góc trong và ngoài, thanh ghép nối phi tiêu chuẩn để lắp ráp. Bố trí mặt bằng của ván khuôn thân tường.

Bố trí ván khuôn thân tường
Bố trí ván khuôn thân tường

5.3. Giới thiệu hệ thống ván khuôn Lợi Kiến (Trung Quốc)

Hệ thống ván khuôn Lợi Kiến là một loại hệ thống ván khuôn thép, gỗ và ván khuôn tổ hợp thép gỗ do Liên hiệp Công ty vẫn khuôn Lợi Kiến Bắc Kinh phát minh và chế tạo, bao gồm: ván khuôn kết cấu nằm ngang, ván khuôn tường, ván khuôn cột và dầm cùng các loại chuyên dùng như ván khuôn trượt, ván khuôn leo. Loại này vừa có đặc điểm chung của ván khuôn tổ hợp thép gỗ nói trên vừa phát triển thêm một bước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

5.3.1. Nhóm ván khuôn kết cấu nằm ngang

Hệ thống ván khuôn kết cấu nằm ngang chủ yếu gồm: ván khuôn bản bụng rỗng, dầm thép hình I (hoặc dầm I thép gỗ) và hệ chống độc lập thép lắp ghép lại. Ván khuôn có thể dùng tấm ép mùn bào, tấm gỗ dán nhiều lớp, tấm kẹp 3 lớp, cũng có thể dùng ván khuôn thép tổ hợp. Quy cách và phân loại của tấm bằng chất gỗ.

Hệ thống ván khuôn Lợi Kiến
Hệ thống ván khuôn Lợi Kiến

Dầm thép chữ I rỗng bụng hoặc dầm chữ I thép gỗ đều dùng làm kết cầu chống của ván khuôn kết cấu nằm ngang.

Cánh trên, dưới của dầm thép chữ I rỗng bụng dùng thép tấm cán nguội để chế thanh bụng xiên là ống thép hàn hình chữ nhật 40×35, mặt cắt cao 200mm, cánh trên, cánh mạ dưới rộng 80mm. Quy cách, hình dáng của chúng xem trong bảng dưới đây.

Quy cách, hình dáng ván khuôn
Quy cách, hình dáng ván khuôn

Chú thích:

1. Tải trọng phân bố thiết kế lấy theo chiều dày sàn nhà 200mm, tải trọng thi công 2,5kN/m, khoảng cách dầm ngang 600mm, nhịp 2m.

2. Độ võng tối đa giữa nhịp lấy theo 2 lần tải trọng phân bố thiết kế.

Dầm chữ I thép và gỗ có mặt trên và mặt dưới bằng thành gỗ, bản bụng cho thép tấm mỏng cán lại và liên kết với thanh gỗ, mặt cắt dầm cũng giống với mặt cắt của dầm chữ I rỗng bụng. Thanh gỗ nẹp ở mặt trên và mặt dưới có kích thước 80×40. Hình dạng và độ dài của chúng xem trong bảng dưới đây:

Hình dạngĐộ dài L (m)Hình dạngĐộ dài L (m)
LJML – 2,52,5LJML – 4,54,5
LJML – 33LJML – 55
LJML – 3,53,5LJML – 5,55,5
LJML – 44LJML – 66
Bảng hình dáng và độ dài của dầm chữ I

Lựa chọn sử dụng ván khuôn thép gỗ kết cấu nằm ngang, xem bảng dưới đây:

Chọn ván khuôn và các kết cấu nằm ngang
Chọn ván khuôn và các kết cấu nằm ngang

Ghi chú:

1. Khoảng cách dẫm ngang căn cứ theo vật liệu ván khuôn để lựa chọn;

2. Nhịp của dầm ngang = khoảng cách dầm dọc;

3. Nhịp của dầm dọc bằng khoảng cách thanh chống.

5.3.2. Ván khuôn tường

Ván khuôn tường được phân chia thành 3 nhóm: ván khuôn thép, ván khuôn gỗ, ván khuôn thép gỗ. Trong đó văn khuôn thép gỗ với khung thép được chế tạo đặc biệt và các tấm gỗ (tre) dẫn nhiều lớp lắp ghép lại. Quy cách và hình dáng của ván khuôn gỗ cũng giống với ván khuôn kết cấu nằm ngang.

Ngoài ra, ván khuôn thép còn phải ghép với các loại ván khuôn góc, chiều dài cũng bằng ván khuôn thép. Bề rộng ván khuôn góc gồm có các loại 350x350mm, 150x150mm (văn khuôn góc trong) và 80x80mm (ván khuôn góc ngoài).

Ván khuôn góc hình dạng khác biệt cũng phân ra vẫn khuôn góc trong và gốc ngoài, có góc chữ bát (A), góc tròn, góc vuông có bể rộng khác nhau v.v.. Ván khuôn điều tiết mới nổi; thanh nẹp được chế tạo bằng thép lòng mảng mép mỏng, hai mặt đều khoan lỗ, chiều dài có 1,2; 1,5; 1,8; 2,1; 2,7 và 3,0m; thanh chống xiên; dầm đua ban công; bulông làm thanh kéo, chiều dài có 0,6; 0,7; 0,8; 0,9; 1,0; 1,1 và 1,2m; ống luồn bằng chất dẻo).

Ván khuôn tường và cột với thanh chống xiên và dầm ban công
Ván khuôn tường và cột với thanh chống xiên và dầm ban công

5.3.3. Ván khuôn cột

Ván khuôn cột là loại ván khuôn lắp ráp toàn khối, gồm ván khuôn cột, thanh nẹp thẳng góc sau lưng, chống xiên sàn công tác, lan can, thang leo, đòn có ren, bánh xe, bulông kép,… lắp ghép lại, chia ra hai góc vuông để lắp ráp và tháo dỡ.

Chiều dày ván khuôn cột, gồm các loại: 1,2; 1,5; 1,8; 2,1; và 2,4m và bể rộng gồm các loại 0,3; 0,6; 0,9m. Phạm vi tổ hợp chiều cao của ván khuôn cột 1,2-6,0m; mặt cắt có thể điều chỉnh 0,4×0,4 – 0,8×0,8m.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :