Home / Nhà Đất / Ván khuôn tấm lớn: cấu tạo, ưu nhược, ứng dụng

Ván khuôn tấm lớn: cấu tạo, ưu nhược, ứng dụng

/

Ván khuôn tấm lớn có chiều cao tương đương với chiều cao thực tế tầng nhà, chiều rộng căn cứ vào mặt bằng nhà.

ván khuôn giàn giáo tấm lớn

1. Ván khuôn tấm lớn là gì

Ván khuôn tấm lớn (tức là ván khuôn diện tích lớn, ván khuôn lớn) khác với ván khuôn khác ở chiều cao tương đương với chiều cao thực tế tầng nhà; chiều rộng căn cứ vào mặt bằng nhà, kiểu ván khuôn và năng lực cẩu mà quyết định, nói chung tương đương bề rộng thực tế của gian phòng.

2. Yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với ván khuôn tấm lớn

– Có đầy đủ cường độ và độ cứng, luân chuyển được nhiều lần, phí tổn sửa ít; Mặt trơn và phẳng, sau khi tháo vẫn khuôn xong có thể không phải trát vữa hoặc ít phải trát lại mặt bê tông, giảm nhiều công tác tu sửa;

– Trọng lượng mỗi mét vuông phải nhẹ, và trọng lượng mỗi tấm không được vượt quá năng lực của cần cẩu;

– Ghép, tháo, vận chuyển, xếp vào kho phải tiện lợi và an toàn; 

– Cấu tạo kích thước phải hết sức tiêu chuẩn hoa, thông dụng hoá, đầu tư một lần rẻ, phí tổn tháo, lắp ít. 

3. Đặc điểm công nghệ của ván khuôn tấm lớn

– Ván khuôn tấm lớn là một loại ván khuôn định hình có kích thước lớn và được sử dụng luân lưu cho một loại kết cấu;

– Các chi tiết liên kết được chế tạo chính xác để đảm bảo cho quá trình tháo lắp được dễ dàng;

– Trọng lượng của loại ván khuôn này khá lớn vì chúng thường có kích thước bằng bể mặt cấu kiện cho nên phải có thiết bị cẩu lắp và vận chuyển;

– Kích thước hình học của văn khuôn có yêu cầu chính xác cao;

– Vật liệu chế tạo ván khuôn tấm lớn thường là loại có chất lượng tốt như: gỗ dán chịu nước, gỗ tấm ép nhân tạo, hỗn hợp thép gỗ, thép, thép hợp kim. Do đó, giá thành của chúng tương đối cao. Thực tế cho thấy muốn giảm giá thành khi thi công theo công nghệ này cần phải nghiên cứu để giảm chi phí cho cả năm công đoạn chính là: Gia công chế tạo; lắp ráp, sử dụng, tháo dỡ và bảo dưỡng.

4. Những ưu điểm và hạn chế trong công nghệ ván khuôn tấm lớn

Ván khuôn tấm lớn dùng cho những công trình có bề mặt lớn, như móng thiết bị, cột lớn, tường phẳng. Loại ván khuôn này có ưu khuyết điểm:

4.1. Ưu điểm ván khuôn tấm lớn

– Do bề mặt của ván khuôn lớn nên chất lượng của bê tông sẽ tốt hơn, trong công nghệ ván khuôn thông thường phải ghép bằng nhiều tấm ván khuôn nhỏ, nên có nhiều mới nổi, vì vậy tạo nhiều khe hở, dẫn đến dễ bị mất nước xi măng trong quá trình đổ bê tông. Mặt khác nếu phải ghép nhiều tấm vấn thì rất khó tạo được mặt phẳng cho bề mặt cấu kiện hoặc cả bề mặt công trình;

– Ván khuôn tấm lớn sử dụng bền hơn: vì chúng có bề mặt là những tấm liền và được chế tạo thành hệ vững chắc ổn định. Khi tháo lắp và vận chuyển được thực hiện bởi những loại máy móc tương ứng, vì thể hạn chế được những tác động cục bộ vào từng vị trí của ván khuẩn do không phải sử dụng búa, xà beng, đòn bẩy trong tháo lắp như đối với ván khuôn thường nên nó không bị biến dạng bề mặt, sứt mẻ hoặc cong vênh mép. Chính vì vậy mà ván khuôn tấm lớn được sử dụng nhiều lần hơn;

– Nâng cao được trình độ cơ giới hoá trong thi công xây dựng: ván khuôn tấm lớn có kích thước rộng và trọng lượng lớn. Nó có thể nặng từ vài tạ đến vài tấn và thường thi công trên cao nên lao động thủ công không làm được. Vì vậy nó đòi hỏi phải có máy móc thiết bị hỗ trợ như cần trục, máy nâng, kích. Để nâng cao trình độ cơ giới hóa công nghệ ván khuôn tấm lớn cần nghiên cứu khâu chế tạo ván khuôn cũng như đầu tư trang thiết bị;

– Rút ngắn thời gian tháo lắp, ván khuôn tấm lớn có kích thước thường bằng bề mặt cấu kiện và được chế tạo chính xác, cho nên tháo lắp dễ dàng nhanh chóng bằng phương tiện cơ giới, từ đó đẩy nhanh tiến độ thi công công trình;

Ván khuôn tấm lớn sẽ đạt hiệu quả kinh tế rất cao nếu khối lượng thi công nhiều.

4.2. Nhược điểm ván khuôn tấm lớn

– Ván khuôn tấm lớn đòi hỏi trình độ thiết kế chế tạo cao. Chúng thường được chế tạo theo hai cách:

+ Chế tạo liền mảng: Cách này đòi hỏi phải có các xưởng ván khuôn chuyên dụng, có cán bộ trình độ chuyên môn cao và đòi hỏi những loại vật liệu tương thích;

+ Chế tạo tổ hợp: Sử dụng các panel ván khuôn định hình chuẩn để tổ hợp thành bộ ván khuôn tấm lớn. Việc thiết kế chế tạo theo cách này ngoài những yêu cầu về độ phẳng chính xác cao, ván khuôn lại phải tạo thành hệ ổn định vững chắc do đó yêu cầu trình độ chuyên môn cao. Như vậy, cần có công nhân lành nghề và có địa điểm gia công thuận lợi, hoặc xưởng gia công;

– Do ván khuôn có diện tích lớn, không thể tiến hành cẩu lắp khi gió to;

– Phải có thiết bị phù hợp như phương tiện vận chuyển, cần cẩu, vận thăng, máy nâng, tời, kích, máy nén khí, máy bơm bê tông thì biện pháp thi công mới có hiệu quả;

– Nếu công trình kiến trúc có hình dạng phức tạp thì chế tạo ván khuôn tấm lớn sẽ rất khó khăn, tốn kém, làm tăng giá thành sản phẩm. Vì thế, trong thiết kế nhà nhiều tầng người ta đòi hỏi phải tiêu chuẩn hóa và môđun hóa rất cao, tránh những kết cấu cầu kỳ để có thể áp dụng phương pháp thi công bằng ván khuôn tấm lớn;

– Nếu khối lượng thi công ít hoặc dùng cho kết cấu và công trình đơn lẻ thì hiệu quả kinh tế thấp.

5. Cấu tạo ván khuôn tấm lớn

Ván khuôn thường dùng gồm có: tấm mặt, giàn khung, hệ thống thanh chống và phụ kiện lắp ghép tổ hợp lại. Tấm mặt ván khuôn có cường độ và độ cứng lớn có thể không bố trí giàn khung.

Một số loại ván khuôn tấm lớn
Một số loại ván khuôn tấm lớn

– Tác dụng của tấm mặt vẫn khuôn là tạo hình cho mặt kết cấu bê tông, nên cần phải yêu cầu thiết kế mặt ngoài;

– Tác dụng của giàn khung là giữ cho mặt tấm ván khuôn cố định, bảo đảm độ cứng cho mặt và truyền tải trọng (mà ván khuôn chịu) vào hệ thống thanh chống. Thông ; thường do sườn ngang sườn đứng được chế tạo bằng thép hình, thép lòng máng, thép dẹt, ống thép vách mỏng lắp ghép lại. Khi dùng mặt bằng gỗ cũng có thể dùng thanh nẹp làm khung;

– Hệ thống thanh chống có tác dụng truyền tải trọng cho sàn nhà, hoặc nền đất, hoặc lên thân tường tầng dưới, và điều chỉnh cho mặt ván khuôn đúng vị trí thiết kế;

Các phụ kiện gồm: Sàn thao tác, thang trèo, bulông xuyên tường, bản kẹp trên miệng.

6. Ứng dụng tấm mặt ván khuôn tấm lớn trong xây dựng

Tấm mặt ván khuôn có thể lựa chọn nhiều loại vật liệu: thép, gỗ, tre, chất dẻo, hiện nay đã dùng các loại tấm mặt như sau:

6.1. Thép tấm

Dùng tấm thép dày 4-5mm hàn lại, mặt bằng phẳng, có thể luân chuyển 200 lần trở lên, loại tấm mặt này được sử dụng rộng rãi nhất. Nhưng trọng lượng khá lớn, có thể đến 40kg/m2, tốn nhiều thép.

Mặt ván khuôn sử dụng thép tấm dày 2,3 hoặc 2,5mm, sườn cạnh cao 55mm. Mỗi miếng có kích thước tối đa 300x1500mm, căn cứ theo kích thước mặt ván khuôn lớn mà lắp ghép.

Trọng lượng ván khuôn thép tổ hợp tương đối nhẹ, khoảng 35kg/m2, tiện cho tháo lắp và tổ hợp lại. Nhưng số lần luân chuyển không được như tấm mặt bằng thép hoàn chỉnh, mối nối lại nhiều phải được xử lý kịp thời.

6.2. Tấm gỗ dán

Lựa chọn tấm gỗ dán nhiều tầng dày 12, 15 hoặc 18mm. Các năm gần đây ở Trung Quốc thường dùng nhiều loại ván khuôn hiệu Gấu mèo do Công ty gỗ dán Hoa Lâm tỉnh Thanh Đảo sản xuất, quy cách chủ yếu 2440x1220mm. Loại này trọng lượng nhẹ, chỉ 9-14kg/m2, có thể luân chuyển trên dưới 20 lần. Loại gỗ dẫn này gồm nhiều tấm đơn dày 1,5mm, dùng keo Andehit Ammonium trát lên mặt các tấm gỗ đơn đặt lệch thở rồi dập ép, trên cùng dùng keo Phenol Andehit phủ một màng và cán mỏng.

Để bảo vệ cạnh mặt gỗ dân có thể dùng thép lá hay đồng lá tạo gờ xung quanh cạnh tấm gỗ dán.

6.3. Tẩm chất dẻo cốt tre

Tấm chất dẻo cốt tre sử dụng cốt trong bằng tre đan, lớp ngoài bằng chất dẻo dính lại, dùng keo dập ép để tạo thành, độ dày khoảng 12mm. Tấm chất dẻo cốt tre có ưu điểm là có thể lợi dụng được tài nguyên tre phong phú của địa phương, tiết kiệm gỗ và sắt thép; cường độ và độ cứng tốt hơn so với tấm gỗ dán.

6.4. Tấm gỗ sợi nhiều lớp

Dùng nguyên liệu vụn thải của các xí nghiệp gỗ, lấy các thanh gỗ làm đệm bên trong, lấy tấm gỗ sợi ép cứng làm mặt ngoài, dùng keo nhựa cây và Phenol Andehit cán mỏng để chế tạo. Để nâng cao tính phòng nước và tính chịu mòn, nên dùng nhựa cây tinh chế tiến hành quét bề mặt. Kích thước, quy cách kích thước và tính năng cơ bản của tấm cũng tương tự với tấm gỗ ván.

6.5. Tấm gỗ dán khuôn thép

Ở bốn cạnh của các tấm gỗ (trẻ) dán cẩn kẹp các khuôn thép, có thể nâng cao độ cứng toàn bộ của ván khuôn, giữ cho bốn cạnh không bị hư hại. Nếu dùng cả tấm gỗ (tre) dán thì bề dày nên dùng 18mm. Hệ thống ván khuôn lớn do công ty xây dựng sản xuất, có chiều cao là 2400 và 2700mm, chiều rộng là 2100mm. Nếu dùng ván khuôn lắp ghép tổ hợp, hoặc văn khuôn tổ hợp mở rộng mặt thì có loại dày 12 hoặc 15mm, khung thép cạnh có hai loại cao 55 và 70mm. Loại 55mm dùng kết hợp với ván khuôn thép, nhưng độ cứng hơi kém; loại 70mm có độ cứng tốt hơn, có thể sử dụng thành một hệ thống độc lập.

6.6. Tấm tổ ong mặt thép thuỷ tinh

Dùng các tầng tổ ong làm chất đệm, tấm thép thuỷ tinh làm mặt thì có thể tiết kiệm . khung sườn và cũng không cần dùng khung thép ở bốn phía. Ưu điểm là cường độ ván khuôn lớn, trọng lượng nhẹ, khi tấm dày 6cm, trọng lượng khoảng 15kg/m2. Loại ván khuôn này do Sở Nghiên cứu kỹ thuật thi công Bắc Kinh sáng chế.

6.7. Ván khuôn tổ hợp chất dẻo

Do Công ty trách nhiệm hữu hạn chất dẻo Đồng Tế, khu Khai phát Thiên Tân sản xuất, kích thước bản mặt bằng là 1500×4500 mm, sườn cao 80mm. Trọng lượng mỗi tấm 28,4kg. Loại ván khuôn tổ hợp này có trọng lượng nhẹ, mặt láng bóng, tháo ván khuôn rất dễ. Nó đã được Công ty Xây dựng số 1 Thiên Tân và một số đơn vị sử dụng nhiều năm.

7. Phân loại ván khuôn tấm lớn theo vị trí thi công

– Ván khuôn tấm lớn đúc tường và các cấu kiện đứng có đặc điểm là luôn bám vào công trình (trụ hoặc kết cấu nào đó) trong lúc đang thi công. Mỗi tấm ván khuôn tường với kích thước bằng cả tấm tường gồm: hệ khung sắt cứng với các sườn ngang, dọc, tấm lát mặt bằng tôn hay gỗ dán chịu nước, có sàn cho người đừng thi công, có kích vít hoặc thanh chống với tăng đơ để điều chỉnh độ thẳng đứng. Hai tấm ván khuôn của hai mặt tưởng giằng cố định vào nhau tạo thành một khung cứng không gian ổn định cho việc thi công đúc tường.

Ván khuôn tấm lớn
Ván khuôn tấm lớn

– Ván khuôn tấm lớn đúc sàn là loại ván khuôn tựa lên các mấu đỡ thông qua những lỗ tạo sẵn trong tường đúc trước hoặc tạo lên các cột chống ván khuôn có dạng giống cái bàn. Vì vậy còn gọi vẫn khuôn loại này là “ván khuôn bàn” (ở Trung Quốc gọi loại này là ván khuôn bay). Đặc điểm của công nghệ loại này khi tháo dỡ phải di chuyển chúng theo phương ngang về phía chưa có tường ngoài. Các bức tường ngoài sẽ được xây sau hoặc lắp ghép sau.

– Ván khuôn tấm lớn bay cũng là loại ván khuôn sàn nhưng được chế tạo gia công và tổ chức sản xuất ở trình độ cao, nó thường được sử dụng rộng rãi khi thi công nhà nhiều tầng.

Trong hình dưới đây là hai kiểu văn khuôn tấm lớn, diện tích từ 15-20m, cấu tạo từ các tấm ván mặt, sườn và gông (thường gọi là giàn khung). Các thanh gông bằng gỗ thanh, thép hộp hoặc ống thép, để tăng độ cứng cho ván khuôn. Ván có chiều dày 40 – 50mm, làm bằng gỗ thanh hay ván gỗ, ván ép hoặc thép.

Khoảng cách giữa các sườn, tiết diện của sườn và gông được xác định theo tính toán sao cho tiết diện là bé nhất. Khi tính toán phải chú ý tới các tải trọng phụ, như lực dạt, lực va chạm, lực tập trung, phát sinh khi cần trục làm việc. Tiết diện chọn được phải lấy tăng theo dự kiến như trong thực tế.

Ván khuôn tấm lớn liên kết giằng
Ván khuôn tấm lớn liên kết giằng

Áp lực ngang của bê tông mới đổ, tác dụng lên ván khuôn tấm lớn, do thanh giằng chịu. Thanh giằng đặt nằm ngang khi bề rộng công trình dưới 3m, và đặt xiên khi bề rộng lớn hơn 3m.

Ván khuôn tấm lớn thép có cây chống hậu
Ván khuôn tấm lớn thép có cây chống hậu

8. Phân loại ván khuôn tấm lớn theo tính chất

8.1. Ván khuôn bằng

Kích thước ván khuôn bằng nói chung tương đương với mỗi bức tường to hay nhỏ của các gian phòng.

Ưu điểm của nó là trên mỗi bức tường dù to hay nhỏ đều không có mối nối, thể hiện đầy đủ ưu điểm của mặt tường bằng phẳng của ván khuôn tấm lớn. So với vẫn khuôn lõi, thì trọng lượng tương đối nhẹ (bình thường trong phạm vi 700-1200kg), tính linh hoạt tương đối cao. Vì thế, ván khuôn bằng là loại khuôn được dùng nhiều nhất trong các loại ván khuôn. Nhưng vẫn khuôn bằng chuyển mối nối vào góc tường, vì thế cần xử lý ván khuôn góc tường một cách cho thoả đáng, ngoài ra cần giải quyết tốt tính ổn định cho lắp ghép, tháo dỡ, vận chuyển, xếp dọn, bảo đảm không gây sự cố nghiêng ngả mất an toàn.

Phương thức lắp ghép ván khuôn có thể phân ra ba loại:

8.1.1. Ván khuôn bằng chỉnh thể

Tấm mặt, giàn khung, hệ thống thanh chống, sàn công tác, thanh leo lắp ghép và hàn thành một thể thống nhất, ưu điểm là tính toàn khối của ván khuôn khá tốt, nhưng tính thông dụng kém, thích hợp với thi công nhà ở diện tích tiêu chuẩn lớn.

– Chiều dài a tùy theo sức nặng của cần trục.

– Khoảng cách b tùy theo tải trọng.

Ván khuôn bằng chỉnh thể
Ván khuôn bằng chỉnh thể

8.1.2. Ván khuôn bằng tổ hợp

Ván khuôn bằng tổ hợp chủ yếu gồm ba bộ phận đỡ tấm mặt (bao gồm cả tấm mặt và giàn khung), hệ thống thanh chống và sàn công tác dùng bu lông liên kết lại tạo thành. Khi không dùng nữa có thể tháo ra để vận chuyển và xếp kho.

Để giảm số hiệu của ván khuôn lớn, ván khuôn tổ hợp thường phải lấy kích thước cơ bản của chiều sâu, chiều cao của gian nhà làm kích thước mặt ván khuôn, sau đó bổ sung thêm các tấm nối hẹp 20, 30 hoặc 60cm, là có thể thích ứng với thay đổi mặt bằng của ván khuôn.

8.1.3. Ván khuôn bằng kiểu tháo lắp

Ván khuôn bằng kiểu tháo lắp không chỉ dùng bulông cố định hệ thống thanh chống, sàn công tác với các tấm mặt, mà còn dùng bu lông liên kết tấm mặt với khung xung quanh, sườn ngang, sườn đứng với nhau. Tấm mặt ván khuôn kiểu tháo lắp có thể dùng ván khuôn thép, hoặc ván khuôn thép gỗ tổ hợp lắp ghép lại. 

8.2. Ván khuôn góc

8.2.1. Ván khuôn góc nhỏ

Ván khuôn góc nhỏ thường được phối hợp với ván khuôn bằng dùng làm ván khuôn góc tường, yêu cầu:

– Dựng, tháo tiện lợi, chắc chắn, không rò vữa;

– Phải bảo đảm cùng một mặt bằng, chỗ mối nối không được tạo thành bậc thang;

– Giữa ván khuôn góc nhỏ và ván khuôn bằng có lượng co giãn nhất định dùng để điều chỉnh khi tường dày khác nhau và sai số lắp ghép, cũng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc lắp dỡ.

8.2.2. Ván khuôn góc lớn

Ván khuôn một gian phòng bao gồm 4 miếng ván khuôn góc lớn, mối nối nằm chính giữa mỗi mặt tường. Ưu điểm là bốn góc quy chuẩn, ít mối nối, nhưng tháo lắp ván khuôn khó khăn. Hai cách làm ván khuôn góc:

– Cách thứ nhất chế tạo thành góc cố định, chỉ dựa vào đệm chất dẻo xốp 6mm để điều chỉnh mối nối;

– Cách thứ hai: ván khuôn hai bên cùng nối lại, có thể thông qua tăng đơ để điều chỉnh. Do mối nối chỗ ván khuôn góc lớn khó ngay ngắn, nên hiện nay ít được sử dụng.

8.3. Ván khuôn lõi

Ván khuôn lõi là loại dựa trên cơ sở ván khuôn bằng phát triển lên, người ta lắp ván khuôn bốn mặt độc lập của một gian phòng liên kết thành một ván khuôn không gian thống nhất.

Một ví dụ bố trí các tấm ván khuôn đúc lõi cứng
Một ví dụ bố trí các tấm ván khuôn đúc lõi cứng

Ván khuôn này có ưu điểm: ổn định tốt; có thể cẩu lắp cả gian; giảm được số lần cẩu; sàn công tác lớn; điều kiện thi công tốt.

Song, có nhược điểm là kém linh hoạt so với ván khuôn bằng, trọng lượng tương đối nặng. Loại văn khuôn này thích hợp với giếng thang máy, giếng đường ống, ở các nơi kích thước nhỏ, trọng lượng tương đối nhẹ, cẩu lắp cũng tiện lợi hơn ván khuôn bằng.

9. Ván khuôn tấm lớn thép thuỷ tinh và chất dẻo

9.1. Ván khuôn tấm lớn thép thủy tinh và chất dẻo là gì?

Vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ XX, để đáp ứng yêu cầu đổ bê tông sàn nhà có sườn đày, Viện Thiết kế kiến trúc Bộ Xây dựng, Sở Nghiên cứu công trình kiến trúc thành phố Bắc Kinh và một số đơn vị khác đã nghiên cứu và sáng chế ra vỏ ván khuôn chất dẻo loại lớn. Năm 1984 đã chính thức dùng để thi công khoảng 100.000m2 sàn nhà sườn dày đơn hướng và cùng hướng của Thư viện Bắc Kinh. Sau đó lại nghiên cứu thành công và sáng chế thành công loại vỏ ván khuôn thép thuỷ tinh loại lớn dùng cho các công trình: Á Thư viện Bắc Kinh, Trung tâm tình báo khoa học kỹ thuật Bắc Kinh và Khách sạn Châu Bắc Kinh và nhiều công trình khác.

Căn cứ hình thức kết cấu của sàn nhà sườn dày, người ta chia làm: sàn nhà sườn dày đơn hướng và sàn nhà sườn dày cùng hưởng.

Vỏ ván khuôn dùng để thi công sàn nhà sườn dày đơn hướng được gọi là vỏ ván khuôn chữ T, vỏ ván khuôn dùng để thi công sàn nhà sườn dày cùng hướng gọi là vỏ ván khuôn chữ M. Sau đây giới thiệu vỏ ván khuôn chữ M.

hệ thống ván khuôn thủy tinh
Hệ thống ván khuôn thủy tinh

9.2. Loại hình và cấu tạo

9.2.1. Vỏ ván khuôn chất dẻo

Dùng công nghệ gia công đúc chất dẻo thành 1/4 vỏ, sau dùng bulông ghép lại thành một vỏ ván khuôn lớn hoàn chỉnh. Hiện nay, quy cách thường dùng nhiều là 120x90x30cm và 120x120x20, sườn chữ thập cao Đem, sườn dày 1,4cm ở bốn phía vỏ ván khuôn gia cường thêm sắt góc L36x3 để tiện cho việc liên kết bằng bulông.

9.2.2. Vỏ ván khuôn thép thuỷ tinh

Loại vỏ này dùng vải sợi thuỷ tinh trung tỉnh với kiềm làm vật liệu gia cường, nhựa cây polyester không bão hoà làm vật liệu dính kết, dùng tay phết vào mặt lõm của ván khuôn để tạo hình. Thường dùng hình thức cấu tạo sườn cho vỏ mỏng. Hiện nay đã chế tạo loại 120x120x30cm, 150x150x40cm và 200x200x60cm.

Loại ván khuôn này so với loại vỏ ván khuôn chất dẻo cùng kích thước có đặc điểm: độ cứng lớn hơn, không cần có thép hình gia cố.

Gia công vỏ ván khuôn chỉ cho phép sai số âm.

Hai loại vỏ ván khuôn nói trên thích dụng cho kết cấu nhịp lớn, không gian lớn, mạng lưới cột nói chung trên 6m. Với bê tông thường nhịp không nên quá 9m; Với bê tông ứng suất trước nhịp không nên lớn hơn 12m.

9.3. Hệ thống thanh chống

Để có thể được thông dụng và thích hợp với sàn sườn dày đơn hướng và song phương, tiện lợi cho tháo lắp, hệ thống chống có thể dùng mấy loại sau: 

9.3.1. Hệ thống chống gồm cột chống thép, khung sườn thép, sắt góc lắp ghép lại 

Quy cách tính năng cột chống thép tiêu chuẩn (thương phẩm) xem trong bảng dưới đây:

Tính năng cột chống tiêu chuẩn
Bảng tính năng cột chống tiêu chuẩn

Trên cột chống thép phải lắp thêm một mũ cột dùng để cố định phương hướng dẫm sườn chính. Dầm sườn chính là loại dầm thép hình chữ nhật dùng thép tấm dày 3mm cán thành mặt cắt hình chữ nhật 75x150mm, kích thước dài bình thường là 2,4m, tối đa là 3,6m, hai đầu hở miệng, có thể nối dài. Ở phía trên đầu dầm sườn chính có bố trí một thanh thép góc (L50x5) làm thanh chống vỏ ván khuôn, thông qua dinh chốt cố định trên đẫm sườn chính. Khoảng cách các định chốt là 400mm. Ở chỗ lắp đinh chốt bố trí sẵn một ống thép Φ20mm không chỉ tiện lợi cho việc lắp định chốt, mà còn có tác dụng để phòng biến dạng mặt bên của dầm sườn chính.

9.3.2. Hệ thống thanh chống gồm

Cột chống thép, tấm đầu cột, dầm đỡ lắp ghép lại Quy cách sử dụng cột chống thép như trên, đỉnh cột nối với tấm đầu cột thành một thể thống nhất.

Tấm đầu cột là bộ phận được lắp cố định vào đầu cột bằng bu lông, dùng để tháo lắp ván khuôn. Tấm chống và bàn đỡ đều bằng thép tấm, cột đứng bằng thép vuông, nêm bằng thép đúc.

Dầm đỡ là kết cấu thép hình loại nhẹ, trên đỉnh có gờ nổi rộng 100mm, hai đầu dầm có hai lưỡi gà thò ra để lắp vào tấm đầu cột, cánh hai bên là điểm chống của ván khuôn vỏ.

9.3.3. Hệ thống thanh chống gồm

Cột chống vuông bằng gỗ, khung sườn gỗ lắp ghép lại Khoảng cách các cột chống, kích thước tiết diện khung sườn gỗ, căn cứ vào tình hình cụ thể tiến hành thiết kế, tính toán mà xác định.

9.4. Ghép ván khuôn

– Trước lúc thi công cần có bản vẽ thiết kế ghép ván khuôn. Trước hết vẽ lên mặt sàn đường trục dầm sườn dày, sau đó dựng các cột thép đứng.

– Đáy nền của cột chống thép phải bằng phẳng, lắp dựng phải kín khít, cột đứng và đáy nền phải thẳng góc. Khi lắp cột cao quá 3,5m, thì cứ mỗi khoảng độ cao 2m phải dùng miếng ốp góc vuông và ống thép giằng chặt với cột chống.

– Sau khi điều chỉnh độ cao cột đứng chính xác xong, mới lắp ráp khung sườn thép. Khi lắp khung sườn thép cần phải kẻ các đường song song trước, khoảng cách cần phải chuẩn xác, bảo đảm cho dầm phẳng và thẳng đứng. Sau đó lắp sắt góc làm thanh chống, dùng định chốt xiết chặt.

– Nguyên tắc lát đặt vỏ ván khuôn là: từ giữa lát ra hai bên cột. Nhất thiết không được lát từ đầu này đến đầu kia để tránh hiện tượng các sườn không khớp nhau. Ở chỗ không thể dùng vỏ ván khuôn, có thể dùng ván khuôn gỗ khảm bổ sung. Lát vỏ ván khuôn xong, không thể tránh khỏi khe hở, nhất là sàn nhà sườn dày cùng hướng thì khe hở lại càng lớn, vì vậy cần dùng giấy dầu hoặc vật liệu khác để xảm bịt lại, tránh lọt vữa.

– Chất bôi để tháo vỏ ván khuôn phải dùng loại chất tháo ván khuôn hòa tan trong nước, nhất thiết tránh dùng loại có dầu, hoặc loại thường dùng cho ván khuôn thường để tránh phản ứng hoá học với vỏ ván khuôn chất dẻo. Chất bôi để dễ tháo vỏ ván khuôn này là loại KD-B.

Tiêu chuẩn chất lượng:

+ Tiêu chuẩn kích thước bề ngoài và ván khuôn, sai lệch cho phép 0-2mm.

+ Yêu cầu bằng phẳng nhắn về bề mặt ngoài vỏ ván khuôn, sai lệch cho phép về độ bằng phẳng là 2mm.

+ Sai lệch cho phép về biến dạng thẳng đứng của vỏ ván khuôn là ± 4mm, sai lệch cho phép về biến dạng mặt bên là ± 2mm.

Tiêu chuẩn nghiệm thu lắp dựng vỏ ván khuôn, xem bảng dưới đây:

Thứ hạngHạng mụcSai lệch cho phép (mm)Phương pháp kiểm nghiệm
1Bằng phẳng bề mặt5Dùng thước 2m thẳng
2Kích thước mặt cát+2
-5
Dùng thước đo
3Chênh lệch độ cao bề  mặt của 2 tấm lân cận2Dùng thước đo
Bảng tiêu chuẩn nghiệm thu
This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :