Home / Nhà Đất / Ván khuôn công cụ kích thước bé: cấu tạo & phạm vi sử dụng

Ván khuôn công cụ kích thước bé: cấu tạo & phạm vi sử dụng

/

Ván khuôn công cụ kích thước bé tháo lắp dễ dàng, tăng tuổi thọ và có khả năng làm khuôn cho tất cả các đối tượng kết cấu xây dựng (móng, cột, tường, dầm, sàn).

ván khuôn xây dựng tấm bé

1. Ván khuôn công cụ kích thước bé là gì

Ván khuôn định hình, kích thước bé, dạng công cụ sử dụng nhiều lần, gọi tắt là văn khuôn công cụ kích thước bé. Loại thiết bị thi công trong xây dựng này cấu tạo theo hình thức công cụ để tháo lắp dễ dàng, tăng tuổi thọ và có khả năng làm khuôn cho tất cả các đối tượng kết cấu xây dựng (móng, cột, tường, dầm, sàn). Ván khuôn công cụ kích thước bé có thể lắp, tháo bằng thủ công (đối với từng vẫn khuôn riêng lẻ) hoặc lắp tháo bằng cơ giới (khi lắp ráp các tấm khuôn riêng lẻ thành tấm lớn), ván khuôn công cụ, được sử dụng đồng bộ và linh hoạt, được chế tạo theo bộ khuôn, gồm:

  • Các tấm khuôn (chính và phụ).
  • Các thành phần gia cố.
  • Các phụ kiện liên kết.

Ngày nay trong xây dựng, các công trình bê tông và bê tông cốt thép tiến tới quy mô rộng lớn, với trình độ kỹ thuật tiên tiến. Do vậy, việc lắp ghép khuôn từ ván rời trở nên lạc hậu, không kinh tế, đã được thay thế bằng cách áp dụng phổ biến ván khuôn công cụ.

Ván khuôn công cụ gia công theo tiêu chuẩn, vật liệu bằng kim loại, hay kết hợp giữa gỗ và kim loại (sườn tấm khuôn bằng kim loại, mặt tấm khuôn bằng gỗ xẻ hoặc gỗ dán), hoặc hoàn toàn bằng gỗ.

2. Ưu điểm ván khuôn công cụ kích thước bé

Ván khuôn công cụ kích thước bé có những ưu điểm: Đạt được độ bền cao, duy trì được độ cứng lớn trong suốt quá trình đổ bê tông, bảo đảm an toàn cao cho ván khuôn. Việc lắp dựng được đảm bảo chính xác, bề mặt bê tông phẳng nhẵn (chỉ để lại dấu vết là những đường thẳng). Những công trình có hình dáng đặc biệt, phức tạp ván khuôn được thực hiện theo mẫu riêng.

– Việc lắp tháo ván khuôn đơn giản nhờ các phương pháp liên kết thích hợp, do vậy không cần công nhân có trình độ cao (chỉ cần thao tác theo một quy trình kỹ thuật định sẵn sẽ đạt được tốc độ nhanh nhất). Đây là yếu tố quan trọng trong suốt thời gian thi công.

– Chi phí thiết kế ván khuôn công cụ được giảm vì các công việc tính toán đã được tính sẵn, lập thành các bảng tra. Đối với các dạng vẫn khuôn đặc biệt, công việc thiết kế chỉ cần dựa trên cơ sở đã được tính sẵn mà hiệu chỉnh lại cho phù hợp. 

– Ván khuôn công cụ đạt được thời gian sử dụng lâu nhất, có thể dùng cho một hay nhiều công trình mà vẫn đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, quản lý thuận tiện, hiệu quả kinh tế cao.

– Hình dáng, kích thước của từng cấu kiện thích hợp trong lắp dựng, tháo dỡ, vận chuyển bằng thủ công. Đặc biệt, khi tấm khuôn chế tạo hoàn toàn bằng thép mỏng thì trọng lượng rất nhẹ.

– Ván khuôn công cụ khi kèm theo chống đỡ bằng giàn giáo công cụ sẽ trở thành một hệ thống đồng bộ, hoàn chỉnh, đảm bảo thi công nhanh, nâng cao thêm chất lượng ván khuôn, hiện trường thi công gọn gàng, không gian thoáng, mặt bằng vận chuyển tiện lợi, an toàn.

3. Cấu tạo ván khuôn công cụ kích thước bé

3.1. Tấm ván khuôn

3.1.1. Tấm ván khuôn là gì?

Ván khuôn công cụ kích thước bé phải tập hợp các tấm khuôn có kích thước không lớn lắm (phù hợp với khả năng lắp tháo bằng thủ công); các tấm có kích thước khác nhau, khi lắp ghép với nhau có thể tạo thành khuôn cho các đối tượng của kết cấu công trình. Có các tấm chính và tấm phụ. Trong một bộ khuôn, đa số là các tẩm chính với các kích thước khác nhau, còn tấm phụ chỉ để ghép nối bổ sung vào những chỗ bị lẻ khi lắp các tấm chính.

Từ việc môđun hoa kích thước của kết cấu bê tông, có thể môđun hoá được kích thước của tấm khuôn, tạo điều kiện thi công thuận lợi và hạ giá thành. Chiều dài và chiều rộng tấm khuôn lấy trên cơ sở hệ môđun của thiết kế công trình. Chiều dài của tấm khuôn nên là bội số của chiều rộng để khi cần, có thể lắp xen kẽ các tấm khuôn theo hai phương đứng và ngang.

Khi lựa chọn các tấm khuôn, cần làm sao cho các tấm phụ có số lượng tối thiểu, còn số lượng các tấm chính không vượt quá 6-7 loại để tránh phức tạp khi chế tạo và thi công.

Trên tấm khuôn phải bố trí hệ thống lỗ lắp ráp dùng cho việc liên kết vẫn khuôn. Cần có khả năng lắp, tháo cục bộ từng tấm khuôn, để “mở cửa” và “đóng cửa” phù hợp với yêu cầu công nghệ đổ bê tông.

Các tấm khuôn phải có khả năng ghép với nhau thành tấm lớn, được gia cố vững chắc bằng hệ thống gông sườn đứng và ngang để tháo lắp bằng cơ giới. Trong thực tế, công trình cần thi công rất đa dạng và môđun kích thước có thể khác nhau. Do vậy, cần chế tạo bộ ván khuôn công cụ kích thước bé có tính chất đồng bộ về chủng loại để có được tính “vạn năng” trong sử dụng.

3.1.2. Thành phần của bộ tấm ván khuôn

Bộ tấm ván khuôn công cụ cần có các thành phần như sau:

– Mặt tấm khuôn (phần tiếp xúc với bê tông) bằng thép dẹt 2 – 3mm, gỗ dán hoặc gỗ xẻ. Sườn tấm khuôn bằng thép dẹt 3 – 5mm hoặc thép góc.

– Trên sườn ở chu vi của tấm khuôn, có các lỗ để lắp móc (hoặc chối) liên kết khi ghép các tấm khuôn đặt cạnh nhau. Phải bố trí khoảng cách các lỗ này sao cho khi lắp các tấm khuôn (trong cùng một khuôn) có kích thước khác nhau, hoặc lắp theo các kiểu khác nhau, vẫn khớp được với nhau. Tuỳ theo cấu tạo của các phụ kiện liên kết mà lỗ có thể là hình tròn, bán nguyệt, hoặc chữ nhật. Trên sườn chu vi của một số tấm khuôn, ngoài hệ lỗ để lắp phụ kiện liên kết còn bố trí xen kẽ các lỗ nhỏ để liên kết sườn tấm khuôn với nẹp gỗ bằng dinh (khi đặt nẹp gỗ giữa hai sườn của tấm khuôn để điều chỉnh kích thước của ván khuôn những chỗ còn thiếu, hoặc đặt nẹp gỗ ở các góc ván khuôn cột, hoặc liên kết chân ván khuôn cột với sàn hoặc nền công trình). Ở một số kiểu ván khuôn, không những ở sườn chu vi của tấm khuôn có hệ lỗ, mà ở những sườn phía trong cũng có lỗ để lắp chốt hình chữ L tăng cứng cho tấm khuôn khi ghép với nhau (chốt L xuyên qua sườn), hoặc để liên kết các tấm khuôn với hệ gông sườn thành tấm lớn. 

Các tấm phụ bao gồm:

+ Tấm góc vuông hai mặt: Để tạo hình tại góc cột, góc tường.

+ Tấm góc vuông ba mặt: Để lắp tại điểm góc giao nhau của ba mặt phẳng (góc giao nhau của mặt phẳng ván khuôn sản với góc của ván khuôn tường).

+ Tấm góc vát: Lắp tại góc vát của đầu văn khuôn cột và sàn (hoặc ván khuôn dầm).

+ Tấm điều chỉnh: Lắp vào những chỗ bị thiếu của mặt ván khuôn sau khi đã lắp xong các tấm khuôn chính. Tấm điều chỉnh có hình chữ L.

+ Tấm để xuyên thanh giằng: Trên tấm khuôn này có bố trí các lỗ chừa sẵn để xuyên thanh giằng.

Ở một vài kiểu ván khuôn công cụ kích thước bé, người ta không chế tạo các tấm riêng biệt để xuyên thanh giằng mà bố trí các lỗ xuyên thanh giằng ngay trên các tấm chính, (tại các sườn ngang và dọc của tấm khuôn, không bố trí ở mặt tấm khuôn vì mặt bằng thép mỏng dễ bị hỏng); hoặc khi lắp ghép vẫn khuôn có thể khoan lỗ tại chỗ vị trí xuyền thanh giằng trên mặt ván khuôn (khi thi công xong, các lỗ được hàn vá lại bằng các chi tiết chuyên dùng).

3.2. Thành phần gia cố tấm ván khuôn

Để tăng cứng cho ván khuôn (chịu áp lực ngang của bê tông khi đổ và đảm) và góp phần tạo hình cho ván khuôn, có các hệ thống gông, bao gồm:

Gông cột: đai xung quanh ván khuôn cột;

Gông treo: đỡ ván khuôn dầm;

Gông kẹp (kẹp thành dầm), để giữ đúng chiều rộng của dầm hoặc đầu tường;

Gông cho các mặt ván khuôn phẳng như: ván khuôn tường và khối lớn.

Các loại gông phải nhẹ (phù hợp với khả năng vận chuyển bằng thủ công) và cứng (để quá trình vận chuyển không bị cong vênh), chịu lực tốt khi lắp vào ván khuôn; các chi tiết cần dễ chế tạo, lắp ráp và bảo quản.

3.2.1. Gông cột

Gông cột có chức năng giữ cho ván khuôn cột đúng kích thước thiết kế, chống lại sức đẩy của bê tông khi đổ và đầm.

Gông cột có thể làm bằng gỗ hoặc kim loại. Gông bằng kim loại hiện nay được dùng phổ biến, tháo lắp dễ dàng, phù hợp với các kích thước khác nhau của cột và sử dụng được nhiều lần.

Phải kiểm tra gông cột trước khi sử dụng. Tuỳ theo kích thước của cột to hay nhỏ mà bố trí khoảng cách lớn hay bé giữa các gông cột cho thích hợp (tránh sự phình ra quá mức của gông dưới áp lực đẩy của bê tông). Khi tháo cần dùng búa gõ nhẹ vào nêm (hoặc chốt). Tuyệt đối không được sử dụng gông làm chỗ đứng trong khi điều chỉnh vẫn khuôn và đổ bê tông.

3.2.2. Gông treo

Gông có dạng hình chữ U, bao gồm một thanh ngang và hai thanh đứng, liên kết giữa chúng bằng bulông qua những lỗ khoan sẵn. Gông treo có thể thay đổi được kích thước theo chiều rộng và chiều cao để phù hợp với kích thước thực tế khác nhau của ván khuôn dầm.

Gông treo kết hợp với cột chống điều chỉnh chiều cao và dầm rút tạo nên một hệ thống đỡ ván khuôn dầm, rất hoàn chỉnh.

3.2.3. Kẹp thành dầm

Khi chống đỡ để tạo phương thẳng đứng cho ván khuôn thành dầm và chịu áp lực ngang lúc đổ và đầm bê tông, người ta thường dùng các đoạn chống xiên bằng gỗ, bên ngoài thành dẫm. Để tiết kiệm và mặt khác để có được một loại công cụ chuyên dùng, người ta thay thế các đoạn chống xiên đó bằng kẹp thành dầm.

Kẹp thành dầm có thể điều chỉnh được bể rộng thích hợp với bể rộng khác nhau của ván khuôn dầm. Chọn chiều cao của kẹp thành dầm phụ thuộc vào sự thay đổi chiều cao của dâm. Do chiều cao của kẹp thành dầm cố định nên khi lắp ráp thường bố trí theo ba cách:

  • Kẹp thành dầm đặt úp.
  • Kẹp thành dầm đặt ngửa.
  • Kẹp thành dầm đặt hỗn hợp: một ngửa, một úp.

Gông cột cũng có thể sử dụng như chức năng kẹp thành dầm (đối với dầm khi không có sàn). Kẹp thành dầm đôi khi còn sử dụng để kẹp các đầu của ván khuôn tường.

3.3. Các phụ kiện liên kết tấm ván khuôn và các chi tiết lắp ráp

Các phụ kiện dùng để liên kết các tấm khuôn với nhau, các tấm khuôn với gông sườn, tạo thành một hệ thống đồng bộ cùng chịu lực, nhằm sử dụng sức bền vật liệu một cách hợp lí thông qua quá trình tính toán từ trước.

Các phụ kiện liên kết gồm: Chốt thẳng, chốt có mốc, kẹp chữ U, khoá kẹp, móc căng. Để cố định khoảng cách giữa hai thành ván khuôn đối diện, có các thanh cữ cố định chiều dày. Đồng thời, chúng vừa là thanh giằng cùng với hệ gông, sườn làm cho ván khuôn trở thành một khối liên kết vững chắc, thay thế và tiết kiệm được nhiều cột chống từ bên ngoài thành ván khuôn, góp phần quan trọng vào việc chống biến hình ván khuôn. Các phụ kiện liên kết cần dễ chế tạo cũng như dễ sử dụng. Các phụ kiện phải có số loại tối thiểu và cấu tạo sao cho tránh phải tháo rời, đỡ thất lạc.

3.3.1. Mối liên kết các tấm khuôn đặt cạnh nhau

Các tấm khuôn định hình, khi ghép với nhau, cần đảm bảo cho mặt tiếp xúc của hai sườn tấm khuôn kín khít, không cho vữa xi măng chảy ra. Để gá lắp các tấm khuôn với nhau được dễ dàng, cần có các chi tiết liên kết hoàn chỉnh. Các mối liên kết chịu một phần áp lực đẩy ngang của bê tông mới đổ (chịu lực chính là gông và sườn). Ngoài ra, cũng có kiểu ván khuôn trong đó các mối liên kết giữa các sườn tấm khuôn phải hoàn toàn chịu được áp lực ngang của bê tông.

Những yêu cầu đối với các chi tiết liên kết:

  • Dễ chế tạo;
  • Lắp, tháo dễ dàng;
  • Ít hư hỏng, mất mát phụ liệu;
  • Giá thành hạ.

3.3.2. Các chi tiết để cố định hai thành ván khuôn đối diện

– Cố định hai thành vẫn khuôn đổi diện bằng các liên kết giằng (như ở vẫn khuôn tường, dầm, móng), nhằm mục đích giữ được chính xác khoảng cách giữa hai thành ván khuôn. Đồng thời, các liên kết giằng chịu được áp lực ngang của bê tông khí đổ và đầm. Mặt khác biện pháp cố định này nhằm thay thế bớt cột chống từ phía ngoài lên thành ván khuôn.

– Cố định bằng bulông có đai ốc xiết chặt ở hai đầu: bulông luồn qua thanh cữ bằng – ống nhựa hoặc ống bê tông. Thanh cữ nằm lại trong bê tông.

– Đối với tường có chiều dày cố định: cố định thanh giằng còn được thực hiện bằng tấm hãm.

– Cố định bằng thanh giằng có đoạn nối: Thanh giằng có đoạn nối có chức năng giằng và cố định khoảng cách hai thành vẫn khuôn. Thanh giằng gồm ba đoạn (hai đoạn đầu nằm ngoài văn khuôn, đoạn ở giữa nằm trong ván khuôn và để lại trong bê tông.

Trong trường hợp khối đổ bê tông có kích thước lớn, thanh giằng có đoạn nối gia công sẵn không đủ chiều dài (không thích hợp với chiều dày khối đổ), thì lúc đó thanh được nối dài. Khi thanh giằng có chiều dài lớn, nó sẽ bị võng do trọng lượng bản thân hoặc do bê tông trút vào khối đỏ. Để tránh hiện tượng này, thành giằng cần liên kết vào cốt thép chịu lực của công trình, hoặc khi không có cốt thép thì phải làm giá đỡ.

Chú ý: Cần phải chống võng cho thanh giằng trước rồi mới vặn đai ốc căng thanh giằng.

– Cố định bằng thanh giằng và khoá kẹp:

Việc cố định hai thành đối diện của ván khuôn bằng bulông và đai ốc vặn ở hai đầu có nhược điểm là tốn nhiều bulông. Khi tháo đai ốc khỏi đầu bulông gặp khó khăn, do vữa xi măng bám dính. Để khắc phục nhược điểm trên, người ta thay thế bằng thanh giằng và khoá kẹp.

3.3.3. Cấu tạo và liên kết

Giữa hai thành ván khuôn đặt những ống nhựa làm cữ (bằng chiều dày của tường). Dùng thanh giằng bằng thép 8 – p10 luồn qua ống nhựa. Giữ chặt thanh giằng, ở hai đầu, bằng khoá kẹp. Để thanh giằng siết chặt lên sườn của hai thành ván khuôn, trước khi lắp khoá kẹp thứ hai, dùng một dụng cụ đặc biệt là vam căng để kéo căng thanh giằng. Kiểu liên kết này có ưu điểm tận dụng được thép vụn, tháo thanh giằng nhanh chóng dễ dàng.

Khoá kẹp được thực hiện theo nhiều dạng khác nhau:

– Miếng kẹp bằng thép cường độ cao, cấu tạo đơn giản. Khi dùng miếng kẹp, cho thanh giằng xuyên qua lỗ tròn to ở đầu rãnh, dùng búa đánh vào miếng kẹp để rãnh hình còn kẹp chặt lấy thanh giằng (vì rãnh hình còn nhỏ dần về một phía). Khi tháo, dùng búa đánh ngược lại;

– Khoá kẹp hình nêm bằng thép cường độ cao: Khi dùng, luồn thanh giằng qua lỗ, dùng búa đánh cho nêm kẹp chặt lấy thanh giằng. Khi tháo, dùng búa đánh ngược lại cho nêm tụt ra;

– Khoá kẹp lò xo.

Vam căng thanh giằng cấu tạo đơn giản và chế tạo bằng thép.

4. Ví dụ kiểu ván khuôn công cụ kích thước bé

Giới thiệu bộ ván khuôn thép do công ty thép NITTETSU (Nhật Bản) chế tạo:

4.1. Cấu tạo ván khuôn

Bộ ván khuôn bao gồm:

  • Cấu tấm khuôn (tẩm chính).
  • Các tấm góc: góc trong và góc ngoài.
  • Tấm góc vuông (3 mặt).
  • Các tấm gốc vắt, góc tròn.
  • Tấm điều chỉnh: Các tấm khuôn được chế tạo bằng tôn, sườn dọc và ngang dày 2,8 hoặc 3mm, mặt khuôn dày 2mm.
  • Gông dùng bộ đôi ống thép tròn, có đường kính ngoài 48,6mm, dày 2,4mm, hoặc dùng thép bản uốn thành gông có tiết diện chữ nhật hoặc chữ U.
  • Tấm giới hạn chiều cao đổ bê tông.
  • Các phụ kiện liên kết gồm: móc kẹp chữ U, chốt hình chữ L và bulông có mỏ.
  • Thanh giằng có đoạn nối.

Bộ ván khuôn này được chống đỡ bằng các kiểu giàn giáo công cụ khác nhau (như cột chống đơn điều chỉnh chiều cao LENEX, dầm rút PECCO, giáo PAL).

4.2. Phạm vi sử dụng của tấm ván khuôn công cụ kích thước bé

Bộ khuôn có tính “vạn năng”, được lắp ghép cho các đối tượng kết cấu khác nhau, như ván khuôn móng khối lớn, móng giật cấp, tường, sàn, bể.

Bộ ván khuôn này gồm các tấm có trọng lượng bé, tấm nặng nhất trượng lượng dưới 16kg, thích hợp cho việc vận chuyển, lắp, tháo bằng thủ công. Khi có điều kiện thi công bằng cơ giới, lại có thể lắp ráp trước thành tấm lớn.

Rộng (mm)Dài (mm)Cao (mm)Mômen quán tính (cm4)Mômen chống uốn (cm2)
300180028,466,55
1500
20012005520,024,42
15090017,634,30
750
10060015,684,08
Bảng thông số kỹ thuật của các tấm ván khuôn
KiểuRộng (mm)Dài (mm)
A7001500
A6001200
A300900
B1800
B1500
B150×1501200
B150×150900
B750
B600
Kích thước các tấm góc trong
Kích thước các tấm góc ngoài (mm) tỷ lệ 100×100Kích thước các tấm khuôn góc vuông (mm)
1800150x150x450
1500150x150x300
1200150x150x150
900100x150x450
750100x150x300
600100x150x150
Kích thước các tấm góc trong
Kích thước các tấm góc ngoài (mm) tỷ lệ 17×20Kích thước các tấm khuôn góc vuông (mm) tỷ lệ 45×35
18001500
9001200
750900
600750
600
Kích thước các tấm góc trong
This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :