Home / Gia Đình / 66 cách chăm sóc trẻ sơ sinh 1-12 tháng tuổi khỏe mạnh

66 cách chăm sóc trẻ sơ sinh 1-12 tháng tuổi khỏe mạnh

/

Tổng hợp những mẹo hay chăm sóc trẻ từ 1 tháng đến 12 tháng tuổi như cách chơi, cách cho ăn, cách dậy con học bài và bổ sung dinh dưỡng thiết yếu để con mau lớn khôn trưởng thành.

cách chăm sóc trẻ sơ sinh từ 1 đến 12 tháng tuổi

1. Cách chăm sóc sóc bé sơ sinh 1 tháng tuổi

– Thay tã cho bé thường xuyên. Bé ở độ tuổi này thường đi tiêu khoảng 2-4 lần mỗi ngày, ngay sau khi bú xong. Bé bú bình có thể đi tiêu một ngày một lần. Điều quan trọng là bạn phải xem phân bé có tốt hay không.

– Cắt móng tay cho bé để bé không tự cào xước mình.

– Bảo đảm rằng bé được đặt trên 1 cái ghế an toàn theo quy định nếu như bạn cho bé ngồi trên xe hơi.

– Khi bé khóc, bạn hãy ẵm bé lên và nói nhẹ nhàng với bé hay vuốt ve đầu, lưng, chân, tay bé.

– Mang bé bằng một cái địu cài phía trước nếu bạn có thể. Sự tiếp xúc và sự ấm áp sẽ cho bé cảm giác an toàn, che chở và sự di chuyển cũng giúp bé phát triển tốt cảm giác cân bằng.

– Bạn hãy chọn cho bé một bác sĩ, một người mà bạn có thể tin cậy và giao tiếp được. Bạn nên biết những thông tin về bác sĩ để làm sao có thể đưa bé đến gặp bác sĩ sớm nhất trong trường hợp khẩn cấp. Nên nhớ rằng bạn cần đưa bé đi kiểm tra một tháng sau khi sinh.

– Nếu bạn đã có bé lớn, bạn nên cố gắng dành thời gian cho bé. Bé sẽ không ganh tị với em và tự tin hơn khi bé cảm thấy rằng mình cần ngồi gần và chăm sóc em bé. Luôn để những số điện thoại khẩn cấp ngay bên cạnh điện thoại như cảnh sát, phòng cháy chữa cháy, bác sĩ, cứu thương.

2. Cách chăm sóc bé sơ sinh 2 tháng tuổi

– Để tránh cho con bạn khỏi bị té ngã trong thời gian này. Bạn không nên để ghế của bé gần những nơi mà bé có thể kéo lấy và làm ngã.

– Tránh cho bé bị rôm sảy do tã gây nên bằng cách lau rửa bé mỗi khi thay tã và bảo vệ làn da nhạy cảm của bé bằng một lớp mỏng phấn em bé.

– Khi tắm cho bé, bạn hãy lót trong chậu tắm một khăn tắm để tránh trường hợp bé bị trượt trong chậu. Bạn nên giữ chắc bé, lau mắt, tai và mũi bé nhẹ nhàng bằng khăn mềm, không dùng khăn cứng để lau cho bé.

– Đưa bé đi tiêm ngừa và kiểm tra sức khỏe.

3. Cách chăm sóc bé sơ sinh 3 tháng tuổi

– Bạn nên để những vật kích thước nhỏ cách xa bé, đừng cho bé giữ những vật mà bé có thể nuốt gây ngạt thở cho bé.

– Nếu bé ngủ trong nôi, bạn hãy cho bé một cái nôi rộng. Bé cần nhiều khoảng trống cho những hoạt động của mình. Hãy để ý rằng khoảng cách giữa 2 chấn song của nôi không rộng hơn 6cm và cao ít nhất là 70cm tính từ mặt nệm trở lên.

– Khi bế bé ra ngoài, bạn hãy mặc đồ cho bé thích hợp, không nên quấn bé trong 3 tấm chăn trong khi bạn chỉ mặc 1 áo.

– Ngay cả khi bạn không đi ra ngoài nhiều, bạn cũng cần tìm trước một người giữ trẻ cho thời gian bạn đi làm sắp tới. Bạn cũng nên nhớ mời họ đến gặp bé trước để tạo mối quan hệ.

4. Cách chăm sóc bé sơ sinh 4 tháng tuổi

– Bạn nên kiểm tra độ an toàn trong những đồ chơi của bé và bảo đảm rằng những nút kim lọai trong những đồ chơi bé cầm, nắm không bị bong ra cũng như những con mắt bằng plastic trong những con thú nhồi bông, búp bê, không bị bong ra. Luôn nhớ rằng bé có thể bỏ chúng vào miệng và bị ngạt thở vì những vật này.

– Nếu bé có dùng núm vú giả, đừng mắc chúng vào một cái vòng và đeo quanh cổ bé, vì nó có thể làm bé ngạt thở.

– Nếu bé mọc răng trong tháng này, những vòng để bé cắn cho đỡ ngứa răng nên được giữ trong tủ lạnh vì vòng cắn mát làm bé thích và khi vòng cắn hết mát, bạn hãy đưa cho bé cái mới.

– Đưa bé đi khám bác sĩ cho đợt tiêm ngừa thứ hai và kiểm tra sức khỏe.

5. Cách chăm sóc bé sơ sinh 5 tháng tuổi

– Bạn nên chuẩn bị cho bé chiếc ghế đặc biệt. Ở tuổi này, bé rất dễ té khỏi chiếc ghế ngồi bình thường.

– Bạn hãy chuẩn bị những đồ vật che chắn trong nhà để bảo vệ bé vì ở tuổi này, bé sẽ trườn từ phòng này qua phòng khác, lấy những đồ vật trên bàn, cầm dây điện.

6. Cách chăm sóc bé sơ sinh 6 tháng tuổi

– Bạn nên chuẩn bị dọn dẹp đồ vật trong nhà để an toàn cho bé, dùng nắp đậy các ổ điện lại, lấy dây điện khỏi tầm với của bé, lấy những vật nhỏ khỏi sàn. Bảo đảm rằng không có sơn có chứa chì ở những đồ gỗ hay ở bề mặt những đồ vật mà bé có thể rướn tới.

– Nếu nhà bạn có cầu thang, hãy làm rào chắn lại. Cất thuốc và chất tẩy rửa ở những nơi cao ráo và khóa lại. Nếu có lò sưởi hãy che chắn cẩn thận. Kiểm tra độ rộng giữa các thanh, độ cao của chắn cầu thang và cẩn thận với ban công để tránh cho bé khỏi bị rơi ngã.

– Chuẩn bị một ba lô mang em bé và đưa em bé ra công viên, nơi đi dạo, mua sắm, hay những nơi thú vị khác. – Đưa bé đến bác sĩ để bé được kiểm tra sức khỏe và tiêm ngừa.

7. Cách bé sơ sinh 7 tháng tuổi

– Bạn nên để ý các triệu chứng mọc răng của bé: bé kéo tai, mút môi dưới và có thể sốt nhẹ hay phân của bé hơi thay đổi.

– Hãy cho bé cái vòng nhai đã được giữ trong tủ lạnh để bé nhai. Nếu các triệu chứng vẫn còn, bạn hãy hỏi bác sĩ của bé.

– Khi bạn không thể trông bé được, bạn nên cho bé vào xe cũi với vài món đồ chơi. Môi trường nhỏ này, đôi khi tốt cho bé trong vài trường hợp.

8. Cách chăm sóc bé sơ sinh 8 tháng tuổi

– Bạn nên cất tất cả những vật dễ vỡ, bén, nhọn khỏi những ngăn kéo thấp, những cái tủ trong nhà bếp, những nơi mà bé rất thích chơi đùa. Bạn nên làm những cái chắn đặc biệt để ngăn bé vào những nơi nguy hiểm để bảo vệ bé tốt hơn.

9. Cách chăm sóc bé sơ sinh 9 tháng tuổi

– Bảo đảm rằng trong nhà bạn không có những cây có độc hay những mảnh vụn của nó. Ví dụ như những cây ráy thơm, tai voi, thủy tiên, thủy tiên hoa vàng, cây nhựa ruồi, cây tầm gửi, cây trạng nguyên.

– Giữ không cho bé vào phòng tắm trừ khi bạn có trong đó. Hãy để thuốc trong nhà nằm ngoài tầm tay với của bé.

– Cho bé biết một vài điểm cần nghiêm khắc trong mối quan hệ giữa bạn với bé. Đừng chạy đến nôi bé mỗi khi bé khóc vào ban đêm.

– Bắt đầu cho bé biết những dấu hiệu của sự nguy hiểm. Khi bé cố leo lên một cái lò, bạn hãy nói với bé “Nóng” bằng một giọng thấp và kiên quyết. Nếu bạn thấy bé lấy cái nắp bảo vệ ra khỏi ổ điện hãy bảo bé “Không”. Bạn muốn bé dừng lại vừa đủ để bạn đến đưa bé ra khỏi những chỗ nguy hiểm đó.

– Đưa bé đi kiểm tra sức khỏe khi được tròn 9 tháng tuổi. Lần kiểm tra sức khỏe này rất quan trọng để biết về sự phát triển và tăng trưởng của bé.

10. Cách chăm sóc bé sơ sinh 10 tháng tuổi

– Giúp bé vượt qua nỗi sợ với người lạ bằng cách thường xuyên đưa bé ra ngoài khi làm những công việc lặt vặt.

– Những lúc tắm, bạn hãy khuyến khích bé tự chăm sóc mình bằng cách cho bé tự lau rửa. Sau đó đưa khăn tắm cho bé để bé lau khô. Bạn có thể giúp bé khi cần thiết.

– Nếu bé quấy khóc ban đêm, bạn không nên chạy đến nôi của bé ngay lập tức. Trẻ em ở tuổi này thỉnh thoảng có một vài vấn đề về giấc ngủ và bé cần cách học cách trở lại giấc ngủ bình thường.

11. Cách chăm sóc bé sơ sinh 11 tháng tuổi

– Khi bé làm đổ nước, thức ăn, bạn nên khuyên nhủ và ôm bé. Đừng xem đó là một bi kịch.

– Để bé tập đi bằng chân không trong nhà những lúc có thể, để cơ chân bé phát triển khỏe mạnh, khi mua giày cho bé, bạn nên mua những đôi có đế mềm và có phần cổ giày linh động. Chúng sẽ giúp bé tập những bước đi khỏe mạnh hơn.

– Cho bé tắm trước khi đi ngủ, nó sẽ giúp bé dễ chịu hơn sau một ngày bận rộn và bé sẽ rơi vào giấc ngủ nhanh hơn.

– Bạn nên dạy cho bé những cách cư xử lịch sự ngay từ bây giờ. Luôn mở đầu những yêu cầu của bạn bằng những câu như: “Vui lòng” hay “Cảm ơn” sau khi kết thúc công việc và khi bé đã làm như bạn yêu cầu. Bạn hãy cho bé biết đánh giá của bạn.

12. Cách chăm sóc bé sơ sinh 12 tháng tuổi

– Bạn hãy bảo đảm rằng những vật nặng trên bàn và kệ sách không bị đổ ngược vào gây tổn thương cho bé. Để những vật nóng vào sâu trong bếp và đừng để những vật bén, nhọn trên ghế hay bàn thấp.

– Đưa bé đến bác sĩ để khám định kỳ 12 tháng và tiêm ngừa.

13. Cách nâng cao chỉ số IQ cho trẻ trong những năm đầu đời

Trong thời kỳ mang thai, nếu các bà mẹ được sống trong môi trường tốt, nghe những điệu nhạc du dương êm dịu, thưởng thức những tác phẩm nghệ thuật, ngắm phong cảnh đẹp hoặc đọc những cuốn sách hay thì biểu đồ sóng siêu âm cho thấy hoạt động của các cơ quan hoặc phản ứng sinh lý của thai nhi đều diễn ra rất tốt. Còn ngược lại, nếu trong thời gian mang thai, người mẹ phải chịu những áp lực không thuận lợi từ điều kiện sống thì những biểu hiện hoạt động tích cực của thai nhi cũng giảm đi. Các bà mẹ có thể tham khảo một số cách đơn giản sau đây để giúp nâng cao chỉ số IQ cho trẻ ngay từ khi còn trong bụng mẹ.

13.1. Âm nhạc

Ngay khi biết mình có thai, các bà mẹ nên cho thai nhi tiếp xúc với âm nhạc mỗi ngày và mỗi khi có thời gian cho đến khi trẻ ra đời. Tốt nhất là nhạc thiếu nhi, dân ca, nhạc nhẹ, nhạc cổ điển. Điều này sẽ kích thích sự phát triển tri giác, đem lại hiệu quả “an thần” cho thai nhi.

13.2. Trò chơi

Khi người mẹ cảm nhận được sự vận động của thai nhi thì có thể bắt đầu chơi trò “vỗ một cái, động một cái; vỗ hai cái, động hai cái”. Trò chơi này kéo dài khoảng một tháng thì thai nhi sẽ có những phản ứng phối hợp nhịp nhàng với động tác của mẹ.

13.3. Nói chuyện

Từ tháng thứ 6 trở đi, hệ thống thần kinh thính giác của thai nhi đã có thể cảm nhận được nhịp tim và sự hô hấp của mẹ. Sau bảy tháng, sẽ dần dần có phản ứng với những âm thanh đến từ môi trường bên ngoài. Vì vậy, mẹ có thể “nói chuyện” với thai nhi một cách dịu dàng, điều này không chỉ kích thích sự phát triển thính lực của thai nhi mà còn làm thai nhi cảm thấy thoải mái hơn.

13.4. Ăn uống

Những bà mẹ có chế độ ăn uống hợp lý và đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ có tác động đến thói quen ăn uống của trẻ sau này, góp phần quan trọng vào việc phát triển trí não của trẻ.

13.5. Giao tiếp bằng mắt

Những khoảnh khắc tuy ngắn ngủi này cũng góp phần tạo nên sự phát triển của trẻ. Khi trẻ mở to mắt, cha mẹ nên nhìn vào mắt trẻ. Trẻ có khả năng phân biệt khuôn mặt từ rất sớm, và mỗi lần trẻ nhìn thấy bạn khả năng quan sát và trí nhớ của trẻ dần dần được hình thành.

13.6. Cho trẻ bú sữa mẹ

Bạn nên cố gắng cho trẻ bú sữa mẹ một thời gian dài. Nhiều nghiên cứu đã cho thấy, những trẻ được bú sữa mẹ có chỉ số IQ khá cao. Khi cho trẻ bú, bạn hãy tranh thủ hát cho trẻ nghe, đó chính là cơ hội tốt để “giao lưu” với trẻ.

13.7. Tán gẫu

Khi mới bắt đầu trò chuyện với con, có lẽ bạn sẽ chỉ nhận được cái nhìn ngơ ngác của trẻ. Trong trường hợp đó, bạn nên dùng lại một chút cho trẻ có cơ hội tham gia câu chuyện. Dần dần, trẻ sẽ “a…a…” trò chuyện với bạn.

13.8. Xem phản ứng của trẻ

Bạn muốn biết xem trẻ có phản ứng như thế nào, bạn có thể cho trẻ tự soi mình trong gương. Ban đầu, có thể trẻ sẽ tưởng bóng mình trong gương là một đứa trẻ dễ thương nào đó, nhưng chẳng bao lâu trẻ sẽ thích thú vẫy tay chào chính mình trong gương.

13.9. Cù nhẹ vào chân trẻ

Bạn có thể cù nhẹ vào chân trẻ. Tiếng cười chính là hạt giống đầu tiên của sự hài hước. Bạn có thể nói rằng: “Mẹ đã bắt được con rồi!”, sau đó cù vào chân trẻ và dẫn dắt trẻ tham gia trò này.

13.10. Chỉ ra sự khác biệt

Cha mẹ có thể lấy hai bức hình có sự khác biệt, đưa cách mắt trẻ khoảng 20-30cm cho trẻ xem, xem đi xem lại và dần dần trẻ sẽ phát hiện ra sự khác nhau ở hai bức hình đó. Điều này rất có ích cho việc học chữ của trẻ sau này.

Chia sẻ cùng trẻ những điều hai mẹ con nhìn thấy: Khi bế trẻ đi dạo, bạn nên chỉ cho trẻ những thứ bạn nhìn thấy và chia sẻ, trò chuyện cùng với trẻ. Như vậy trẻ sẽ có thêm cơ hội biết thêm nhiều từ mới cùng những sự vật ở thế giới xung quanh.

13.11. Ca hát

Các trò chơi, bài hát, câu chuyện kể bằng âm nhạc mà mẹ hướng dẫn hàng ngày sẽ giúp cho trẻ phát triển tốt những kỹ năng sau: biểu đạt ngôn ngữ, biểu lộ cảm xúc, luyện tai nghe âm nhạc, phát triển trí nhớ, tư duy, khả năng sáng tạo… Bên cạnh đó, cho trẻ làm quen với những con số qua hình ảnh với nhiều màu sắc thu hút cũng góp phần giúp trẻ phát huy khả năng tư duy logic. Những phương pháp giúp trí não tập trung, ghi nhớ và vận động nhanh nhất sẽ góp phần hình thành phản xạ của não bộ, tạo thói quen cho não khi xử lý vấn đề luôn tận dụng tối đa năng lực, giúp tăng hiệu quả làm việc của não trong học tập sau này.

13.12. Học tập ngay cả khi thay tã

Trong lúc thay tã cho trẻ, bạn nên chỉ cho trẻ biết cách gọi tên các bộ phận của cơ thể hoặc tên của áo quần để giúp trẻ hiểu thêm về bản thân mình.

Tạo niềm vui bất ngờ: Những lúc rảnh rỗi, bạn nên nhẹ nhàng vuốt ve mặt, bụng hoặc tay chân để tạo niềm vui cho trẻ. Khi đó, bạn có thể quan sát phản ứng và khả năng phối hợp của trẻ.

13.13. Đọc sách

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng: trẻ 8 tháng tuổi đã có thể nhớ thứ tự của một số từ vựng trong những câu mà bạn nói với trẻ, điều này rất có lợi cho khả năng ngôn ngữ sau này của trẻ.

13.14. Giúp trẻ cảm nhận

Bạn nên chuẩn bị một ít loại vải khác nhau như tơ tằm, nhung, vải sợi thô rồi nhẹ nhàng cọ xát những loại vải đó trên bụng, ngực, lòng bàn chân của trẻ, vừa làm vừa miêu tả cho trẻ nghe cảm giác đó như thế nào.

13.15. Xem hình

Bạn có thể cho trẻ xem hình của những người thân hoặc họ hàng trong gia đình để giúp trẻ luyện trí nhớ. Chẳng hạn, khi bà nội gọi điện thoại cho trẻ, bạn nên để trẻ nghe giọng bà qua điện thoại và đưa trẻ xem ảnh bà nội.

13.16. Tự tập ăn

Trẻ khoảng 10 tháng tuổi đã có thể ăn nhiều loại thức ăn khác nhau, vì thế bạn có thể tập cho trẻ tự cầm thức ăn để ăn.

13.17. Vượt chướng ngại

Bạn có thể đặt một số chướng ngại dưới sàn nhà, như: Gối ôm, gối tựa lưng, hộp giấy sau đó biểu diễn cho trẻ xem trước cách làm thế nào để vượt qua những thứ đó, nên bước qua hay nên bò phía dưới. Điều này giúp trẻ phát triển kỹ năng vận động.

13.18. Mẹ và con cùng chơi

Khi trẻ sờ mũi, mẹ sẽ phùng hai má; trẻ kéo tai bạn, bạn phải lè lưỡi ra; nếu trẻ đánh vào đầu bạn, bạn kêu lên một âm thanh khác lạ. Có thể lặp lại chừng ba bốn lần, sau đó có thể thay đổi quy luật và hỏi trẻ xem bạn sẽ làm gì tiếp theo.

14. Những lưu ý đối với cha mẹ khi chăm sóc trẻ nhỏ

14.1. Khi cho bé ăn

Ngay sau khi bé ra đời, bạn càng cho bé “ti” sớm bao nhiêu thì càng tốt bấy nhiêu, nhất là cho bé tận dụng được nguồn sữa non. Mẹ nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, chị em đi trước để biết được tư thế chuẩn khi cho bé bú. Việc bú đúng tư thế sẽ giúp bé ăn dễ dàng, mẹ tiết nhiều sữa hơn. Tư thế bế bé được khuyên: Bế làm sao cho đầu và lưng bé thẳng hàng, bụng con áp sát vào bụng mẹ, miệng trẻ đối diện bầu vú mẹ. Bà mẹ nên cho bé ăn theo nhu cầu, bú đều cả hai bên bầu ngực.

14.2. Khi cho bé ngủ

Sau khi bé ra đời, bạn hãy làm tất cả các cách có thể để khiến bé ổn định giờ giấc ngủ nghỉ một cách nhanh nhất theo đúng lịch trình. Một lịch ngủ nghỉ cụ thể, đúng lúc sẽ khiến bé có giấc ngủ sâu hơn, sức khỏe, trí thông minh được cải thiện rõ rệt.

14.3. Khi chăm sóc da cho bé

Kem chống nắng không được khuyên dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi. Vì thế, cha mẹ nên giữ bé trong bóng râm hơn là cho bé phơi nắng trong những ngày trưa nắng chói chang, bởi lúc này làn da của bé rất nhạy cảm. Bạn nên cho bé tắm nắng để hấp thụ vitamin D trước 9 giờ sáng.

Cấu trúc da của bé mỏng manh, ít đàn hồi nên rất dễ bị tổn thương do trầy xước, vì vậy cha mẹ nên cẩn thận khi tiếp xúc với da bé. Nên mặc quần áo bằng vải cotton dày, có thể mặc đồ len nhưng tránh để len dính vào da vì chúng có thể gây ngứa cho bé.

14.4. Khi chơi với bé

Ngay cả khi bé nằm trong nôi, cha mẹ vẫn có rất nhiều trò chơi dành cho bé: trốn tìm, làm mặt cười, cho bé sờ sờ bóp bóp mấy chiếc đồ chơi mềm mềm kêu tít tít chẳng hạn. Tuy những trò chơi này khá đơn giản nhưng nó phù hợp với bé, có tác dụng giải trí cho bé sơ sinh, kích thích não bộ phát triển. Bé sẽ phản ứng với sự kích thích và tận hưởng sự tương tác này một cách vô cùng thích thú.

14.5. Khi đi du lich với bé

từ Bạn nên biết rằng, trẻ khỏe hơn, phát triển mạnh mẽ hơn trên mỗi chuyến đi. Vì thế, bạn hãy năng cho con đi thật nhiều nơi, trải nghiệm những không gian mới ngay thuở nhỏ. Tuy nhiên bạn vẫn cần phải đảm bảo bé được giữ ấm trong những ngày lạnh và khô thoáng trong những ngày nắng nóng.

Bạn cần phải giữ nguyên thói quen ăn uống, sinh hoạt của con trên cả lịch trình của chuyến đi, bất cứ một sự thay đổi nào cũng chưa chắc đã làm bé hưởng ứng. Việc giữ nguyên nếp sinh hoạt sẽ khiến bé thích thú và có một tâm trạng tốt nhất sẵn sàng nhập cuộc.

14.6. Vitamin trong các thức ăn cho bé

Vitamin là những chất không thể thiếu cho các bé, thúc đẩy quá trình tăng trưởng. Chỉ cần đồng thời đáp ứng một số loại vitamin thì sẽ không sợ thiếu vitamin khác.

Vitamin A: góp phần phát triển, củng cố hệ thần kinh, sức đề kháng, thị lực của bé; có nhiều trong các loại rau màu xanh đậm, cà chua, cà rốt, trái cây có màu vàng (bơ, xoài, mơ)

Vitamin B: cung cấp năng lượng, có ích cho hệ thần kinh, hệ tiêu hóa; có trong thịt, gan, trứng, cá, chuối, bơ, rau có màu xanh đậm.

Vitamin C: giúp hoàn thiện các mô; có trong trái cây có vị chua, các loại rau màu xanh đậm.

– Vitamin D: có tác dụng trong sự tăng trưởng của bé; có trong thịt, cá, trứng, ngũ cốc, rau quả.

Vitamin E: giúp duy trì cấu trúc tế bào, hồng cầu; có trong bơ, dầu thực vật, các loại đậu.

Vitamin B1: thúc đẩy quá trình chuyển hóa gluxit, bảo vệ hệ thần kinh, giúp bé ăn ngon miệng; có trong gạo, rau, quả.

– Vitamin khác: vitamin K, vitamin E, vitamin B2, vitamin P, vitamin B12.

14.7. Các chất khoáng cần bổ sung cho bé

– Chất đạm (protein): Chất đạm có tác dụng cho sự tăng trưởng và hoàn thiện các mô, các tế bào trong cơ thể, tăng sức đề kháng. Bé ăn thiếu chất đạm có thể dẫn tới suy dinh dưỡng. Chất đạm có nhiều trong đậu nành, đậu hạt, cá, trứng, thịt bò, pho mát. Nhưng bạn không nên dùng thức ăn có chứa nhiều đạm làm món chính trong bữa ăn vì bé không thể tiêu hóa hết, tổn hại tới thận phải làm việc nhiều.

– Chất béo: chất béo có tác dụng cung cấp năng lượng dễ được tổng hợp nhất. Với bé 1 tuổi thì cần khoảng 40-50% năng lượng từ chất béo, càng lớn, tỉ lệ này giảm dần xuống còn khoảng 35%. Chất béo có trong thịt (lợn, vịt, bò, gà), sữa, bơ, cá, trứng, dầu lạc, dầu đậu nành, lạc, vừng.

– Chất sắt: là chất không thể thiếu trong hồng cầu và cần thiết cho bé phát triển thể chất, trí não. Không có đủ chất này, bé dễ bị thiếu máu, mệt mỏi, dễ nhiễm trùng. Bé xanh xao, biếng ăn là những dấu hiệu cho thấy cơ thể bé đang thiếu sắt. Trẻ từ 6 tháng tuổi nên được bổ sung chất sắt bằng cách cho bé uống thêm sữa công thức. Có thể tìm thấy chất sắt chứa nhiều trong các thực phẩm như: gan, thịt có màu đỏ, cá (cá ngừ, cá thu, cá hồi), rau xanh, mộc nhĩ, các loại nước hoa quả (nước dứa, bưởi, chanh, quýt, nho…).

Canxi: Cung cấp đủ canxi sẽ giúp bé tránh bị còi xương, suy dinh dưỡng. Chất này có nhiều trong: thịt gà, tôm, đậu phụ, trứng, hải sản, rau họ cải, trái cây (cam, quýt, bưởi).

– Chất kẽm: giúp bé đạt được sự tăng trưởng bình thường, tác động trực tiếp tới hệ miễn dịch và khả năng nhận biết của bé. Chất kẽm có trong thịt nạc, ngũ cốc, đậu khô, bí đỏ, hải sản.

– Carbohydrate: giúp cho quá trình tiêu hóa của bé. Nó có trong bột ngũ cốc, táo, dứa, chuối, cà rốt, ngô, đường bánh ngọt.

– Glucose: Glucose tốt cho não phát triển, có nhiều trong các loại thịt màu đỏ, cá hồi, cá ngừ, rau cải.

– Axit folic: Giúp ích trong việc hình thành và phát triển các hồng cầu, bạch cầu, có trong rau cải, nước cam.Các bé trong những năm đầu đời cần được chăm sóc cẩn thận, hợp lý để có thể phát triển tốt về mọi mặt. Sự quan tâm của cha mẹ trong chế độ dinh dưỡng sẽ góp phần quan trọng giúp bé có được một cơ thể khỏe mạnh.

This div height required for enabling the sticky sidebar
error: Content is protected !!
Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views : Ad Clicks : Ad Views :